Giá hồ tiêu thị trường ngày 23/11/2017: Giá tiêu xô nội địa biến động tăng so với hôm qua

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 23/11/2017: Giá tiêu xô nội địa biến động tăng so với hôm qua

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (23/11) tăng so với hôm qua. Mức giao dịch tại các vùng trọng điểm Tây Nguyên trong khoảng 77.000 – 80.000 đồng/kg, giao dịch chủ yếu ở mức 78.000 đồng/kg.

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

17/11

20/11

21/11

22/11

23/11

Đắk Lắk

74

76

76

76

77

Đắk Nông

75

77

77

77

78

Phú Yên

75

77

77

77

78

Gia Lai

74

76

76

76

77

Bà Rịa – VT

77

79

79

79

80

Bình Phước

76

78

78

78

79

Đồng Nai

75

77

77

77

78

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

17/11

20/11

21/11

22/11

23/11

Thanh Cao - Chư sê

75

77

77

77

78

Maseco - Chư sê

74

76

76

76

77

DK CN - Chư sê

74

76

76

76

77

HH - Chư sê

74

76

76

76

77

 

Tại Ấn Độ, hàng loạt container hồ tiêu nhập khẩu được chuyển vào thị trướng khiến giá giảm sâu trong phiên giao dịch ngày thứ Tư. Theo thông tin từ thị trường, người tiêu dùng cuối cùng và những người mua giá đang trả cho nguyên liệu nhập khẩu với giá 390 rupee/kg.

Trên thị trường đầu mối, 7 tấn hồ tiêu được giao dịch trong khoảng 400 – 405 rupee/kg, trong khi hồ tiêu nguyên liệu chất lượng cao được chào bán với giá 415 rupee/kg.

Ngoài ra, hồ tiêu Ấn Độ xuất khẩu sang châu Âu ở mức giá 6.825 USD/tấn và sang Mỹ là 7.075 USD/tấn.

Giá tiêu Ấn Độ kỳ hạn giao 20/12/2017 trên sàn Kochi ngày 23/11 ở mức 39,000 rupee/tạ (6025 USD/tấn)

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

01/08-07/08

3.900-4.000

4.400-4.500

6.100-6.200

08/8 – 10/8

4.200–4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

11/8 – 25/8

4.300-4.400

4.800-4.900

6.800-6.900

28/8-07/9

4.200-4.300

4.700-4.800

6.700-6.800

08/9-12/9

4.200-4.300

4.700-4.800

6.600-6.700

13/9-14/9

4.200-4.300

4.600-4.700

6.500-6.600

15/9

4.100-4.200

4.500-4.600

6.500-6.600

18/9-02/10

4.000-4.100

4.400-4.500

6.400-6.500

03/10

3.900-4.000

4.300-4.400

6.300-6.400

04/10-10/10

3.800-3.900

4.200-4.300

6.100-6.200

11/10

3.700-3.800

4.100-4.200

5.800-5.900

13/10-14/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

15/11-17/11

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

20/11-23/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo