Giá hồ tiêu thị trường ngày 19/5/2017: Giá tiêu nội địa ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 19/5/2017: Giá tiêu nội địa ổn định

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (19/05) không đổi ở một số địa phương so với hôm qua

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

15/05

16/05

17/05

18/05

19/05

Đắk Lắk

91

88

85

81

81

Đắk Nông

92

89

86

82

82

Phú Yên

92

89

86

82

82

Gia Lai

91

88

85

81

81

Bà Rịa – VT

94

91

88

84

84

Bình Phước

93

90

87

83

83

Đồng Nai

92

89

86

82

82

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

15/05

16/05

17/05

18/05

19/05

Thanh Cao - Chư sê

92

89

86

82

82

Maseco - Chư sê

91

88

85

81

81

DK CN - Chư sê

91

88

85

81

81

HH - Chư sê

91

88

85

81

81

Giá thu mua tiêu đen tại các tỉnh trồng tiêu trọng điểm là Đắk Lắk/Gia Lai/Bình Phước/Bà Rịa-Vũng Tàu ổn định ở 81– 84 ngàn đồng/kg.

Giá tiêu giao ngay trên sàn Kochi - Ấn Độ tiếp tục giảm xuống mức giá 53.378 Rupee/tạ.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

22/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.400-8.500

23/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

24/2

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

27/2 - 3/3

5.200-5.300

5.600-5.700

8.300-8.400

6/3

5.100-5.200

5.500-5.600

8.200-8.300

7/3

4.800-4.900

5.200-5.300

7.800-7.900

8/3

4.500-4.600

5.000-5.100

7.700-7.800

10/3-14/3

4.700-4.800

5.200-5.300

7.700.7.800

15/3

4.900-5.000

5.400-5.500

7.700.7.800

16/3-17/3

5.000-5.100

5.500-5.600

7.700.7.800

20/3

5.100-5.200

5.600-5.700

7.800-7.900

21/3-22/3

5.200-5.300

5.700-5.800

7.900-8000

23/3-24/3

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

27/3-29/3

5.100-5.200

5.700-5.800

8.000-8.100

30/3-31/3

5.000-5.100

5.600-5.700

7.900-8.000

03/04-04/04

5,100-5,200

5,700-5,800

8,000-8,100

05/04-10/04

4.900-5.000

5.500-5.600

7.800-7.900

11/04-13/04

5.000-5.100

5.600-5.700

7.900-8.000

14/04

4.800-4.900

5.300-5.400

7.900-8.000

17/04-24/04

4.800-4.900

5.300-5.400

7,700-7,800

25/04-26/04

4.500-4.600

5.000-5.100

7.500-7.600

27/04-28/04

4.400-4.500

4.800-4.900

7.400-7.500

03/05

4.500-4.600

4.900-5.000

7.500-7.600

04/05

4.700-4.800

5.100-5.200

7.500-7.600

05/05-08/05

4.600-4.700

5.000-5.100

7.400-7.500

09/05-11/05

4.400-4.500

4.900-5.000

7.300-7.400

12/05-15/05

4.300-4.400

4.700-4.800

7.100-7.200

16/05-17/05

4.200-4.300

4.600-4.700

7.000-7.100

18/05-19/05

3.900-4.000

4.100-4.200

6.800-6.900

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo