Giá hồ tiêu thị trường ngày 26/1/2018: Giá tiêu xô nội địa giữ ổn định ở mức thấp

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 26/1/2018: Giá tiêu xô nội địa giữ ổn định ở mức thấp

Giá tiêu nội địa

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (26/01/2018) tại các tỉnh Tây Nguyên và Nam Bộ không thay đổi so với hoom qua.. Tại các địa bàn trọng điểm giá dao động trong khoảng 62,000-64,000 đ/kg. Mức giá thấp nhất là tại Gia Lai và Đắc Lắk ở mức 62,000đ/kg, cao nhất tại Vũng Tàu với 64,000đ/kg

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

22/01

23/01

24/01

25/01

26/01

Đắk Lắk

62

63

62

62

62

Đắk Nông

63

64

63

63

63

Phú Yên

63

64

63

63

63

Gia Lai

62

63

62

62

62

Bà Rịa – VT

64

65

64

64

64

Bình Phước

63

65

63

63

63

Đồng Nai

63

64

63

63

63

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

22/01

23/01

24/01

25/01

26/01

Thanh Cao - Chư sê

62

63

62

62

62

Maseco - Chư sê

61

62

61

61

61

DK CN - Chư sê

61

62

61

61

61

HH - Chư sê

61

62

61

61

61

 

Giá tiêu Thế giới

 

Tại Ấn Độ, giá hồ tiêu tiếp tục tăng trong ngày 25/1 vì người bán hồ tiêu địa phương vẫn không tham gia vào thị trường. Dòng đến và đi vẫn không có biến động. Tuy nhiên, 10 tấn hồ tiêu nhập khẩu từ Sri Lanka bởi các nhà nhập khẩu Kerala được bán với giá 390 rupee/kg.

 

Trên sàn NCDEX giá tiêu Kỳ hạn giao T2/2018 giao dịch ở mức 41,191 rupee/tạ, (6,482 USD/tấn) tăng so với mức giá 40,810 rupee/tạ phiên trước đó.

 

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

13/10-14/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

15/11-17/11

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

20/11-12/12

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

13/12-20/12

3.700-3.800

4.100-4.200

5.800-5.900

21/12

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

25/12-29/12

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

02/01-05/01

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

09/01

3.400-3.500

3.800-3.900

5.300-5.400

12/01

3.400-3.500

3.800-3.900

5.200-5.300

15-16/01

3.400-3.500

3.800-3.900

5.100-5.200

17-24/01

3.300-3.400

3.700-3.800

5.000-5.100

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo