Giá hồ tiêu thị trường ngày 24/11/2017: Giá tiêu xô nội địa giữ ổn định so với hôm qua

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 24/11/2017: Giá tiêu xô nội địa giữ ổn định so với hôm qua

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (24/11) giữ ổn định so với hôm qua. Mức giao dịch tại các vùng trọng điểm Tây Nguyên trong khoảng 77.000 – 80.000 đồng/kg, giao dịch chủ yếu ở mức 78.000 đồng/kg.

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

20/11

21/11

22/11

23/11

24/11

Đắk Lắk

76

76

76

77

77

Đắk Nông

77

77

77

78

78

Phú Yên

77

77

77

78

78

Gia Lai

76

76

76

77

77

Bà Rịa – VT

79

79

79

80

80

Bình Phước

78

78

78

79

79

Đồng Nai

77

77

77

78

78

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

20/11

21/11

22/11

23/11

24/11

Thanh Cao - Chư sê

77

77

77

78

78

Maseco - Chư sê

76

76

76

77

77

DK CN - Chư sê

76

76

76

77

77

HH - Chư sê

76

76

76

77

77

 

Tại Ấn Độ, sự đổ bộ của hồ tiêu nhập khẩu giá rẻ đã đẩy giá tiêu giao ngay giảm sâu trên thị trường này trong ngày hôm qua.

Trên thị trường đầu mối, 9 tấn hồ tiêu được giao dịch trong mức 390 – 410 rupee/kg. Thông tin từ thị trường cũng cho biết, 15 tấn hồ tiêu chất lượng cao được các nhà xuất khẩu mua với giá 420 rupee/kg.

Ngoài ra, hồ tiêu Ấn Độ xuất khẩu sang châu Âu ở mức giá 6.800 USD/tấn và sang Mỹ là 7.050 USD/tấn.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

01/08-07/08

3.900-4.000

4.400-4.500

6.100-6.200

08/8 – 10/8

4.200–4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

11/8 – 25/8

4.300-4.400

4.800-4.900

6.800-6.900

28/8-07/9

4.200-4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

08/9-12/9

4.200-4.300

4.700-4.800

6.600-6.700

13/9-14/9

4.200-4.300

4.600-4.700

6.500-6.600

15/9

4.100-4.200

4.500-4.600

6.500-6.600

18/9-02/10

4.000-4.100

4.400-4.500

6.400-6.500

03/10

3.900-4.000

4.300-4.400

6.300-6.400

04/10-10/10

3.800-3.900

4.200-4.300

6.100-6.200

11/10

3.700-3.800

4.100-4.200

5.800-5.900

13/10-14/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

15/11-17/11

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

20/11-24/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo