Giá hồ tiêu thị trường ngày 23/4/2018: Giá tiêu xô nội địa tăng thêm 500-1,000 đ/kg so với giá cuối tuần tại một vài địa phương

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 23/4/2018: Giá tiêu xô nội địa tăng thêm 500-1,000 đ/kg so với giá cuối tuần tại một vài địa phương

Giá tiêu hôm nay (23/04/2018) tại các địa phương tăng so với cuối tuần trước. Tại các tỉnh Tây Nguyên và Nam Bộ giá tiêu hôm nay tăng lên 500-1,000 đ/kg.

Tại Gia Lai, Đồng Nai giá thu mua ở mức 60.500 đồng/kg. Giá tiêu cao nhất ở Bà Rịa-Vũng Tàu ở mức 63.000 đồng/kg. Tại Đắk Nông, Phú Yên, Bình Phước giá tiêu ở mức 61.000 đồng/kg.

Mức giao dịch phổ biến trong khoảng 60,000-61,000 đ/kg.

 

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

17/4

18/4

19/4

20/4

23/4

Đắk Lắk

58

58

59

60

60.5

Đắk Nông

59

59

60

61

61

Phú Yên

58

58

60

61

61

Gia Lai

57

57

59

59

60

Bà Rịa – VT

60

60

62

62

63

Bình Phước

59

59

61

61

61

Đồng Nai

57

57

59

60

60

 

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

17/4

18/4

19/4

20/4

23/4

Thanh Cao - Chư sê

58,5

59,5

61,5

61,5

60,5

Maseco - Chư sê

58,5

59,5

61,5

61,5

60,5

DK CN - Chư sê

58

59

61

61

60

HH - Chư sê

58

59

61

61

60

 

Giá Xuất khẩu ổn định

 

Giá tiêu xuất khẩu ổn định so với phiên trước. Cụ thể, giá tiêu đen FAQ ở mức 3,300-3,400 USD/tấn, tiêu đen ASTA ở mức 3,700-3,800 USD/tấn, tiêu trắng ASTA ở mức 5,000-5,100 USD/tấn

 

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

01-02/02

3.400-3.500

3.800-3.900

5.100-5.200

06/02-28/02

3.400-3.500

3.800-3.900

5.200-5.300

01/03-13/03

3.300-3.400

3.700-3.800

5.000-5.100

14/03-19/03

3.200-3.300

3.600-3.700

4.800-4.900

20/03-21/03

3.200-3.300

3.600-3.700

4.700-4.800

22/03-28/03

3.100-3.200

3.500-3.600

4.500-4.600

29/03-05/4

3.200-3.300

3.600-3.700

4.800-4.900

06/4-10/4

3.200-3.300

3.600-3.700

4.700-4.800

11/4-12/4

3.200-3.300

3.600-3.700

4.900-5.000

16/4-17/4

3.300-3.400

3.700-3.800

4.900-5.000

18/4-20/4

3.300-3.400

3.700-3.800

5.000-5.100

23/4

3.300-3.400

3.700-3.800

5.000-5.100

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Giá tiêu Thế giới

 

Tại Ấn Độ, thị trường hồ tiêu đã đứt chuỗi giảm liên tiếp. Giá tiêu quay đầu tăng nhẹ trở lại. Trên sàn NCDEX - Kochi giá tiêu Kỳ hạn giao T4/2018 giá tiêu giao ngay giao dịch ở mức 37,297 rupee/tạ, tăng 39 ruppee/tạ so với phiên trước đó.

 

Tham khảo giá tiêu Ấn Độ trên sàn NCDEX (rupee/tạ)

Ngày

17/4

18/4

19/4

20/4

23/4

Giá

37,718

37,577

37,283

37,258

37,297

 

 

Tin tham khảo