Điều 12/2017 - Trong 11 tháng đầu năm 2017, Việt Nam đã xuất khẩu trên 323,7 nghìn tấn hạt điều đã qua chế biến với kim ngạch xuất khẩu đạt trên 3,2 tỷ USD

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Điều 12/2017 - Trong 11 tháng đầu năm 2017, Việt Nam đã xuất khẩu trên 323,7 nghìn tấn hạt điều đã qua chế biến với kim ngạch xuất khẩu đạt trên 3,2 tỷ USD

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 12/2017

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Điều tươi

Thu hoạch điều tươi tại các địa phương đều đã kết thúc nên không còn giá giao dịch.

2. Điều khô

Sang tháng 12, giá điều khô nội địa tại Đồng Nai và Bình Phước giảm còn mức 41.000-43.000 đồng/kg do chất lượng hạt điều cuối vụ kém hơn. Trong khi đó, giá hạt điều nhập khẩu vẫn được giữ ổn định quanh mức 46.000-50.000 đồng/kg tùy chất lượng hàng.

II. CUNG-CẦU THỊ TRƯỜNG

- Chủ tịch Hiệp hội Điều Quốc gia Nigeria đã cho biết, sản lượng điều của Nigeria đã tăng từ mức 175.000 tấn năm 2016 lên 220.000 tấn trong năm 2017 và dự báo có thể tăng lên con số 242.000 tấn vào năm 2018. Theo ông cho biết, sự gia tăng sản lượng này dựa trên sự tăng lên về diện tích canh tác điều, áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến hơn, cải thiện quy trình chăm sóc, thu hoạch và xử lý và bảo quản sau thu hoạch của người dân.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

Xuất khẩu:

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục hải quan, khối lương hạt điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 11 ước đạt trên 32 nghìn tấn với giá trị khoảng 326 triệu USD, giảm 3,3% về lượng và giảm khoảng 2,6% về giá trị so với tháng trước. Tính chung 11 tháng năm 2017, Việt Nam đã xuất khẩu trên 323,7 nghìn tấn hạt điều đã qua chế biến với kim ngạch xuất khẩu đạt trên 3,2 tỷ USD, tăng 1,1% về lượng và tăng tới 24% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Nhập khẩu:

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục hải quan cho thấy, nhập khẩu điều của Việt Nam tiếp tục giảm mạnh trong tháng 11, đạt khoảng 44,4 nghìn tấn, tương đương giá trị khoảng 94 triệu USD, giảm 12,3% về lượng và giảm 14% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ tháng 11 năm 2016, mức giảm tương ứng là 18,5% và 10,6%. Qua đó, đưa tổng khối lượng và kim ngạch nhập khẩu hạt điều của nước ta trong 11 tháng đầu năm 2017 đạt 1,2 triệu tấn và 2,39 tỷ USD, tăng 27,7% về lượng và tăng tới 61,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Campuchia đẩy mạnh đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến hạt điều

Vào đầu tháng 12/2017, Công ty Camcashew (liên doanh giữa Campuchia và Malaysia) và Công ty hàng hải Nam Hàn (Naroo Marine) đã ký hợp tác đầu tư trị giá 100 triệu USD vào xây dựng nhà máy chế biến, trồng thêm các đồn điền, xây dựng kho chứa hàng và các cơ sở hạ tầng liên quan khác ở tỉnh Kampong Cham để xuất khẩu hạt điều đã qua chế biến sang Hàn Quốc.

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

- Trong năm 2018, ngành điều Việt Nam đặt mục tiêu “giảm lượng và tăng chất” trong chế biến và xuất-nhập khẩu hạt điều, trong đó:

+ Về sản lượng chế biến xuất khẩu giảm từ 350 ngàn tấn điều nhân các loại năm 2017 xuống còn 300 ngàn tấn trong năm 2018.

+ Về kim ngạch xuất khẩu điều giảm từ 3,5 tỷ USD xuống còn 3 tỷ USD.

Nguyên nhân là do các doanh nghiệp chế biến điều của Việt Nam chưa chủ động được nguồn nguyên liệu tại chỗ, trong khi đó nguồn điều thô nhập khẩu có giá quá cao, rủi ro lớn do khoảng cách vận chuyển xa ảnh hưởng đến chất lượng hàng khi đưa về đến Việt Nam.

Triển vọng tiêu thụ điều trên thị trường thế giới trong tương lai trung và dài hạn sẽ còn tiếp tục tăng bởi lợi ích về sức khoẻ của mặt hàng này, là cơ hội lớn để Việt Nam phát triển ngành sản xuất và chế biến điều. INC cho biết, thị trường các loại hạt khô toàn cầu hiện trị giá 30 tỷ USD mỗi năm, trong đó dẫn đầu là hạt điều, với tỷ trọng dự kiến sẽ tăng lên chiếm 28,91% vào năm 2021, xếp thứ 2 là hạt óc chó. Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương hiện đang dẫn đầu về thị trường tính theo khu vực địa lý, chiếm 92,62% thị trường quả khô.

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Điều tươi

Sang đến tháng 12/2017, vụ thu hoạch điều tươi đã kết thúc hoàn toàn ở tất cả các địa phương nên không còn giá giao dịch.

2. Điều khô

Sang tháng 12, giá điều khô nội địa tại Đồng Nai và Bình Phước giảm còn mức 41.000-43.000 đồng/kg do chất lượng hạt điều cuối vụ kém hơn. Trong khi đó, giá hạt điều thô nhập khẩu vẫn giữ ổn định quanh mức 46.000-50.000 đồng/kg tùy chất lượng hàng.

Bảng 1: Giá điều khô nhập khẩu và nội địa (VND/kg)

Chủng loại

Tuần 1 tháng 12

Tuần 2 tháng 12

Tuần 3 tháng 12

Tuần 4 tháng 12

Hạt điều khô nội địa – tỷ lệ thu hổi 28%

46.000-48.000

44.000-46.000

44.000-45.000

41.000-43.000

Hạt điều khô Benin- tỷ lệ thu hồi 26%

46.000

46.000

46.000

46.000

Hạt điều khô Benin- tỷ lệ thu hồi 28%

48.000

48.000

48.000

48.000

Hạt điều khô Benin – tỷ lệ thu hồi 30%

50.000

50.000

50.000

50.000

 

II. CUNG-CẦU THỊ TRƯỜNG

Năm 2018, dự kiến sản lượng điều của Nigeria có thể tăng 10% so với năm 2017 lên mức 242.000 tấn

Chủ tịch Hiệp hội Điều Quốc gia Nigeria đã cho biết, sản lượng điều của Nigeria đã tăng từ mức 175.000 tấn năm 2016 lên 220.000 tấn trong năm 2017 và dự báo có thể tăng lên con số 242.000 tấn vào năm 2018. Theo ông cho biết, sự gia tăng sản lượng này dựa trên sự tăng lên về diện tích canh tác điều, áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến hơn, cải thiện quy trình chăm sóc, thu hoạch và xử lý và bảo quản sau thu hoạch của người dân.

Theo số liệu của Cục thống kê Quốc gia Nigeria, hạt điều đứng đầu trong danh sách các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Nigeria trong năm 2017, tiếp đến là hạt mè, tôm và bột đậu nành.

Xuất khẩu hạt điều đã thu về 13,5 tỷ Naira (đơn vị tiền tệ của Nigeria) trong quý 2/2017, tương đương khoảng 38 triệu USD), tăng tới 463% từ mức 2,4 tỷ Naira trong quý 1/2017. Tiếp đến là hạt mè với giá trị khoảng 7 tỷ Naira, tôm 2,8 tỷ Naira, xuất khẩu bột mì và đậu nành thu về khoảng 2,3 tỷ Naira và xuất khẩu gừng tươi đạt khoảng 663,7 triệu Naira.

Theo Cục thống kê Quốc gia Nigeria, xuất khẩu hạt điều trong quý 2/217 chiếm 45,4% tổng thị phần xuất khẩu nông sản của nước này và chiếm khoảng 1,37% tổng giá trị xuất khẩu tất cả các loại hàng hóa của cả nước. Trong tổng số 13,5 tỷ Naira kim ngạch xuất khẩu điều của quý 2/2017, xuất khẩu hạt điều sang Việt Nam đạt 12,16 tỉ N, chiếm tới 90,1% thị phần, tiếp đó là Ấn Độ đạt 1,1 tỉ N chiếm 8,14% và xuất khẩu điều sang Kazakhstan đạt giá trị xấp xỉ 6,39 triệu N.

Việt Nam hợp tác xây dựng vùng nguyên liệu 1 triệu tấn điều tại Campuchia

Từ cuối tháng 11/2017, lần đầu tiên đoàn doanh nghiệp ngành điều Việt Nam do ông Nguyễn Đức Thanh – Chủ tịch Vinacas dẫn đầu, đã sang Campuchia để tìm hiểu về cơ hội hợp tác phát triển ngành điều giữa hai nước. Và đến ngày 07/12/2017, tại hội thảo bàn về giải pháp hỗ trợ xuất nhập khẩu điều niên vụ 2018/2019 do Vinacas tổ chức tại TP.HCM, ông Nguyễn Đức Thanh cho biết, Vinacas đang phối hợp với Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Campuchia và các doanh nghiệp nước này để xây dựng vùng nguyên liệu 500.000 ha với sản lượng đạt 1 triệu tấn điều ở Campuchia trong 10 năm tới. Vinacas và các doanh nghiệp chế biến điều của Việt Nam cam kết sẽ thu mua toàn bộ lượng điều nguyên liệu mà phía Campuchia sản xuất.

Theo ông Nguyễn Đức Thanh cho biết, Campuchia hiện là một trong những nước sản xuất điều thô có chất lượng khá tốt do có giống điều tốt và khí hậu khá phù hợp với sự sinh trưởng của cây điều. Đồng thời, Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Campuchia cũng đang rất mong muốn được hợp tác với các doanh nghiệp và cơ quan chức năng của Việt Nam nhằm phát triển vùng trồng điều, áp dụng các kỹ thuật canh tác mới để tăng năng suất, chất lượng hạt điều, qua đó giúp nâng cao đời sống cho người nông dân.

Mỗi năm,  các doanh nghiệp chế biến điều của Việt Nam phải nhập trên 1 triệu tấn điều thô, phần lớn là từ các nước châu Phi với chi phí và thời gian vận chuyển lớn, chất lượng khó kiểm soát. Trong khi đó, Campuchia lại có nhưng điều kiện rất thuận lợi về thổ nhưỡng và khí hậu cho phát triển cây điều. Campuchia hiện có 10 tỉnh trồng điều với trên 100.000 ha đang cho thu hoạch. Nếu năm 2014 chỉ có 30% điều thô Campuchia xuất qua Việt Nam, thì nay đã lên tới 98% (năm 2017 là 87.000 tấn, tương đương 200 triệu USD. Diện tích trồng điều tại Campuchia đã từng lên tới 300.000 ha vào năm 2014 nhưng do giá hạt điều thô không ổn định, tổ chức sản xuất còn nhiều yếu kém nên diện tích sụt giảm khá mạnh, hiện chỉ còn khoảng hơn 100.000 ha. Điều này cho thấy, Campuchia hoàn toàn có dư địa để mở rộng diện tích sản xuất điều trong thời gian tới.

Tuy nhiên, để phát triển được vùng điều nguyên liệu lớn, phía Campuchia mong muốn được Vinacas hỗ trợ về khâu chọn giống, kỹ thuật canh tác, kỹ thuật thu hoạch và bảo quản… nhằm nâng cao năng suất, chất lượng hạt điều và đảm bảo lợi nhuận cho người nông dân.

Để thực hiện kế hoạch trên, Vinacas đã trao tặng nguồn kinh phí 1,5 tỷ đồng hỗ trợ phát triển 1 triệu cây điều tại Campuchia trong giai đoạn từ 2018-2022.

Theo ước tính, với sản lượng điều nguyên liệu đạt con số 1 triệu tấn, Campuchia sẽ trở thành quốc gia sản xuất điều thô lớn nhất thế giới. Cam kết hợp tác trên cùng lợi thế vị trí địa lý, hy vọng ngành điều Việt Nam sẽ giải quyết được căn cơ vấn đề thiếu hụt nguyên liệu chế biến như hiện nay.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

1. Xuất khẩu

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 11/2017 giảm nhẹ so với tháng trước nhưng vẫn tăng khá so với cùng kỳ năm 2016

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục hải quan, khối lương hạt điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 11 ước đạt trên 32 nghìn tấn với giá trị khoảng 326 triệu USD, giảm 3,3% về lượng và giảm khoảng 2,6% về giá trị so với tháng trước. Tính chung 11 tháng năm 2017, Việt Nam đã xuất khẩu trên 323,7 nghìn tấn hạt điều đã qua chế biến với kim ngạch xuất khẩu đạt trên 3,2 tỷ USD, tăng 1,1% về lượng và tăng tới 24% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016. Như vậy, mục tiêu xuất khẩu 360.00 tấn hạt điều và thu về giá trị khoảng 3,3 tỷ USD trong năm 2017 của ngành điều Việt Nam chắc chắn sẽ đạt được, thậm chí dự báo con số có thể lên tới 3,5 tỷ USD. Đây là một kỷ lục mới của ngành điều Việt Nam và kéo dài thành tích đứng đầu ngành điều thế giới với 12 năm liên tiếp. Mặc dù năm 2017 được đánh giá là một năm rất khó khăn về nguồn cung nguyên liệu của các doanh nghiệp chế biến điều Việt Nam do ảnh hưởng bởi hiện tượng thời tiết cực đoan và dịch bệnh bùng phát trên diện rộng khiến sản lượng điều của nước ta giảm mạnh.

Hình 1: Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 2: Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 11/2017 sang đa số các thị trường đều có xu hướng giảm tương đối so với tháng trước. Riêng thị trường Hoa Kỳ, Trung Quốc và Đức vẫn tiếp tục tăng nhẹ với mức tăng lần lượt là 4,1%, 12,2% và 7% so với tháng 10. Tuy nhiên, tính chung trong 11 tháng đầu năm nay, xuất khẩu hạt điều sang các thị trường đều tăng về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái do giá xuất khẩu hạt điều trong năm 2017 tăng mạnh.

Mỹ vẫn là thị trường tiêu thụ hạt điều lớn nhất của Việt Nam với tổng giá trị đạt trên 1,12 tỷ USD, chiếm 34,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước trong 11 tháng đầu năm 2017. Tiếp đến là thị trường Hà Lan, chiếm hơn 15% thị phần với giá trị xuất khẩu đạt 501,1 triệu USD. Thị trường Trung Quốc đứng vị trí thứ 3 với giá trị đạt khoảng 425 triệu tấn, chiếm 13,1% trong tổng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2017, giảm 11% về lượng nhưng tăng 7% về kim ngach so với cùng kỳ năm 2016.

Bảng 3: Sản lượng điều xuất khẩu theo thị trường năm 2017 (tấn)

Thị trường nhập khẩu

6

7

8

9

10

11

Lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Hoa Kỳ

12,718

12,707

13,049

10,776

8,808

9,171

107,657

33.6

Hà Lan

5,380

6,165

6,158

5,255

4,804

4,236

49,189

15.3

Trung Quốc

3,601

3,896

3,860

4,696

5,834

6,546

43,247

13.5

Anh

1,831

2,007

1,898

1,312

1,461

1,041

14,842

4.6

Úc

1,213

1,305

1,079

1,227

1,424

1,005

12,259

3.8

Đức

986

1,121

1,275

1,232

1,095

1,172

9,760

3.0

Canada

850

1,321

1,115

797

1,063

844

9,057

2.8

Thái Lan

959

1,008

1,107

718

313

923

7,925

2.5

Ý

602

417

591

488

513

376

5,069

1.6

Ấn Độ

458

547

501

466

649

606

5,020

1.6

Nga

750

639

434

460

566

442

4,991

1.6

Israel

412

486

222

304

307

291

3,870

1.2

UAE

212

205

208

375

425

235

3,371

1.1

Pháp

169

344

389

319

502

435

3,251

1.0

Thổ Nhĩ Kỳ

242

318

199

265

332

558

2,805

0.9

New Zealand

255

236

395

256

312

194

2,661

0.8

Nhật Bản

187

301

284

250

281

187

2,623

0.8

Tây Ban Nha

268

445

262

204

285

186

2,586

0.8

Belgium

223

238

237

296

540

269

2,458

0.8

Lebanon

242

278

279

181

384

159

2,345

0.7

Khác

2,509

2,344

3,431

3,053

3,114

2,779

25,688

8.0

Tổng

34,066

36,328

36,972

32,929

33,012

31,654

320,676

100

 

Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu điều theo thị trường năm 2017 (triệu USD)

Thị trường nhập khẩu

6

7

8

9

10

11

Giá trị (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

Hoa Kỳ

135.9

136.6

136.4

116.6

95.1

99.2

1,128.9

34.9

Hà Lan

56.0

65.8

66.2

54.1

48.2

44.3

501.1

15.5

Trung Quốc

36.7

39.5

37.9

45.1

57.5

66.0

425.0

13.1

Anh

18.5

19.9

19.2

12.5

13.9

10.3

141.6

4.4

Úc

12.1

13.6

11.2

12.4

14.7

10.2

121.7

3.8

Đức

10.0

11.8

13.7

13.1

11.4

12.6

101.0

3.1

Canada

8.9

14.0

10.7

8.4

11.2

9.3

93.6

2.9

Thái Lan

10.2

10.7

11.4

7.3

3.2

9.4

80.1

2.5

Nga

7.8

6.6

4.3

4.7

5.7

4.2

49.3

1.5

Israel

4.6

5.6

2.3

3.3

3.0

3.0

42.3

1.3

Ấn Độ

4.1

4.9

4.2

3.9

5.7

5.2

41.5

1.3

Ý

4.6

2.8

4.7

3.7

4.8

2.6

37.9

1.2

Pháp

1.9

3.9

4.3

3.6

5.3

5.1

35.8

1.1

Thổ Nhĩ Kỳ

2.4

3.2

2.2

2.8

3.5

5.7

28.6

0.9

UAE

1.4

1.9

1.7

3.0

4.0

2.2

27.8

0.9

Tây Ban Nha

3.0

4.9

2.8

2.2

2.8

2.0

27.3

0.8

Belgium

2.4

2.6

2.6

3.2

5.9

3.0

26.4

0.8

New Zealand

2.5

2.5

4.1

2.7

3.2

1.9

26.1

0.8

Nhật Bản

1.9

3.0

3.0

2.6

2.7

1.9

25.4

0.8

Lebanon

2.7

3.3

3.0

1.9

2.8

1.6

23.1

0.7

Khác

25.9

23.8

34.7

30.3

31.0

26.8

252.3

7.8

Tổng

353.8

380.9

380.6

337.5

335.8

326.8

3,236.8

100.0

 

Hình 3: Top 10 thị trường nhập khẩu điều của Việt Nam trong 11 tháng năm 2017 (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 5: Xuất khẩu điều theo cảng/cửa khẩu năm 2017 (tấn)

Cảng, cửa khẩu

7

8

9

10

11

Tổng lượng (tấn)

Biên mậu

3,283.7

3,685.2

4,448.9

5,292.9

6,015.3

40,371.9

Cửa khẩu Na Nưa (Lạng Sơn)

2,551.3

2,711.4

1,501.2

2,784.4

3,037.5

24,968.9

Cửa khẩu Sóc Giang (Cao Bằng)

610.1

789.9

2,383.2

2,060.4

1,987.1

10,759.2

Cửa khẩu Bình Nghi (Lạng Sơn)

73.7

120.8

181.7

199.1

176.4

2,225.9

Cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng)

       

132.3

682.6

Cửa khẩu Pò Peo (Cao Bằng)

   

178.6

103.2

326.0

607.8

Cửa khẩu Lào Cai (Lào Cai)

31.8

31.8

31.7

46.4

146.0

521.3

Khác

16.8

31.4

172.5

99.5

210.0

606.2

Đường biển

33,044.8

33,287.1

28,479.9

27,734.3

25,638.7

280,318.6

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

11,225.3

11,996.9

12,068.6

11,433.8

10,978.3

110,967.1

TNHH XNK TAY NAM

4,959.2

3,676.4

2,543.3

2,984.0

2,591.3

33,573.6

Cảng Cái Mép (Vũng Tàu)

3,791.3

3,827.6

2,470.3

2,271.6

3,086.8

28,040.6

Cảng ICD Phước Long 3

3,830.0

3,429.5

2,572.7

3,444.0

2,945.5

27,513.8

Cảng Đồng Nai

2,207.2

2,790.9

2,977.5

2,482.2

2,391.6

21,987.6

CT KV M.NAM SOTRANS

2,468.7

3,111.7

2,323.0

1,432.1

1,207.7

19,894.3

Cảng ICD Transimex SG

1,997.9

1,660.5

1,032.8

1,446.6

824.8

17,340.9

CT CP Phúc Long

1,325.0

1,566.3

1,434.9

1,366.4

965.2

11,707.4

Cảng Quy Nhơn (Bình Định)

441.8

616.4

653.6

546.8

524.9

4,208.6

Cảng Vict

251.6

199.5

53.0

136.6

51.0

2,202.9

Khác

546.8

411.5

350.2

190.2

71.5

2,881.7

Tổng

36,328.5

36,972.3

32,928.7

33,027.3

31,654.0

320,690.5

 

Bảng 6: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều 11 tháng đầu năm 2017

Doanh nghiệp xuất khẩu

6

7

8

9

10

11

Lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

CT TNHH OLAM VN

4,444

4,559

5,109

5,047

4,362

3,965

42,523

13.3

CT CP Long Sơn

988

1,172

1,468

1,302

1,480

1,387

12,429

3.9

CT TNHH Thảo Nguyên

989

1,075

1,206

899

575

838

9,292

2.9

CT CP Hoàng Sơn I

780

1,043

660

518

727

469

6,800

2.1

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

948

846

959

715

538

523

6,141

1.9

CT TNHH Hải Việt

385

565

526

639

605

605

5,262

1.6

TCT TM Hà Nội (Hapro)

598

812

526

556

594

348

5,147

1.6

CT CP CB Hàng XK Long An

657

696

626

426

535

397

5,018

1.6

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

440

598

582

472

456

535

4,608

1.4

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

639

617

537

365

183

345

4,564

1.4

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

385

454

336

441

551

381

4,234

1.3

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

491

523

600

617

407

358

4,175

1.3

CT TNHH Minh Huy

438

237

201

204

248

280

3,802

1.2

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

238

341

334

220

394

554

3,770

1.2

CT TNHH CB NS TP XK Tân An

344

294

437

321

426

373

3,487

1.1

CT TNHH MTV TM - DV Duy Phúc Thịnh

267

379

269

314

329

236

3,364

1.0

CT TNHH Cường Quốc

411

412

346

265

234

251

3,310

1.0

CT TNHH Gia Hoàng

334

366

334

282

406

412

3,309

1.0

CT TNHH Tân Hòa

374

318

351

298

251

267

3,229

1.0

CT TNHH Cao Phát

339

372

348

379

265

166

3,215

1.0

Khác

19,578

20,652

21,217

18,650

19,446

18,966

182,997

57.1

Tổng

34,066

36,328

36,972

32,929

33,012

31,654

320,676

100.0

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu hải quan

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam phân theo chủng loại năm 2017 (tấn)

Chủng loại

6

7

8

9

10

11

Lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

W320

15,725

17,238

16,654

15,695

15,000

14,046

142,023

44.3

W240

5,376

4,540

5,425

4,044

3,720

4,112

45,928

14.3

WS

2,687

3,224

3,013

2,572

2,794

2,717

26,762

8.3

LP

 

2,350

2,490

1,689

1,652

1,496

16,888

5.3

W450

999

1,019

974

969

1,060

1,052

9,540

3.0

DW

701

578

533

501

644

603

5,771

1.8

LBW320

577

544

580

686

828

598

4,761

1.5

SP

375

349

542

479

558

358

4,476

1.4

SK

344

381

386

445

466

398

3,791

1.2

LWP

103

133

140

125

174

78

1,140

0.4

Khác

7,178

5,971

6,236

5,726

6,116

6,196

59,595

18.6

Tổng

34,066

36,328

36,972

32,929

33,012

31,654

320,676

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu hải quan

2. Nhập khẩu

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 11/2017 tiếp tục giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước do nguồn cung điều nguyên liệu sắp cạn

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục hải quan cho thấy, nhập khẩu điều của Việt Nam tiếp tục giảm mạnh trong tháng 11, đạt khoảng 44,4 nghìn tấn, tương đương giá trị khoảng 94 triệu USD, giảm 12,3% về lượng và giảm 14% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ tháng 11 năm 2016, mức giảm tương ứng là 18,5% và 10,6%. Qua đó, đưa tổng khối lượng và kim ngạch nhập khẩu hạt điều của nước ta trong 11 tháng đầu năm 2017 đạt 1,2 triệu tấn và 2,39 tỷ USD, tăng 27,7% về lượng và tăng tới 61,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Hình 4: Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 5: Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Bảng 7: Giá trị nhập khẩu hạt điều từ các thị trường 11 tháng năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (triệu USD)

Thị trường xuất khẩu

7

8

9

10

11

11T. 2017

11T. 2016

Tăng/giảm 2017/2016 (%)

Bờ Biển Ngà

177.2

184.7

50.9

31.5

19.7

834.2

607.6

37.3

Nigeria

65.9

18.2

8.1

5.4

5.6

300.8

167.0

80.1

Ghana

74.8

41.9

10.0

5.5

8.4

267.1

152.1

75.6

Tanzania

0.4

0.2

0.0

0.1

22.4

238.2

66.8

256.4

Campuchia

3.1

1.4

1.7

0.6

0.0

184.7

115.4

60.1

Guinea

27.3

29.4

27.8

17.5

2.0

120.4

110.5

9.0

Benin

21.0

12.8

0.5

0.2

0.1

106.4

31.7

236.1

Indonesia

0.5

1.3

7.0

18.1

22.9

72.9

93.1

-21.7

Guinea-Bissau

4.5

9.9

11.0

24.7

7.2

58.6

60.9

-3.9

Mozambique

1.3

1.3

0.2

0.2

0.0

56.9

9.9

473.1

Khác

43.5

43.1

7.1

3.9

5.5

159.3

67.0

137.9

Tổng

419.6

344.0

124.3

107.5

93.7

2,399.6

1,482.1

61.9

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 6: Top 10 thị trường xuất khẩu điều lớn nhất vào Việt Nam trong 11 tháng năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

1. Diễn biến thị trường

Campuchia đẩy mạnh đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến hạt điều

Công ty Camcashew (liên doanh giữa Campuchia và Malaysia) và Công ty hàng hải Nam Hàn (Naroo Marine) đã ký hợp tác đầu tư trị giá 100 triệu USD vào xây dựng nhà máy chế biến, trồng thêm các đồn điền, xây dựng kho chứa hàng và các cơ sở hạ tầng liên quan khác ở tỉnh Kampong Cham để xuất khẩu hạt điều đã qua chế biến sang Hàn Quốc.

Công ty Camcashew và Công ty Naroo  Marine đã ký kết Bản ghi nhớ (MoU) vào sáng ngày thứ Tư (06/12) đưa ra kế hoạc hợp tác xây dựng các cơ sở chế biến hạt điều ở Kampong Cham và sau đó xuất sang Hàn Quốc.

Theo ông Syaiful Hazreen Bin HJ. Hasan Nodin, Giám đốc công ty Camcashew cho biết, thông qua Biên bản ghi nhớ, Hàn Quốc sẽ nhập khẩu 10.000 tấn hạt điều đã qua chế biến từ Campuchia. Ông cũng cho biết thêm rằng, công ty Camcashew sẽ xuất khẩu khoảng 1.000 tấn hạt điều đầu tiên vào tháng 2 năm 2018. Đây là hợp đồng một năm với công ty hàng hải Naroo để xuất khẩu điều nhân qua chế biến sang Hàn Quốc và trong giai đoạn đầu tiên này, công ty Camcashew sẽ đầu tư khoảng 30 triệu USD vào các cơ sở chế biến và trồng mới các vườn điều. Và sẽ tiếp tục mở rộng đầu tư và sản xuất vào những năm tiếp theo.

Theo đó, công ty Camcashew sẽ đầu tư trồng 4.000 ha trồng điều tại Kratie và sẽ hợp tác với các hiệp hội hạt điều ở Kampong Thom và Kampong Cham để trồng thêm khoảng 40.000 ha cây điều nhằm đảm bảo cung cấp đủ 10.000 tấn hạt điều đã qua chế biến cho Hàn Quốc.

Chủ tịch của Naroo Marine ông Kim Ki Chul cho biết, ông thấy một cơ hội sinh lợi rất lớn trong thị trường điều ở Campuchia khi ông nhận ra rằng vương quốc này có rất ít nhà máy chế biến hạt điều. Hạt điều của Campuchia chủ yếu được xuất sang Việt Nam dưới dạng hạt thô do nước này không có đủ khả năng để chế biến nên giá trị thu về thấp.

Năm ngoái, Campuchia đã sản xuất được trên 104,2 nghìn tấn hạt điều, trong đó có tới 100 nghìn tấn được xuất sang Việt Nam, chủ yếu từ 2 tỉnh Kampong Thom và Kampong Cham, chiếm lần lượt là 29% và 18% sản lượng của cả nước.

2. Giá điều thế giới

Bảng 8: Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 12/2017 (Rs/kg)

Cảng xuất

Chủng loại

Giá

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

700

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

767

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

741

Rs/kg

 

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

- Trong năm 2018, ngành điều Việt Nam đặt mục tiêu “giảm lượng và tăng chất” trong chế biến và xuất-nhập khẩu hạt điều, trong đó:

+ Về sản lượng chế biến xuất khẩu giảm từ 350 ngàn tấn điều nhân các loại năm 2017 xuống còn 300 ngàn tấn trong năm 2018.

+ Về kim ngạch xuất khẩu điều giảm từ 3,5 tỷ USD xuống còn 3 tỷ USD.

Nguyên nhân là do các doanh nghiệp chế biến điều của Việt Nam chưa chủ động được nguồn nguyên liệu tại chỗ, trong khi đó nguồn điều thô nhập khẩu có giá quá cao, rủi ro lớn do khoảng cách vận chuyển xa ảnh hưởng đến chất lượng hàng khi đưa về đến Việt Nam.

Triển vọng tiêu thụ điều trên thị trường thế giới trong tương lai trung và dài hạn sẽ còn tiếp tục tăng bởi lợi ích về sức khoẻ của mặt hàng này, là cơ hội lớn để Việt Nam phát triển ngành sản xuất và chế biến điều. INC cho biết, thị trường các loại hạt khô toàn cầu hiện trị giá 30 tỷ USD mỗi năm, trong đó dẫn đầu là hạt điều, với tỷ trọng dự kiến sẽ tăng lên chiếm 28,91% vào năm 2021, xếp thứ 2 là hạt óc chó. Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương hiện đang dẫn đầu về thị trường tính theo khu vực địa lý, chiếm 92,62% thị trường quả khô.