Điều 3/2018 - Giá hạt điều tươi tại các vùng giảm mạnh trong tháng 3/2018 do nguồn cung dồi dào hơn

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Điều 3/2018 - Giá hạt điều tươi tại các vùng giảm mạnh trong tháng 3/2018 do nguồn cung dồi dào hơn

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 03/2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Điều tươi

Tháng 3 là thời điểm thu hoạch hạt điều rộ vụ tại các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ của Việt Nam cũng như tại Campuchia nên nguồn cung hạt điều tăng rất mạnh. Do đó, giá hạt điều tươi giao dịch tại các vùng đều có xu hướng giảm mạnh trong tháng 3, từ mức 40.000-45.000 đồng/kg xuống còn phổ biến từ 33.000-39.000 đồng/kg vào tuần cuối tháng 3, giảm từ 5.000-7.000 đồng/kg so với tháng trước.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

Xuất khẩu:

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục hải quan, trong tháng 02/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 15,3 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 157 triệu USD, giảm 50,5% về lượng và giảm khoảng 50,4% về giá trị so với tháng trước. Nhưng vẫn tăng khá tốt so với cùng kỳ năm trước với mức tăng là 14,7% về lượng và tới 29,5% về giá trị. Tính trong 2 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 46,2 nghìn tấn, tăng 15 nghìn tấn so với cùng kỳ năm 2017.

Nhập khẩu:

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong tháng 02/2018 Việt Nam đã nhập khẩu 46,6 nghìn tấn hạt điều với giá trị đạt trên 112,2 triệu USD, giảm 52% về lượng và giảm trên 50,1% về giá trị so với tháng trước. Do giá nhập khẩu hạt điều tăng nên dù lượng nhập khẩu giảm nhẹ 3,5% về lượng nhưng vẫn tăng tới 10,5% về giá trị so với cùng kỳ tháng 02/2017. Tính trong 2 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 143,6 nghìn tấn, cao hơn rất nhiều so với con số 98,7 nghìn tấn của cùng kỳ năm ngoái.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Ngân hàng thế giới tài trợ 500 triệu USD cho phát triển ngành ca cao và điều của Bờ Biển Ngà. Trong đó, 300 triệu USD sẽ được phân bổ cho sản xuất ca cao và 200 triệu USD sẽ dành cho lĩnh vực sản xuất và chế biến điều.

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

- Trong năm 2018, ngành điều Việt Nam đặt mục tiêu “giảm lượng và tăng chất” trong chế biến và xuất-nhập khẩu hạt điều, trong đó:

+ Về sản lượng chế biến xuất khẩu giảm từ 350 ngàn tấn điều nhân các loại năm 2017 xuống còn 300 ngàn tấn trong năm 2018.

+ Về kim ngạch xuất khẩu điều giảm từ 3,5 tỷ USD xuống còn 3 tỷ USD.

Nguyên nhân là do các doanh nghiệp chế biến điều của Việt Nam chưa chủ động được nguồn nguyên liệu tại chỗ, trong khi đó nguồn điều thô nhập khẩu có giá quá cao, rủi ro lớn do khoảng cách vận chuyển xa ảnh hưởng đến chất lượng hàng khi đưa về đến Việt Nam.

Triển vọng tiêu thụ điều trên thị trường thế giới trong tương lai trung và dài hạn sẽ còn tiếp tục tăng bởi lợi ích về sức khoẻ của mặt hàng này, là cơ hội lớn để Việt Nam phát triển ngành sản xuất và chế biến điều. INC cho biết, thị trường các loại hạt khô toàn cầu hiện trị giá 30 tỷ USD mỗi năm, trong đó dẫn đầu là hạt điều, với tỷ trọng dự kiến sẽ tăng lên chiếm 28,91% vào năm 2021, xếp thứ 2 là hạt óc chó. Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương hiện đang dẫn đầu về thị trường tính theo khu vực địa lý, chiếm 92,62% thị trường quả khô.

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Điều tươi

Tháng 3 là thời điểm thu hoạch hạt điều rộ vụ tại các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ của Việt Nam cũng như tại Campuchia nên nguồn cung hạt điều tăng rất mạnh. Do đó, giá hạt điều tươi giao dịch tại các vùng đều có xu hướng giảm mạnh trong tháng 3, từ mức 40.000-45.000 đồng/kg xuống còn phổ biến từ 33.000-39.000 đồng/kg vào tuần cuối tháng 3, giảm từ 5.000-7.000 đồng/kg so với tháng trước.

Giá hạt điều tại thị trường nội địa (VND/kg)

Chủng loại

Vùng

Giá

Hạt điều tươi -  mua xô tại vườn

Gia Lai- hàng nội địa

36.000-37.000

Hạt điều tươi – mua xô

Bình Phước – hàng Campuchia

35.000-36.000

Hạt điều tươi – tỷ lệ thu hồi dưới 30%

Tây Ninh – hàng Campuchia

34.000-36.300

Hạt điều tươi – tỷ lệ thu hồi trên 30%

Tây Ninh – hàng Campuchia

37.000-38.000

Hạt điều tươi – tỷ lệ thu hồi dưới 30%

CK Hà Tiên (Kiên Giang)-hàng Campuchia

33.000-37.000

Hạt điều tươi – tỷ lệ thu hồi trên 30%

CK Hà Tiên (Kiên Giang)-hàng Campuchia

38.000-39.000

 

II. CUNG-CẦU THỊ TRƯỜNG

Ghana phát động kế hoạch phát triển ngành điều trong 10 năm tới

Trong bài phát biểu ngày 20/03/2018, Tổng thống Nana Akufo-Addo đã đưa ra bản kế hoạch phát triển cây điều trong 10 năm tới nhằm đa dạng hóa nông nghiệp Ghana. Trong kế hoạch tăng sản lượng điều, Cục Phát triển Nông thôn cùng với Bộ Nông nghiệp và Lương thực tiến hành sản xuất con giống năng suất cao đầu tiên cho việc canh tác điều trên phạm vi toàn quốc. Dự kiến, sản lượng điều sẽ tăng khoảng 30% so với hiện nay. Ghana sẽ dẫn đầu khu vực với năng suất đạt khoảng 800 kg/ha (tiêu chuẩn quốc tế là 1500 kg/ha). Đồng thời, Ghana sẽ phát triển công nghệ sản xuất và chế biến, cũng như phát triển các chiến lược tiếp thị chuỗi giá trị nhằm nâng cao giá trị và thu nhập cho người nông dân trồng điều.

Hiện nay, sản lượng điều đã qua chế biến tại Ghana cũng như một số quốc gia châu Phi khác chỉ chiếm khoảng 10% còn lại là xuất khẩu dưới dạng điều thô sang những thị trường lớn như Việt Nam và Ấn Độ.

Mặc dù có đủ năng lực để chế biến nhưng các nhà máy chế biến điều địa phương gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn nguyên liệu do mức giá mà các công ty địa phương đưa ra thấp hơn rất nhiều so với giá xuất khẩu. Tổng cộng có 13 công ty chế biến hạt điều tại địa phương đang phải tạm ngưng hoạt động hoặc chạy cầm chừng do thiếu nguyên liệu.

Sản lượng điều sản xuất của Ghana trong năm 2016 chỉ đạt khoảng 70.000 tấn, tuy nhiên, tổng khối lượng hạt điều thô xuất khẩu lại lớn hơn rất nhiều, tới 163.000. Nguyên nhân là do môi trường và chính sách kinh doanh thuận lợi đã thu hút một lượng lớn hạt điều từ các nước láng giềng khác đưa sang như: từ Bờ Biển Ngà hay Burkina Faso.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

1. Xuất khẩu

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 02/2018 quay đầu giảm mạnh so với tháng trước nhưng vẫn tăng nhẹ so với cùng kỳ năm 2017

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục hải quan, trong tháng 02/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 15,3 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 157 triệu USD, giảm 50,5% về lượng và giảm khoảng 50,4% về giá trị so với tháng trước. Nhưng vẫn tăng khá tốt so với cùng kỳ năm trước với mức tăng là 14,7% về lượng và tới 29,5% về giá trị. Tính trong 2 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 46,2 nghìn tấn, tăng 15 nghìn tấn so với cùng kỳ năm 2017.

Hình 1: Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Hình 2: Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sang tháng 02/2018, Việt Nam xuất khẩu hạt điều sang tất cả 55 thị trường, trong đó Hoa Kỳ vẫn duy trì vị trí dẫn đầu về tiêu thụ các loại hạt điều của Việt Nam, chiếm gần 30% tổng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của cả nước với hơn 4,56 nghìn tấn, tương đương giá trị khoảng 48 triệu USD. Tính chung 2 tháng đầu năm 2018, tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt trên 13,5 nghìn tấn, trị giá 144,2 triệu USD, tăng 41,7% về lượng và tăng tới 51,2% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Giá xuất khẩu bình quân sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 2/2018 đạt 10.242 USD/tấn, tăng 9,1% so với tháng 2/2017.

Bảng 1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2018

Thị trường

1

2

Tổng

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Hoa Kỳ

8,970

96.2

4,561

48.0

13,531

144.2

Trung Quốc

6,409

64.1

1,797

17.3

8,206

81.4

Hà Lan

3,566

39.9

2,411

27.7

5,977

67.6

Canada

1,317

15.1

536

5.7

1,853

20.8

Anh Quốc

1,004

10.3

677

6.7

1,681

17.0

Đức

747

7.9

617

6.5

1,363

14.4

Ý

826

8.0

446

4.1

1,272

12.1

Thái Lan

882

8.5

255

2.5

1,137

11.0

Úc

833

8.2

290

2.9

1,123

11.1

Nga

442

4.4

360

3.5

802

8.0

Ấn Độ

498

3.8

290

2.0

788

5.8

Israel

325

3.4

232

2.4

557

5.8

Thổ Nhĩ Kỳ

456

4.7

92

1.0

548

5.7

Pháp

352

4.1

185

2.2

536

6.3

Nhật Bản

280

2.7

250

2.5

530

5.1

UAE

256

2.2

187

1.7

443

3.9

Tây Ban Nha

222

2.3

151

1.5

373

3.8

Lithuania

188

1.9

172

1.8

361

3.7

New Zealand

176

1.7

169

1.7

345

3.4

Ả Rập - Xê Út

164

1.2

172

1.8

336

3.0

Khác

2,688

27.8

1,447

14.6

4,136

42.4

Tổng

30,602

318.3

15,297

158.1

45,899

476.4

 

Hình 3: Top 10 thị trường nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 02/2018 so với cùng kỳ năm trước (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 2: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại tháng 02/2018 (tấn)

Chủng loại

1

2

Tổng

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

W320

13,019

142.9

6,343

69.9

19,361

212.9

W240

4,226

47.0

2,368

26.8

6,594

73.8

LP

2,132

18.5

1,169

10.3

3,301

28.8

WS

2,293

23.5

966

9.8

3,259

33.3

W450

803

8.5

534

5.5

1,337

14.0

DW

581

5.3

353

3.4

934

8.7

SP

457

3.4

371

2.6

829

6.0

LBW320

615

6.0

126

1.2

741

7.1

SK

340

2.1

143

0.9

483

3.0

BB

 

0.0

198

0.6

198

0.6

W210

73

0.8

108

1.2

181

2.1

SL

92

0.8

61

0.5

154

1.2

LWP

104

0.9

46

0.4

149

1.3

LBW240

115

1.2

20

0.2

135

1.4

TP

66

0.3

29

0.2

95

0.5

LBW

91

0.9

4

0.0

95

0.9

SW

56

0.5

29

0.3

85

0.8

SS

58

0.4

12

0.1

71

0.5

W360

 

0.0

63

0.7

63

0.7

TPW

47

0.3

15

0.1

61

0.4

W200

53

0.5

5

0.0

58

0.6

SW320

54

0.5

 

0.0

54

0.5

W180

15

0.2

32

0.4

47

0.6

SW3320

 

0.0

25

0.2

25

0.2

SWP

21

0.2

3

 

24

0.2

WB

13

0.1

4

 

17

0.1

SW240

12

0.1

3

 

15

0.2

SB

3

 

5

 

8

0.0

LBW450

3

 

3

 

6

0.1

SG

3

 

 

 

3

0.0

SW450

1

 

 

 

1

0.0

LOẠI KHÁC

5,254

53.3

2,260

22.6

7,514

75.9

Tổng

30,602

318.3

15,297

158.1

45,899

476.4

 

Bảng 3: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 2 tháng đầu năm 2018

Doanh nghiệp

1

2

Tổng

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

CT TNHH OLAM VN

4,067

51.4

2,302

29.5

6,369

80.9

CT CP Long Sơn

831

8.5

775

8.0

1,606

16.5

CT TNHH Thảo Nguyên

1,012

9.9

362

3.6

1,374

13.4

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

665

7.1

333

3.4

998

10.5

CT CP Hoàng Sơn I

593

5.7

392

4.0

985

9.7

CT TNHH Cao Phát

397

4.2

502

5.3

899

9.5

CT TNHH Hải Việt

581

6.1

292

3.0

873

9.2

CT TNHH Nam Sơn

578

6.3

217

2.3

796

8.6

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

557

5.6

237

2.4

794

8.0

TCT TM Hà Nội (Hapro)

569

5.3

205

2.0

774

7.3

CT TNHH Hồng Lợi Thịnh

557

5.8

217

2.3

774

8.0

CT TNHH Minh Huy

470

4.7

283

3.0

753

7.7

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

567

5.8

142

1.4

709

7.3

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

453

4.6

255

2.6

708

7.1

CT TNHH Gia Hoàng

372

3.5

235

2.2

607

5.7

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

327

3.7

214

2.2

541

5.9

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

363

3.7

158

1.5

521

5.2

CT TNHH Tân Hòa

299

3.0

206

2.1

506

5.1

CT TNHH Duy Đức

319

3.4

169

1.8

488

5.1

CT TNHH Cường Quốc

286

2.5

173

1.7

459

4.2

Khác

16,738

167.5

7,628

73.9

24,366

241.4

Tổng

30,602

318.3

15,297

158.1

45,899

476.4

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 4: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 2 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp Xuất khẩu

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

4,029

40.3

6,369

80.9

58.1

100.9

CT CP Long Sơn

1,531

13.6

1,606

16.5

4.9

21.1

CT TNHH Thảo Nguyên

1,183

11.9

1,374

13.4

16.1

13.3

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

490

4.6

998

10.5

103.6

127.9

CT CP Hoàng Sơn I

706

6.2

985

9.7

39.5

57.4

CT TNHH Cao Phát

450

4.2

899

9.5

99.7

126.6

CT TNHH Hải Việt

287

3.2

873

9.2

203.7

189.0

CT TNHH Nam Sơn

260

2.5

796

8.6

206.5

239.4

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

438

3.7

794

8.0

81.1

114.1

TCT TM Hà Nội (Hapro)

279

2.6

774

7.3

178.0

177.5

CT TNHH Hồng Lợi Thịnh

227

2.3

774

8.0

240.4

248.1

CT TNHH Minh Huy

593

5.2

753

7.7

27.1

46.6

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

550

5.1

709

7.3

28.9

43.3

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

447

3.8

708

7.1

58.2

88.1

CT TNHH Gia Hoàng

400

3.6

607

5.7

52.0

60.3

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

409

3.6

541

5.9

32.2

61.3

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

94

0.8

521

5.2

455.5

514.1

CT TNHH Tân Hòa

509

4.6

506

5.1

-0.7

10.8

CT TNHH Duy Đức

583

5.4

488

5.1

-16.2

-4.8

CT TNHH Cường Quốc

220

1.9

459

4.2

108.4

120.5

Khác

17,164

158.2

24,366

241.4

42.0

52.6

Tổng

30,849

287.4

45,899

476.4

48.8

65.7

 

Bảng 5: Xuất khẩu điều qua các cảng và cửa khẩu năm 2018 (tấn)

Cảng, cửa khẩu

1

2

Tổng

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Cảng Cát Lái (HCM)

9,714

102.2

5,716

58.8

15,431

161.0

Cảng Cái Mép (VT)

3,071

31.9

1,742

17.9

4,814

49.8

Cảng ICD Phước Long 3

3,131

31.7

1,623

16.3

4,754

48.0

Cửa khẩu Sóc Giang (CB)

3,491

34.3

481

4.5

3,971

38.8

TNHH XNK TAY NAM

1,966

19.4

1,149

11.6

3,114

31.1

CT CP Phúc Long

1,600

16.4

892

9.4

2,492

25.8

Cảng Đồng Nai

1,551

20.2

688

8.8

2,238

28.9

Cảng ICD Transimex SG

1,440

14.8

566

5.9

2,006

20.8

SOTRANS

1,216

12.6

601

6.0

1,817

18.6

Cửa khẩu Na Nưa (LS)

800

7.8

910

8.6

1,710

16.4

Khác

2,621

26.9

930

10.3

3,552

37.2

Tổng

30,602

318.3

15,297

158.1

45,899

476.4

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

2. Nhập khẩu

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 02/2018 giảm mạnh tới 50% so với tháng trước

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong tháng 02/2018 Việt Nam đã nhập khẩu 46,6 nghìn tấn hạt điều với giá trị đạt trên 112,2 triệu USD, giảm 52% về lượng và giảm trên 50,1% về giá trị so với tháng trước. Do giá nhập khẩu hạt điều tăng nên dù lượng nhập khẩu giảm nhẹ 3,5% về lượng nhưng vẫn tăng tới 10,5% về giá trị so với cùng kỳ tháng 02/2017. Tính trong 2 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 143,6 nghìn tấn, cao hơn rất nhiều so với con số 98,7 nghìn tấn của cùng kỳ năm ngoái.

Hình 4: Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Hình 5: Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Bảng 6: Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2018 (triệu USD)

Thị trường

1

2

Trị giá (triệu USD)

Tanzania

179.4

78.3

257.7

Cote DIvoire

15.2

13.5

28.7

Indonesia

11.0

2.7

13.7

Cambodia

0.1

11.3

11.4

Nigeria

5.4

2.0

7.5

Gambia

5.3

0.0

5.3

Mozambique

0.3

1.7

2.0

Ghana

1.3

0.8

2.0

Guinea

1.7

0.2

1.9

Guinea-Bissau

1.4

0.0

1.4

Khác

2.4

0.3

2.7

Tổng

223.5

110.9

334.4

 

Bảng 7: Giá trị nhập khẩu hạt điều từ các thị trường tháng 02/2018 so với cùng kỳ năm 2017 (triệu USD)

Thị trường

2T. 2017

2T.2018

TT 2018/2017 (%)

Tanzania

160.7

257.7

60.4

Cote DIvoire

9.6

28.7

198.5

Indonesia

17.8

13.7

-22.8

Cambodia

7.7

11.4

48.6

Nigeria

2.7

7.5

175.4

Gambia

0.0

5.3

 

Mozambique

5.0

2.0

-59.3

Ghana

4.3

2.0

-52.7

Guinea

1.4

1.9

34.9

Guinea-Bissau

1.1

1.4

29.8

Khác

3.2

2.7

-15.5

Tổng

213.4

334.4

56.7

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 6: Top 10 thị trường xuất khẩu điều lớn nhất vào Việt Nam trong tháng 02/2018 so với cùng kỳ năm 2017 (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

1. Diễn biến thị trường

Trung Quốc sẽ áp thuế nhập khẩu từ 15-25% đối với 128 nhóm mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ

Trong tuyên bố đưa ra vào ngày thứ Sáu (23/03), Trung Quốc đã tuyên bố sẽ áp đặt thuế nhập khẩu đối với 128 mặt hàng nhập khẩu từ Hoa Kỳ với giá trị khoảng 3 tỷ USD. Trong đó, mức thuế áp dụng có thể lên tới 15% với các sản phẩm: rượu vang, hoa quả, trái cây khô, các loại hạt, ống thép, cồn biến tính và 25% với các sản phẩm từ thịt lợn, nhôm tái chế.

Danh mục các loại trái cây và hạt của Hoa Kỳ bị ảnh hưởng bởi thuế nhập khẩu của Trung Quốc bao gồm: Táo, lê, cam quýt, kiwi, quả mọng (dâu tây, mâm xôi, việt quất), đào, mận, hạnh nhân, hạt điều, quả hồ trăn và quả óc chó…

Ngân hàng thế giới tài trợ 500 triệu USD cho phát triển ngành ca cao và điều của Bờ Biển Ngà

Phó Chủ tịch Ngân hàng Thế giới tại khu vực Châu Phi Makhtar Diop đã đưa ra thông báo trong chuyến thăm Bờ Biển Ngà vào cuối tháng 3 vừa qua, rằng Ngân hàng Thế giới sẽ hỗ trợ 500 triệu USD cho Bờ Biển Ngà để phát triển sản xuất ca cao và hạt điều. Trong đó, 300 triệu USD sẽ được phân bổ cho sản xuất ca cao và 200 triệu USD sẽ dành cho lĩnh vực sản xuất và chế biến điều. Theo đó, quỹ này sẽ sẵn sàng trong nửa đầu năm 2018 và sẽ được sử dụng để nâng cao giá trị sản phẩm thông qua chế biến sau thay vì bán nguyên liệu thô như hiện nay.

Chính phủ Bờ Biển Ngà đã lên kế hoạch tăng tỷ lệ chế biến ca cao từ mức 31% hiện nay lên ít nhất 50% và mong muốn có thể chế biến toàn bộ hạt điều sản xuất trong nước trước khi xuất khẩu vào năm 2020.

2. Giá điều thế giới

Bảng 8: Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 03/2018 (Rs/kg)

Giá hạt điều tại thị trường Ấn Độ có xu hướng giảm mạnh do nhu cầu tiêu thụ đang ở mức thấp.

Cảng xuất

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

-

674

670

670

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

-

758

758

758

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

-

705

718

718

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

700

700

700

700

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

780

780

780

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.775

4.225

3.7

3.7

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

-

4.475

4.475

 

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

4.175

4.175

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.6

4.7

4.65

4.65

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

4.45

4.4

4.4

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

5.1

5.1

4.95

4.95

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.875

4.85

4.8

4.8

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.625

4.7

4.65

4.65

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

4.575

3.8

-

-

USD/lb

 

Bảng 9: Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ tháng 3/2018

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

W180

1087.5

-

1087.5

1087.5

W210

985

-

985

985

W240

895

885

885

885

W320

807.5

-

785-795

785

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

707.5

707.5

707.5

707.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

685

685

685

685

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

612.5

612.5

612.5

612.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

- Trong năm 2018, ngành điều Việt Nam đặt mục tiêu “giảm lượng và tăng chất” trong chế biến và xuất-nhập khẩu hạt điều, trong đó:

+ Về sản lượng chế biến xuất khẩu giảm từ 350 ngàn tấn điều nhân các loại năm 2017 xuống còn 300 ngàn tấn trong năm 2018.

+ Về kim ngạch xuất khẩu điều giảm từ 3,5 tỷ USD xuống còn 3 tỷ USD.

Nguyên nhân là do các doanh nghiệp chế biến điều của Việt Nam chưa chủ động được nguồn nguyên liệu tại chỗ, trong khi đó nguồn điều thô nhập khẩu có giá quá cao, rủi ro lớn do khoảng cách vận chuyển xa ảnh hưởng đến chất lượng hàng khi đưa về đến Việt Nam.

Triển vọng tiêu thụ điều trên thị trường thế giới trong tương lai trung và dài hạn sẽ còn tiếp tục tăng bởi lợi ích về sức khoẻ của mặt hàng này, là cơ hội lớn để Việt Nam phát triển ngành sản xuất và chế biến điều. INC cho biết, thị trường các loại hạt khô toàn cầu hiện trị giá 30 tỷ USD mỗi năm, trong đó dẫn đầu là hạt điều, với tỷ trọng dự kiến sẽ tăng lên chiếm 28,91% vào năm 2021, xếp thứ 2 là hạt óc chó. Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương hiện đang dẫn đầu về thị trường tính theo khu vực địa lý, chiếm 92,62% thị trường quả khô.