Giá hồ tiêu thị trường ngày 10/1/2018: Giá tiêu xô nội địa tiếp tục giảm sâu

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá hồ tiêu thị trường ngày 10/1/2018: Giá tiêu xô nội địa tiếp tục giảm sâu

Giá tiêu xô nội địa sáng nay (10/01/2018) giảm sâu tại các địa phương. Tại các vùng trọng điểm, giá tiêu giảm tiếp 2.000đ/kg. Tại Gia Lai và Đăk Lak giá tiêu được ghi nhận ở mức 65.000 đồng/kg,  tại Vũng Tàu tiêu có giá 68.000 đồng/kg, các địa bàn khác giao dịch trong khoảng 66.000-67.000 đồng/kg.

Theo tin từ đại lý và các nông hộ huyện EaKar – Đắc Lắk: hiện người dân đã thu hoạch tiêu lai rai nhưng chưa bán, đợi sau tết chờ giá lên. Lượng năm nay ít hơn năm ngoái do sâu bênh nhiều.

Đợt giảm giá sâu này đã kéo giá tiêu xuống thấp kỷ lục trong thời gian gần đây.

Xu hướng giá hạt tiêu trong tuần (ngàn đồng/kg):

Địa Phương

04/01

05/01

08/01

09/01

10/01

Đắk Lắk

72

69

68

67

65

Đắk Nông

73

70

69

68

66

Phú Yên

73

70

69

68

66

Gia Lai

72

69

68

67

65

Bà Rịa – VT

75

72

71

70

68

Bình Phước

74

71

70

69

67

Đồng Nai

73

70

69

68

66

Tham khảo giá chào tiêu đen xô của một số doanh nghiệp (ngàn đồng/kg):

Doanh nghiệp

04/01

05/01

08/01

09/01

10/01

Thanh Cao - Chư sê

73

70

69

68

65

Maseco - Chư sê

72

69

68

67

64

DK CN - Chư sê

72

69

68

67

64

HH - Chư sê

72

69

68

67

64

 

Trên sàn NCDEX giá tiêu Kỳ hạn giao T1/2018 giao dịch ở mức 43,130 rupee/tạ, (6,756 USD/tấn) giữ nguyên so với mức giá phiên trước đó.

Tham khảo giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam (USD/tấn):

Ngày

Giá xuất khẩu
(FOB / HCM / USD / tấn)

Tiêu đen
(500 gr/l, FAQ)

Tiêu đen
(550 gr/l, ASTA)

Tiêu trắng
(ASTA)

13/10-14/11

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

15/11-17/11

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

20/11-12/12

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

13/12-20/12

3.700-3.800

4.100-4.200

5.800-5.900

21/12

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

25/12-29/12

3.500-3.600

3.900-4.000

5.600-5.700

02/01-05/01

3.600-3.700

4.000-4.100

5.700-5.800

09/01

3.400-3.500

3.800-3.900

5.300-5.400

10/01

3.400-3.500

3.800-3.900

5.200-5.300

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

 

Tin tham khảo