Giá hồ tiêu thị trường ngày 26/12/2017: Giá tiêu xô nội địa giữ ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 26/12/2017: Giá tiêu xô nội địa giữ ổn định

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (26/12) giữ ổn định so với hôm qua ở các địa phương. Giá giao dịch trong khoảng 72.000 - 75.000 đồng/kg. Trong đó thấp nhất tại Gia Lai và Đăk Lak giá tiêu được ghi nhận ở mức 72.000 đồng/kg, cao nhất tại Vũng Tàu với giá 75.000 đồng/kg, các địa bàn khác giao dịch trong khoảng 73.000-74.000 đồng/kg.

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

20/12

21/12

22/12

25/12

26/12

Đắk Lắk

75

73

72

72

72

Đắk Nông

76

74

73

73

73

Phú Yên

76

74

73

73

73

Gia Lai

75

73

72

72

72

Bà Rịa – VT

78

76

75

75

75

Bình Phước

77

75

74

74

74

Đồng Nai

76

74

73

73

73

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

20/12

21/12

22/12

25/12

26/12

Thanh Cao - Chư sê

76

74

73

73

73

Maseco - Chư sê

75

73

72

72

72

DK CN - Chư sê

75

73

72

72

72

HH - Chư sê

75

73

72

72

72

 

Tại thị trường Ấn Độ, trên sàn NCDEX giá tiêu Kỳ hạn giao 12/2017 giao dịch ở mức 43,080 rupee/tạ, (6,731 USD/tấn) giữ nguyên so với mức giá hôm qua.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

01/08-07/08

3.900-4.000

4.400-4.500

6.100-6.200

08/8 – 10/8

4.200–4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

11/8 – 25/8

4.300-4.400

4.800-4.900

6.800-6.900

28/8-07/9

4.200-4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

08/9-12/9

4.200-4.300

4.700-4.800

6.600-6.700

13/9-14/9

4.200-4.300

4.600-4.700

6.500-6.600

15/9

4.100-4.200

4.500-4.600

6.500-6.600

18/9-02/10

4.000-4.100

4.400-4.500

6.400-6.500

03/10

3.900-4.000

4.300-4.400

6.300-6.400

04/10-10/10

3.800-3.900

4.200-4.300

6.100-6.200

11/10

3.700-3.800

4.100-4.200

5.800-5.900

13/10-14/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

15/11-17/11

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

20/11-12/12

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

13/12-20/12

3.700-3.800

4.100-4.200

5.800-5.900

21/12

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

25/12-26/12

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo