Gá tôm thẻ Tây Nam Bộ ngày 30/8

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Gá tôm thẻ Tây Nam Bộ ngày 30/8

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ cỡ nhỏ ổn định trong khi tôm cỡ lớn sụt nhẹ

Tại Tây Nam Bộ, nhu cầu mua tôm thẻ cỡ nhỏ nhiều hơn tôm cỡ lớn nên giá tôm cỡ lớn giảm nhẹ. Tôm thẻ cỡ 30 con/kg mua tại đầm giảm xuống mức 175.000 đ/kg. Tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (tùy khu vực); tôm thẻ cỡ 150 con/kg có ngày tăng lên mức 80.000 đ/kg. Trong khi đó, giá tôm thẻ nhà máy báo giá chỉ khoảng 90.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 100 con/kg.

Đối với tôm sú, giá tôm sú oxy giảm so với tuần trước: tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg giảm 20.000-30.000 đ/kg so với tuần trước. Tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-215.000 đ/kg giảm 15.000- 20.000 đ/kg so với tuần trước. Tuy nhiên một số nhà máy có nhu cầu tôm sú đá vẫn thu mua khá cao: cỡ 30 con/kg ở mức 230.000 đ/kg (tôm sú HOSO).

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Bạc Liêu (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

30/08

29/08

24/08

23/08

Tôm thẻ cỡ 150 con/kg

80000

80000

 

 

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

100000-102000

100000-102000

100000-102000

100000-102000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

105000-107000

105000-107000

105000-107000

105000-107000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

110000-112000

110000-112000

110000-112000

110000-112000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

115000-117000

115000-117000

115000-117000

115000-117000

Tôm thẻ cỡ 60 con/kg

120000-122000

120000-122000

120000-122000

120000-122000

Tôm thẻ cỡ 30 con/kg

175000

175000

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Cà Mau (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Chủng loại

30/08

29/08

24/08

23/08

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

100000-102000

100000-102000

100000-102000

100000-102000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

105000-107000

105000-107000

105000-107000

105000-107000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

110000-112000

110000-112000

110000-112000

110000-112000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

115000-117000

115000-117000

115000-117000

115000-117000

Tôm thẻ cỡ 60 con/kg

120000-122000

120000-122000

120000-122000

120000-122000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo