Giá hồ tiêu thị trường ngày 24/4/2017: Giá tiêu nội địa ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 24/4/2017: Giá tiêu nội địa ổn định

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (24/04) không đổi ở một số địa phương so với hôm qua.

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

18/04

19/04

20/04

21/04

24/04

Đắk Lắk

102

102

100

101

101

Đắk Nông

103

103

101

102

102

Phú Yên

103

103

101

102

102

Gia Lai

102

102

100

101

101

Bà Rịa – VT

105

105

103

104

104

Bình Phước

104

104

102

103

103

Đồng Nai

103

103

101

102

102

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

18/04

19/04

20/04

21/04

24/04

Thanh Cao - Chư sê

103

103

101

102

102

Maseco - Chư sê

102

102

100

101

101

DK CN - Chư sê

102

102

100

101

101

HH - Chư sê

102

102

100

101

101

Giá thu mua tiêu đen tại các tỉnh trồng tiêu trọng điểm là Đắk Lắk/Gia Lai/Bình Phước/Bà Rịa-Vũng Tàu ổn định ở mức giá 101 – 104 ngàn đồng/kg.

Giá tiêu giao ngay trên sàn Kochi - Ấn Độ giảm nhẹ xuống mức giá 60.460 Rupee/tạ.

Tin tức quốc tế: Theo nguồn tin quốc tế ngày 21/4, các nhà trồng tiêu và thương nhân Ấn Độ đã kêu gọi Thủ tướng Nagendra Modi và Bộ trưởng Thương mại nước này Nirmala Sitharaman ấn định giá nhập khẩu tối thiểu là 6.000 USD/tấn đối với tiêu đen nhập khẩu từ Việt Nam.

Động thái này diễn ra trong bối cảnh lo ngại tiêu của Việt Nam sẽ bị nhập khẩu qua việc khai man và không theo hoá đơn do nhu cầu nội địa Ấn Độ rất lớn và giá cao. Việc nhập khẩu này có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến người trồng tiêu nước này, hiện đang phải đối mặt với một vụ mùa khó khăn do điều kiện thời tiết thất thường vào năm ngoái.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

13 – 20/1

5.900-6.000

6.300-6.400

9.600-9.700

23/1

5.800-5.900

6.200-6.300

9.500-9.600

1 - 7/2

5.700-5.800

6.100-6.200

9.400-9.500

8 – 9/2

5.600-5.700

6.000-6.100

9.300-9.400

10/2

5.400-5.500

5.800-5.900

9.100-9.200

13 – 15/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

16/2

5.300-5.400

5.700-5.800

9.000-9.100

20/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.800-8.900

21/2

5.300-5.400

5.700-5.800

8.600-8.700

22/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.400-8.500

23/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

24/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

27/2 - 3/3

5.200-5.300

5.600-5.700

8.300-8.400

6/3

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

7/3

4.800-4.900

5.200-5.300

7.800-7.900

8/3

4.500-4.600

5.000-5.100

7.700-7.800

10/3-14/3

4.700-4.800

5.200-5.300

7.700.7.800

15/3

4.900-5.000

5.400-5.500

7.700.7.800

16/3-17/3

5.000-5.100

5.500-5.600

7.700.7.800

20/3

5.100-5.200

5.600-5.700

7.800-7.900

21/3-22/3

5.200-5.300

5.700-5.800

7.900-8000

23/3-24/3

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

27/3-29/3

5.100-5.200

5.700-5.800

8.000-8.100

30/3-31/3

5.000-5.100

5.600-5.700

7.900-8.000

03/04-04/04

5,100-5,200

5,700-5,800

8,000-8,100

05/04-10/04

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

11/04-13/04

5.000-5.100

5.600-5.700

7.900-8.000

14/04

4.800-4.900

5.300-5.400

7.900-8.000

17/04-24/04

4.800-4.900

5.300-5.400

7,700-7,800

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo