Điều tháng 4/2019 - Giá hạt điều tươi nội địa lẫn nhập khẩu từ Campuchia đưa về đều giảm mạnh do chất lượng điều cuối vụ kém hơn
 

Điều tháng 4/2019 - Giá hạt điều tươi nội địa lẫn nhập khẩu từ Campuchia đưa về đều giảm mạnh do chất lượng điều cuối vụ kém hơn

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 04/2019

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Hạt điều tươi

Giá hạt điều tươi nội địa lẫn nhập khẩu từ Campuchia đưa về đều giảm mạnh do chất lượng điều cuối vụ kém hơn. Theo đó, giá thu mua tại đại lý hoặc các cửa khẩu giảm chỉ còn dao động từ 15.000-22.000 đồng/kg tùy phẩm cấp hàng đưa về.

2. Hạt điều nhân xuất khẩu

Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 04/2019 tiếp tục giảm trong 3 tuần đầu tháng 4 do nguồn cung ra thị trường tăng khi các doanh nghiệp cần vốn quay vòng nên chấp nhận bán ra với giá thấp.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

Xuất khẩu:

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 03/2019 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt 32 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 250,1 triệu USD, tăng gấp đôi so với tháng trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ tháng 3/2018, dù lượng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam tăng 12,3% nhưng vẫn giảm tới 12,6% về giá trị do giá xuất khẩu giảm mạnh. Tính chung trong 3 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt khoảng 79,5 nghìn tấn, thu về hơn 639,4 triệu USD, tăng 6,4% về lượng nhưng giảm 15,6% về giá trị so với quý I/2018.

Nhập khẩu:

Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan cho thấy, trong tháng 03/2019, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt 95,1 nghìn tấn với giá trị đạt trên 163,9 triệu USD, tăng 42,6% về lượng và tăng 34,6% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ năm trước, mức tăng về lượng và giá trị lần lượt là 43% và 17%. Tính đến hết tháng 3, tổng khối lượng hạt điều thô nhập khẩu của Việt Nam đạt khoảng 218,7 nghìn tấn với tổng kim ngạch đạt 376.8 triệu USD, tăng 4,1% về lượng nhưng giảm tới 21,1% về giá trị do giá điều thô nhập khẩu giảm mạnh.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

 Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ vẫn duy trì xu hướng giảm với cả 3 chủng loại điều: W240, W320 và W450 do nguồn cung hạt điều nhân ra thị trườn tăng, trong khi nhu cầu tiêu thụ từ các thị trường chậm.

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

Kể từ giữa tháng 4, các nhà máy chế biến tại Bình Phước đã chạy lại nhiều hơn sau 2 tuần tạm nghỉ. Tuy nhiên, giá điều nguyên liệu vẫn duy trì ở mức thấp do giá điều nhân tiếp tục giảm. Các nhà máy khó khăn về tài chính, chấp nhận bán ra với giá thấp để có vốn xoay vòng.

Tại Bình Phước, giá hạt điều tươi đang được các đại lý thu mua chỉ với giá 15.000-16.000 đồng/kg do hạt điều cuối vụ lép, tỉ lệ hạt nổi cao. Dự kiến, thu hoạch điều tại Bình Phước cũng sẽ kết thúc trong tháng 4.

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, lượng hạt điều tươi từ Campuchia đưa về có xu hướng giảm do đã vào cuối vụ thu hoạch, đạt bình quân khoảng 400-500 tấn/ngày. Giá mua tại cửa khẩu giảm còn từ 3.250-3800 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND khoảng 18.800-21.700 đồng/kg. Theo tin từ thương nhân cho biết, hạt điều đưa về Chàng Riệc chất lượng kém hơn, tỉ lệ thu hồi chỉ từ 23-25%, sau khi loại bỏ những hạt xấu, hỏng, thu hồi cao nhất cũng chỉ đạt 27-28%. Giá bán về các nhà máy tại Đồng Nai/Bình Phước với hạt điều tươi là 900 cho mỗi thu hồi, tức với điều thu hồi 27-28%, giá mua chỉ từ 24.300-25.200 đồng/kg.

Hiện nay, do nhu cầu mua hạt điều từ các nhà máy chế biến chững lại nên các kho/đại lý thu mua điều Cam có xu hướng trữ điều khô, chờ thì trường tốt hơn mới bán ra. Theo tin từ các thương nhân cho biết lượng hạt điều kho tồn kho bên phía Campuchia cũng còn khá nhiều và vẫn sẽ được đưa về trong tháng 4 và tháng 5. Dự kiến thu hoạch hạt điều tại Campuchia sẽ kết thúc hoàn toàn trong khoảng cuối tháng 4.

Thu hoạch hạt điều tại Tây Nguyên đã kết thúc kể từ đầu tháng 4 nên chỉ có hạt điều khô lưu kho được bán lai rai.

Theo tin từ thương nhân cho biết, hiện nay dù giá thành và tỉ lệ thu hồi nhân đối với các loại điều thô có thể tương đương nhau nhưng do chi phí nhân công để tách vỏ đối với điều Cam/điều nội địa tốn kém hơn so với điều châu Phi do vỏ hạt cứng nên các nhà máy chế biến điều tại Bình Phước có xu hướng chuyển qua chạy bằng điều nhập từ châu Phi nhiều hơn khiến giá mua vào đối với hạt điều khô nội địa/điều Cam giảm.

Cũng theo tin từ thương nhân, hiện nay hàng điều thô nhập khẩu từ châu Phi về Việt Nam chủ yếu là hàng Ghana với tỉ lệ thu hồi phổ biến từ 27-28%. Giá mua vào của các nhà máy tăng do nhu cầu mua đối với điều thô có nguồn gốc châu Phi tốt hơn. Hiện nay, giá điều khô về nhà máy tại Bình Phước được mua quanh mức 34.000-36.000 đồng/kg (thu hồi 30%).

Sang tháng 5, nguồn cung điều thô từ Bờ Biển Nga, Ghana và Benin sẽ có nhiều hơn do đang trong vụ thu hoạch điều rộ tại những nước này.

Giá hạt điều khô tại thị trường nội địa (VND/kg)

Chủng loại

Tỉ lệ thu hồi

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

Giá hạt điều khô (chưa bóc vỏ) (VND/kg):

 

 

Điều Campuchia/điều nội địa

30%

34.000

36.000

36.000

34.000

29%

32.900

34.800

34.800

33.900

28%

31.800

33.600

33.600

31.700

27%

30.700

32.400

32.400

30.600

26%

29.600

31.200

31.200

29.500

25%

28.500

30.000

30.000

28.300

Điều Mozambique

25%

27.000

27.000

27.000

27.000

Điều Ghana/Bờ Biển Ngà

30%

-

-

33.800

35.400

29%

-

-

32.700

34.200

28%

-

-

31.600

33.000

27%

-

-

30.500

31.800

Giá hạt điều tươi (VND/kg):

 

 

Hạt điều tươi nội địa – Bình Phước (giá thu mua của đại lý)

Mua xô

 

15.000-16.000

15.000-16.000

15.000-16.000

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Chàng Riệc (thu hồi 29% trở lên)

 

-

-

 

-

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Chàng Riệc (thu hồi 23-25%)

 

 

18.800-20.800

18.800-19.900

20.600-21.700

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Hà Tiên (điều hạt lớn, thu hồi 29-30%)

 

-

-

 

-

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Hà Tiên (điều hạt nhỏ, thu hồi 24-25% trở lên)

 

-

19.400-20.200

19.400-20.200

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Giá điều nhân xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục giảm trong 3 tuần đầu tháng 4 do nguồn cung ra thị trường tăng khi các doanh nghiệp cần vốn quay vòng nên chấp nhận bán ra với giá thấp. Đối với những chủng loại hàng cấp thấp, người mua gần như không có nhu cầu do với mức giá điều nhân như hiện nay thì họ lựa chọn sử dụng hàng phẩm cấp cao hơn.

Tuy nhiên sang đến tuần cuối tháng 4, giá hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam có xu hướng tăng trở lại khi nhu cầu hỏi mua tốt hơn. Theo tin từ các thương nhân, không chỉ riêng hàng phẩm cấp cao, hiện nay nhu cầu hỏi mua đối với hàng phẩm cấp thấp cũng nhiều hơn.

Theo nhận định, nhu cầu tiêu thụ hạt điều nhân trong nửa cuối năm 2019 sẽ tăng khá tốt do với mức giá bán ra tại các siêu thị hiện nay đã giảm khá nhiều và hạt điều trở nên cạnh tranh hơn với các loại hạt khác.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

W240

3.65-3.75

3.35-3.45

3.30-3.40

3.40-3.50

W320

3.35-3.45

3.05-3.30

3.10-3.20

3.20-3.30

W450

3.30-3.35

3.00-3.05

3.00-3.05

3.00-3.10

Nguồn: Vinacas

II. XUẤT-NHẬP KHẨU

1. Xuất khẩu

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 03/2019 tăng mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 03/2019 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt 32 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 250,1 triệu USD, tăng gấp đôi so với tháng trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ tháng 3/2018, dù lượng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam tăng 12,3% nhưng vẫn giảm tới 12,6% về giá trị do giá xuất khẩu giảm mạnh. Tính chung trong 3 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt khoảng 79,5 nghìn tấn, thu về hơn 639,4 triệu USD, tăng 6,4% về lượng nhưng giảm 15,6% về giá trị so với quý I/2018.

Hình 1: Sản lượng điều nhân xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2018-2019 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Hình 2: Lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 1: Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2018-2019 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

10,379

8,282

-20.2

2

10,296

8,540

-17.1

3

10,151

7,986

-21.3

4

9,626

 

 

5

9,409

 

 

6

9,233

 

 

7

8,941

 

 

8

8,743

 

 

9

8,787

 

 

10

8,728

 

 

11

8,317

 

 

12

8,349

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 3: Giá xuất khẩu hạt điều bình quân chung năm 2017-2019 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu Hải Quan

Bảng 2: Sản lượng hạt điều nhân xuất khẩu theo tháng năm 2018-2019 (tấn)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

30,602

31,997

4.6

2

15,297

14,476

-5.4

3

28,312

31,357

10.8

4

32,009

 

 

5

36,340

 

 

6

31,374

 

 

7

32,456

 

 

8

34,215

 

 

9

29,224

 

 

10

32,969

 

 

11

34,312

 

 

12

33,157

 

 

Tổng

370,268

77,829

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 3: Sản lượng và giá trị xuất khẩu hạt điều nhân theo thị trường trong tháng 3/2019

Thị trường

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Thị phần (%)

Hoa Kỳ

10,021

84

33.4

Trung Quốc

3,728

31

12.4

Hà Lan

2,100

16

6.5

Úc

1,526

12

4.7

Đức

1,359

11

4.4

Anh Quốc

1,240

9

3.5

Canada

780

7

2.6

Nga

816

6

2.6

Thái Lan

779

6

2.3

Pháp

548

5

2.2

Israel

609

5

2.0

Tây Ban Nha

633

5

1.9

Bỉ

445

4

1.6

Italy

668

4

1.5

Egypt

427

4

1.5

Turkey

323

3

1.1

Lithuania

305

2

1.0

Taiwan

285

2

1.0

New Zealand

309

2

0.9

Khác

4,457

32

12.8

Tổng

31,357

250

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 4: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam theo thị trường trong 3 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường nhập khẩu

3T. 2018

3T. 2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Hoa Kỳ

24,937

261

24,202

207

-2.9

-20.7

Trung Quốc

11,266

111

10,533

89

-6.5

-19.8

Hà Lan

8,997

100

6,930

60

-23.0

-40.3

Úc

1,795

18

3,587

28

99.8

60.2

Đức

2,116

22

3,099

26

46.5

16.2

Anh Quốc

2,739

27

3,162

23

15.5

-14.1

Canada

2,692

30

1,954

17

-27.4

-42.2

Nga

1,301

13

2,005

16

54.2

23.4

Thái Lan

1,590

15

2,039

15

28.3

-0.3

Ý

1,915

17

1,908

12

-0.4

-32.0

Pháp

1,100

12

1,212

12

10.1

-4.9

Israel

1,045

11

1,391

11

33.1

5.1

Tây Ban Nha

740

8

1,425

11

92.6

51.3

Belgium

316

4

1,000

9

216.8

162.4

Lithuania

572

6

1,111

9

94.1

52.5

Thổ Nhĩ Kỳ

729

8

798

7

9.5

-11.3

HongKong

378

5

510

6

35.1

19.1

Ấn Độ

1,080

8

944

6

-12.6

-33.2

Ai Cập

239

2

625

5

161.3

138.4

New Zealand

545

5

703

5

29.0

-2.8

Khác

8,117

79

8,690

66

7.0

-16.2

Tổng

74,211

763

77,829

642

4.9

-15.9

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 4: Top 10 thị trường nhập khẩu điều nhân của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 5: Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong tháng 3 năm 2019

Chủng loại

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Thị phần (%)

W320

12,370

101.7

40.6

W240

6,297

55.6

22.2

WS

2,617

18.6

7.4

LP

1,973

11.3

4.5

W450

900

7.2

2.9

W180

389

3.8

1.5

W210

407

3.6

1.4

SP

470

2.3

0.9

DW

265

1.8

0.7

SW320

213

1.6

0.6

LBW320

201

1.5

0.6

Khác

5,254

41.6

16.6

Tổng

31,357

250.5

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 6: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu hạt điều nhân trong tháng 3 năm 2019

Doanh nghiệp xuất khẩu

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

CT TNHH OLAM VN

3,058

31

CT CP Long Sơn

1,432

11

CT TNHH Cao Phát

730

6

CT TNHH Hải Việt

692

6

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

695

5

CT CP Hoàng Sơn I

653

5

TCT TM Hà Nội (Hapro)

627

5

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

620

5

CT CP TM Lộc Việt Cường

650

5

CT TNHH RALS QuốC Tế VN.

543

4

CT TNHH Red River Foods VN

475

4

CT TNHH Thảo Nguyên

505

4

CT TNHH XNK NS Minh Loan

490

4

CT CP Hanfimex VN

509

4

CT TNHH MTV Long Gia Trang

444

3

CT TNHH Ngọc Châu

365

3

CT CP Tập Đoàn Intimex

379

3

CT TNHH Gia Hoàng

400

3

CT Long Sơn INTER FOODS

354

3

CT TNHH Duy Linh

368

3

Khác

17,368

134

Tổng

31,357

250

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 7: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 3 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

3T. 2018

3T. 2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

10,580

128

9,805

101

-7.3

-21.4

CT CP Long Sơn

2,664

27

3,832

31

43.8

14.2

CT TNHH Cao Phát

1,385

15

1,728

14

24.8

-3.2

CT CP Hoàng Sơn I

1,569

15

1,589

12

1.3

-19.6

CT TNHH RALS VN

1,116

12

1,459

12

30.8

3.7

CT Lộc Việt Cường

1,456

15

1,467

11

0.8

-26.8

CT TNHH Hải Việt

1,511

16

1,242

11

-17.8

-32.9

CT TNHH Phúc Vinh

1,229

13

1,405

11

14.3

-15.8

TCT TM Hà Nội (Hapro)

1,616

15

1,267

10

-21.6

-33.8

CT XK NS Đa Kao

1,157

12

1,257

10

8.6

-14.3

CT CP Hanfimex VN

515

5

1,316

10

155.6

94.5

CT XNK NS Minh Loan

569

6

1,170

9

105.6

54.9

CT TNHH Thảo Nguyên

1,951

19

1,079

9

-44.7

-54.9

CT TNHH Gia Hoàng

1,020

10

1,106

8

8.4

-14.0

CT TNHH Duy Đức

735

8

1,001

8

36.2

4.5

CT Red River Foods VN

206

2

912

8

343.2

270.2

CT Hồng Lợi Thịnh

832

9

936

8

12.5

-10.4

CT Hạt Điều Mỹ Việt

98

5

0

8

 

40.0

CT Long Sơn INTER FOODS

1,182

12

876

7

-26.0

-39.4

CT TNHH Duy Linh

785

8

890

7

13.3

-9.8

Khác

42,035

413

43,493

338

3.5

-18.0

Tổng

74,211

763

77,829

642

4.9

-15.9

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 8: Xuất khẩu hạt điều nhân qua các cảng và cửa khẩu trong tháng 3 năm 2019

Cảng, cửa khẩu

Lượng (tấn

Trị giá (triệu USD)

Đường biển

28,124

224.3

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

10,191

77.2

Cảng ICD Phước Long 3

4,412

35.0

TNHH XNK TAY NAM

2,543

22.1

Cảng Cái Mép (Vũng Tàu)

2,699

21.6

CT CP Phúc Long

2,022

16.0

Cảng Đồng Nai

1,425

14.4

CT KV M.NAM SOTRANS

1,656

12.4

Cảng ICD Transimex SG

1,124

8.7

Cảng Quy Nhơn (Bình Định)

426

4.6

Cảng Cont SPITC

574

4.1

Khác

1,052

8.1

Đường biên mậu

3,233

26.2

Cửa khẩu Na Nưa (Lạng Sơn)

729

5.6

Cửa khẩu Bình Nghi (Lạng Sơn)

701

5.3

Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh)

339

4.5

Cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng)

345

2.8

Cửa khẩu Sóc Giang (Cao Bằng)

319

2.6

Cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn)

241

2.0

Cửa khẩu Ma Lù Thàng (Lai Châu)

173

1.2

Cửa khẩu Tà Lùng (Cao Bằng)

167

1.2

Khác

219

0.9

Tổng

31,357

250.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 9: Xuất khẩu điều qua các cảng và cửa khẩu trong 3 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (%)

Cảng, cửa khẩu

3T. 2018

3T. 2019

TT so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Giá trị

Đường biển

63,645

660.2

68,983

567.5

1.1

0.9

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

25,780

264.1

24,812

193.8

1.0

0.7

Cảng ICD Phước Long 3

8,732

89.2

9,481

77.0

1.1

0.9

Cảng Cái Mép (Vũng Tàu)

7,989

82.5

7,160

58.3

0.9

0.7

TNHH XNK TAY NAM

5,599

55.8

6,547

56.1

1.2

1.0

Cảng Đồng Nai

4,132

49.8

4,757

49.5

1.2

1.0

CT CP Phúc Long

3,930

40.5

4,912

39.9

1.2

1.0

CT KV M.NAM SOTRANS

3,100

31.2

3,779

29.4

1.2

0.9

Cảng ICD Transimex SG

2,833

28.6

2,528

19.8

0.9

0.7

Cảng Quy Nhơn (Bình Định)

909

11.9

1,750

19.1

1.9

1.6

Cảng Cont SPITC

73

0.7

1,257

9.5

17.2

12.8

Khác

570

5.8

2,000

15.1

3.5

2.6

Đường biên mậu

10,565

102.7

8,846

74.2

0.8

0.7

Cửa khẩu Bình Nghi (LS)

519

5.1

2,360

18.3

4.5

3.6

Cửa khẩu Na Nưa (LS)

2,609

24.9

1,848

14.8

0.7

0.6

Cửa khẩu Móng Cái (QN)

109

1.3

650

10.2

5.9

8.1

Cửa khẩu Hữu Nghị (LS)

565

5.7

1,067

8.9

1.9

1.6

Cửa khẩu Trà Lĩnh (CB)

232

2.2

901

7.2

3.9

3.3

Cửa khẩu Sóc Giang (CB)

4,846

47.5

610

5.2

0.1

0.1

Cửa khẩu Tà Lùng (CB)

561

5.3

470

3.7

0.8

0.7

Cửa khẩu Ma Lù Thàng (LC)

120

1.1

483

3.3

4.0

3.0

Cửa khẩu Pò Peo (Cao Bằng)

214

1.9

220

1.6

1.0

0.8

Khác

791

7.8

237

1.0

0.3

0.1

Tổng

74,211

762.9

77,829

641.7

1.0

0.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

2. Nhập khẩu

Lượng hạt điều thô nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 03/2019 tiếp tục tăng mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan cho thấy, trong tháng 03/2019, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt 95,1 nghìn tấn với giá trị đạt trên 163,9 triệu USD, tăng 42,6% về lượng và tăng 34,6% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ năm trước, mức tăng về lượng và giá trị lần lượt là 43% và 17%. Tính đến hết tháng 3, tổng khối lượng hạt điều thô nhập khẩu của Việt Nam đạt khoảng 218,7 nghìn tấn với tổng kim ngạch đạt 376.8 triệu USD, tăng 4,1% về lượng nhưng giảm tới 21,1% về giá trị do giá điều thô nhập khẩu giảm mạnh.

Bảng 10: Lượng và kim ngạch nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam năm 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2018

2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

97.0

225.1

56.9

91.1

-41.4

-59.5

T2

46.6

112.2

66.7

121.8

43.1

8.6

T3

66.5

140.1

95.1

163.9

43.0

17.0

T4

54.8

112.4

 

 

 

 

T5

119.5

247.3

 

 

 

 

T6

140.7

283.2

 

 

 

 

T7

212.4

390.6

 

 

 

 

T8

153.1

280.9

 

 

 

 

T9

80.8

156.0

 

 

 

 

T10

95.1

165.3

 

 

 

 

T11

98.1

159.2

 

 

 

 

T12

52.0

91.9

 

 

 

 

Tổng

1,216.5

2,364.3

218.7

376.8

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 5: Sản lượng điều thô nhập khẩu của Việt Nam năm 2018-2019 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Hình 6: Lượng và kim ngạch nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 11: Kim ngạch nhập khẩu điều thô phân theo thị trường năm 2019 (triệu USD)

Thị trường

1

2

3

Tổng

Campuchia

18

96

113

226

Bờ Biển Ngà

25

12

12

50

Indonesia

22

2

1

25

Nigeria

3

4

8

15

Ghana

1

3

10

14

Guinea-Bissau

5

2

5

11

Guinea

5

2

0

7

Mozambique

1

0

6

7

Togo

4

0

1

5

Burkina Faso

4

0

0

4

Khác

1

0

3

5

Tổng

90

122

158

370

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 7: Top 10 thị trường xuất khẩu hạt điều thô lớn nhất vào Việt Nam trong tháng 3 năm 2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Tổng giá trị nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam trong quý I/2019 đạt 370 triệu USD, giảm 21,8% (tương đương mức giảm khoảng 103 triệu USD) so với cùng kỳ năm 2018. Lượng điều thô nhập khẩu từ các thị trường chủ lực: Campuchia, Bờ Biển Ngà, Indonesia, Ghana và Guinea- Bissau đều tăng rất mạnh so với năm trước nhưng không thể bù đắp được phần thiếu hụt từ thị trường Tanzania.

Với giá trị xuất khẩu điều thô sang Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2019 đạt trên 226 triệu USD, chiếm 61,2% tổng thị phần, Campuchia tiếp tục duy trì vị trí nhà cung cấp hạt điều thô hàng đầu cho ngành chế biến hạt điều của Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại. Tiếp đến là Bờ Biển Ngà, chiếm 13,5% thị phần với tổng giá trị khoảng 50 triệu USD. Đứng ở vị trí thứ 3 là Indonesia với giá trị khoảng 25 triệu USD, chiếm 6,8%.

Bảng 12: Giá trị nhập khẩu hạt điều của Việt Nam từ các thị trường trong 3 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (triệu USD, %)

Thị trường

3T. 2018

3T. 2019

TT 2019/2018 (%)

Campuchia

100

226

126.6

Bờ Biển Ngà

35

50

42.6

Indonesia

15

25

65.4

Nigeria

9

15

66.9

Ghana

2

14

472.9

Guinea-Bissau

1

11

689.7

Guinea

2

7

259.8

Mozambique

19

7

-63.6

Togo

0

5

 

Burkina Faso

0

4

 

Thái Lan

2

2

0.1

Ấn Độ

2

1

-65.7

Tanzania

278

0

-99.9

Gambia

5

0

 

Khác

2

1

-38.5

Tổng

473

370

-21.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 8: Top 10 thị trường xuất khẩu điều lớn nhất vào Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

I. GIÁ HẠT ĐIỀU ẤN ĐỘ

Giá hạt điều tại Ấn Độ

Sang tháng 04/2019, giá hạt điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ vẫn duy trì xu hướng giảm với cả 3 chủng loại điều: W240, W320 và W450 do nguồn cung trên thị trường tăng cao trong khi nhu cầu tiêu thụ từ các thị trường chậm.

Trong tháng 4, giá bình quân xuất khẩu hạt điều loại W240 giảm còn 4,13 USD/lb, thấp hơn 0,05 USD/lb so với tháng trước và so với cùng kỳ tháng 4/2018, mức giảm lên tới 0,7 USD/lb. Đối với hàng W320, giá bình quân cũng giảm còn 3,7 USD/lb, thấp hơn 0,08 USD/lb so với tháng trước và giảm 0,9 USD/lb so với cùng kỳ năm trước.

Bảng 13: Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 04/2019

Cảng xuất

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

652

652

652

652

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

714

714

714

714

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

652

652

652

652

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

670

670

670

670

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

750

750

750

750

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

3.5

 

 

3.45

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.15

4.15

4.15

3.95

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

3.7

3.7

3.7

3.55

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.55

3.525

3.525

3.45

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 9: Diễn biến một số chủng loại hạt điều giao dịch tại cảng Tuticorincochin - Ấn Độ trong năm 2017-2019, USD/lb.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi (Ấn Độ) giữ ổn định ở mức giá đã được thiết lập từ cuối tháng 2 với hầu hết các chủng loại, riêng với hàng nhân vỡ, giá quay đầu giảm nhẹ vào tuần cuối tháng 4 do nhu cầu hỏi mua với loại hàng này yếu hơn.

Bảng 14: Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ tháng 04/2019

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

W180

1030

1030

1030

1030

W210

927.5

927.5

927.5

927.5

W240

762.5

762.5

762.5

762.5

W320

695

695

695

695

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

672.5

672.5

672.5

637.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

650

650

650

612.5

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

562.5

562.5

562.5

562.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo