Giá hồ tiêu thị trường ngày 25/4/2017: Giá tiêu nội địa giảm mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 25/4/2017: Giá tiêu nội địa giảm mạnh

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (25/04) giảm ở một số địa phương so với hôm qua

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

19/04

20/04

21/04

24/04

25/04

Đắk Lắk

102

100

101

101

95

Đắk Nông

103

101

102

102

96

Phú Yên

103

101

102

102

96

Gia Lai

102

100

101

101

95

Bà Rịa – VT

105

103

104

104

98

Bình Phước

104

102

103

103

97

Đồng Nai

103

101

102

102

96

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

19/04

20/04

21/04

24/04

25/04

Thanh Cao - Chư sê

103

101

102

102

96

Maseco - Chư sê

102

100

101

101

95

DK CN - Chư sê

102

100

101

101

95

HH - Chư sê

102

100

101

101

95

Giá thu mua tiêu đen tại các tỉnh trồng tiêu trọng điểm là Đắk Lắk/Gia Lai/Bình Phước/Bà Rịa-Vũng Tàu giảm mạnh xuống mức giá 95 – 98 ngàn đồng/kg.

Giá tiêu giao ngay trên sàn Kochi - Ấn Độ giảm nhẹ xuống mức giá 59.000 Rupee/tạ.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

13 – 20/1

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

23/1

5.800-5.900

6.200-6.300

9.500-9.600

1 - 7/2

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

8 – 9/2

5.600-5.700

6.000-6.100

9.300-9.400

10/2

5.400-5.500

5.800-5.900

9.100-9.200

13 – 15/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

16/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

20/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.800-8.900

21/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.600-8.700

22/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.400-8.500

23/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

24/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

27/2 - 3/3

5.200-5.300

5.600-5.700

8.300-8.400

6/3

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

7/3

4.800-4.900

5.200-5.300

7.800-7.900

8/3

4.500-4.600

5.000-5.100

7.700-7.800

10/3-14/3

4.700-4.800

5.200-5.300

7.700.7.800

15/3

4.900-5.000

5.400-5.500

7.700.7.800

16/3-17/3

5.000-5.100

5.500-5.600

7.700.7.800

20/3

5.100-5.200

5.600-5.700

7.800-7.900

21/3-22/3

5.200-5.300

5.700-5.800

7.900-8000

23/3-24/3

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

27/3-29/3

5.100-5.200

5.700-5.800

8.000-8.100

30/3-31/3

5.000-5.100

5.600-5.700

7.900-8.000

03/04-04/04

5,100-5,200

5,700-5,800

8,000-8,100

05/04-10/04

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

11/04-13/04

5.000-5.100

5.600-5.700

7.900-8.000

14/04

4.800-4.900

5.300-5.400

7.900-8.000

17/04-24/04

4.800-4.900

5.300-5.400

7,700-7,800

25/4

4.500-4.600

5.000-5.100

7.500-7.600

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo