Giá cá tra nguyên liệu và cá tra giống tại ĐBSCL ngày 28/8

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Giá cá tra nguyên liệu và cá tra giống tại ĐBSCL ngày 28/8

Thị trường cá tra nguyên liệu và cá tra giống tại ĐBSCL ổn định như cuối tuần trước.

- Tại Cần Thơ, thị trường cá tra nguyên liệu trong size 700-900 gr/con duy trì ổn định so với cuối tuần trước ở mức giá 24.500 đ/kg (công nợ) và 24.000 đ/kg (tiền mặt). Lượng bắt của các công ty ở mức trung bình khá. Biển Đông, Hùng Vương bắt khoảng 100-120 tấn/ngày, còn lại các công ty khác như: Vĩnh Hoàn, Hải Sáng, Hà Nội – Cần Thơ…bắt khoảng trên dưới 50 tấn/ngày. Bên cạnh đó, một số công ty vẫn đang duy trì sản xuất với lượng cá từ vùng nuôi của mình như: Hiệp Thanh, Nha Trang…

- Tại An Giang, thị trường cá tra nguyên liệu trong size 700-900 gr/con phổ biến ở quanh mức 24.000 đ/kg (công nợ) và 23.500 đ/kg (tiền mặt). Chủ yếu các công ty bắt cá nhà hoặc hộ gia công như: Sao Mai…

- Tại Đồng Tháp, các công ty vẫn đang thu mua lượng khá lớn, mức giá xoay quanh mức 24.000-24.500 đ/kg.

- Thị trường cá tra giống tại ĐBSCL vẫn ổn định sau mức tăng mạnh cuối tuần trước. Giá cá giống 2 phân tại Đồng Tháp, An Giang dao động mức từ 38.000-40.000 đ/kg, tại Cần Thơ phổ biến ở mức từ 37.000 đ/kg.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 650-850 gr/con tại ĐBSCL mua tại ao, đồng/kg

 

Thoại Sơn/Châu Phú (An Giang)

Châu Thành/Sa Đéc (Đồng Tháp)

Bến Tre

Thốt Nốt (Cần Thơ)

Ngã Bảy/Phụng Hiệp (Hậu Giang)

Mang Thít/ Trà Ôn (Vĩnh Long)

Tiền Giang

 

Trả chậm

Trả TM

Trả chậm

Trả TM

Trả chậm

Trả TM

Trả chậm

Trả TM

Trả chậm

Trả TM

Trả chậm

Trả TM

Trả chậm

Trả TM

28/8

24.000

23.500

24.000-24.500

-

24.000

-

24.500

24.000

24.000

-

24.000

-

24.000

-

25/8

24.000

23.500

24.000-24.500

-

24.000

-

24.500

24.000

24.000

-

24.000

-

24.000

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cá tra giống loại 30 con/kg tại các tỉnh ĐBSCL mua tại ao (đồng/kg)

 

Cần Thơ

An Giang

Đồng Tháp

28/8

37.000

38.000-40.000

40.000

25/8

37.000

38.000-40.000

40.000

24/8

37.000

35.000-36.000

36.000

23/8

37.000

35.000-36.000

36.000

22/8

32.000-35.000

35.000-36.000

32.000-34.000

21/8

32.000-35.000

35.000-36.000

32.000-34.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo