Điều 11/2017 - Nhập khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 10 đạt 50,6 nghìn tấn, giảm 13% so với tháng 9 và bằng 1/2 so với tháng 10/2016

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Điều 11/2017 - Nhập khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 10 đạt 50,6 nghìn tấn, giảm 13% so với tháng 9 và bằng 1/2 so với tháng 10/2016

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 11/2017

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Điều tươi

Thu hoạch điều tươi tại các địa phương đều đã kết thúc nên không còn giá giao dịch.

2. Điều khô

Sang tháng 11, giá điều khô nội địa và nhập khẩu vẫn được giữ ổn định quanh mức 46.000-50.000 đồng/kg tùy chất lượng hàng. Do đã vào cuối vụ, nguồn cung điều trong nước đã cạn, chủ yếu dựa vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ các nước châu Phi.

II. CUNG-CẦU THỊ TRƯỜNG

- Trong năm 2017, sản lượng điều thô của Mozambique ước đạt 139.000 tấn với giá trị thu về khoảng 100 triệu USD. Dự kiến sản lượng sẽ đạt 149.000 tấn vào năm sau, tương đương giá trị đạt khoảng 130 triệu USD.

- Theo số liệu từ Hội đồng điều thế giới (GCC), ước tính tổng sản lượng điều toàn cầu niên vụ 2017/2018 đạt 7,4 triệu tấn điều tươi, tương đương khoảng 3,322 triệu tấn điều thô. Trong đó, sản lượng điều tăng ở hầu hết các nước sản xuất lớn như Ấn Độ và Bờ Biển Ngà nhưng giảm mạnh ở Campuchia và Việt Nam. Do vậy, tính chung trong niên vụ 2017/2018, sản lượng điều thế giới giảm khoảng 40% so với năm 2016.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

Xuất khẩu:

Trong tháng 10/2017, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 33,6 nghìn tấn hạt điều đã qua chế biến với giá trị xuất khẩu đạt gần 334 triệu USD, tăng nhẹ 0,8% về lượng và đạt tương đương về giá trị so với tháng 9. Ước tính trong 10 tháng đầu năm nay, ngành điều nước ta đã xuất khẩu trên 291 nghìn tấn nhân hạt điều đã qua chế biến với tổng trị giá đạt gần 2,9 tỷ USD, tăng 0,4% về lượng và tăng tới 24% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Nhập khẩu:

Theo số liệu AgroMonitor mới cập nhật từ số liệu hải quan cho thấy, trong tháng 10/2017 Việt Nam đã nhập khẩu khoảng 50,6 nghìn tấn hạt điều nguyên liệu các loại, giảm 13% so với tháng 9 và chỉ bằng ½ lượng nhập khẩu của cùng kỳ tháng 10/2017 bởi nguồn cung điều trên thế giới sắp cạn khi vụ thu hoạch điều ở các nước châu Phi cũng đã kết thúc. Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2017, Việt Nam đã nhập khẩu gần 1,17 triệu tấn hạt điều với tổng giá trị lên tới 2,3 tỷ USD, tăng 30,6% về lượng và 66,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Trung Quốc giảm thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng tiêu dùng kể từ ngày 01/12/2017, bao gồm cả trái cây khô và hạt

Ngày 22/11/2017 vừa qua, Ủy ban chính sách thuế quan Trung Quốc đã ban hành một số thay đổi trong chính sách thuế năm 2017. Theo đó, kể từ ngày 01/12/2017, Trung Quốc sẽ giảm thuế nhập khẩu đối với 187 mặt hàng tiêu dùng, trong đó bao gồm cả hàng nông sản, như một phần trong nỗ lực giảm chi phí và kích thích chi tiêu trong nước.

Ngày 22/11/2017 vừa qua, Ủy ban chính sách thuế quan Trung Quốc đã ban hành một số thay đổi trong chính sách thuế năm 2017. Theo đó, kể từ ngày 01/12/2017, Trung Quốc sẽ giảm thuế nhập khẩu đối với 187 mặt hàng tiêu dùng, trong đó bao gồm cả hàng nông sản, như một phần trong nỗ lực giảm chi phí và kích thích chi tiêu trong nước.

Thuế nhập khẩu hạt khô từ Brazil, hạt điều, hạt hồ đào sẽ giảm tới 7% - bao gồm các mặt hàng khô, tươi, đã bóc cỏ và chưa bóc vỏ. Đối với hạt mắc ca, thuế sẽ giảm từ 19% xuống còn 12%. Riêng với hạt hạnh nhân và hồ trăn, thuế nhập khẩu vẫn giữ nguyên ở mức lần lượt là 10% và 5%.

Đối với trái cây khô, thuế áp dụng chung cho cả dừa khô và quả bơ (dạng quả tươi và sấy khô) sẽ giảm xuống còn 7%. Với quả việt quất, mức thuế cũng được duy trì ở mức 15%.

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

Mặc dù xu hướng tăng đã chững lại trong quý 2 và 3/2017 nhưng nhìn chung giá vẫn ở mức cao so với những năm trước và triển vọng sẽ duy trì trong quý 4/2017 và quý 1/2018 do nhu cầu tăng trong dịp Lễ Tết cuối năm, đặc biệt là tại khu vực châu Âu và châu Á. Nhiều chuyên gia cho biết theo thông lệ 6 tháng đầu năm chưa phải là chu kỳ tăng giá, nên vẫn có khả năng còn một đợt tăng giá nữa vào những tháng tới. Cùng với đó, giá nguyên liệu điều trong nước thời gian tới nhiều khả năng sẽ không giảm mà có chiều hướng tăng cao.

Triển vọng tiêu thụ điều trong tương lai trung và dài hạn sẽ còn tiếp tục tăng bởi lợi ích về sức khoẻ của mặt hàng này, là cơ hội lớn để Việt Nam phát triển ngành sản xuất và chế biến điều. INC cho biết, thị trường các loại hạt khô toàn cầu hiện trị giá 30 tỷ USD mỗi năm, trong đó dẫn đầu là hạt điều, với tỷ trọng dự kiến sẽ tăng lên chiếm 28,91% vào năm 2021, xếp thứ 2 là hạt óc chó. Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương hiện đang dẫn đầu về thị trường tính theo khu vực địa lý, chiếm 92,62% thị trường quả khô.

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Điều tươi

Sang đến tháng 11/2017, vụ thu hoạch điều tươi đã kết thúc hoàn toàn ở tất cả các địa phương nên không còn giá giao dịch.

2. Điều khô

Sang tháng 11, giá điều khô nội địa và nhập khẩu vẫn được giữ ổn định quanh mức 46.000-50.000 đồng/kg tùy chất lượng hàng. Nguồn cung từ các nước châu Phi cũng đã cạn nên sản lượng điều thô nhập khẩu về Việt Nam có xu hướng giảm mạnh trong những tháng cuối năm.

Bảng 1: Giá điều khô nhập khẩu và nội địa (VND/kg)

Chủng loại

Tuần 1 tháng 11

Tuần 2 tháng 11

Tuần 3 tháng 11

Tuần 4 tháng 11

Tuần 5 tháng 11

Hạt điều khô nội địa – tỷ lệ thu hổi 28%

48.000

48.000

48.000

48.000

48.000

Hạt điều khô Benin- tỷ lệ thu hồi 26%

46.000

46.000

46.000

46.000

46.000

Hạt điều khô Benin- tỷ lệ thu hồi 28%

48.000

48.000

48.000

48.000

48.000

Hạt điều khô Benin – tỷ lệ thu hồi 30%

50.000

50.000

50.000

50.000

50.000

 

II. CUNG-CẦU THỊ TRƯỜNG

Sản lượng điều thế giới ước tính giảm khoảng 40%

Giá điều nhân trên thị trường thế giới bắt đầu xu hướng tăng từ đầu quý 2/2016 sau 3 năm liên tiếp duy trì ở mức thấp (từ 3,25-3,50 USD/lb). Theo đó, thời điểm giá tăng mạnh nhất diễn ra từ cuối năm 2016 đến cuối quý 1/2016 lên mức cao nhất từ 5,1-5,3 USD/lb. Tính chung trong 18 tháng trở lại đây, giá hạt điều đã tăng khoảng 35-40% do nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh, trong khi nguồn cung sụt giảm ở một số nước sản xuất điều chủ chốt.

Theo số liệu từ Hội đồng điều thế giới (GCC), ước tính tổng sản lượng điều toàn cầu niên vụ 2017/2018 đạt 7,4 triệu tấn điều tươi, tương đương khoảng 3,322 triệu tấn điều thô. Trong đó, sản lượng điều tăng ở hầu hết các nước sản xuất lớn như Ấn Độ và Bờ Biển Ngà nhưng giảm mạnh ở Campuchia và Việt Nam. Do vậy, tính chung trong niên vụ 2017/2018, sản lượng điều thế giới giảm khoảng 40% so với năm 2016.

Trong đó, tại Ấn Độ, sản lượng hạt điều thô niên vụ 2017/2018 đạt khoảng 600.000-700.000 tấn, chiếm 23% sản lượng điều toàn cầu. Mặc dù sản lượng điều tăng nhưng do nhu cầu tiêu thụ nội địa tăng mạnh nên xuất khẩu điều nhân của Ấn Độ vẫn có xu hướng giảm. Ấn Độ là nước tiêu thụ nhân điều lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 25% sản lượng điều toàn cầu với tốc độ tăng trưởng khoảng 5%/năm, đạt khoảng 300.000 tấn trong năm 2017/2018, gần gấp 2 lần so với lượng xuất khẩu. Theo đó, xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ niên vụ 2017-2018 ước đạt 176.000 tấn, tăng 13,5% so với năm trước.

Bờ Biển Ngà là quốc gia sản xuất điều lớn thứ 2 thế giới với sản lượng năm 2017 đạt kỷ lục 750.000 tấn điều thô nhờ thời tiết thuận lợi.

Campuchia cũng là một trong những nước sản xuất điều lớn với diện tích khoảng 64.800 ha. Tuy nhiên do ảnh hưởng của thời tiết có mưa lớn bất thường khiến năng suất và chất lượng điều của Campuchia năm 2017/2018 giảm khá mạnh.

Tại Việt Nam, cũng do thời tiết diễn biến thất thường làm bùng phát sâu bệnh trên cây điều khiến năng suất hạt điều ở nhiều địa phương giảm mạnh. Ước tính trong năm 2017, sản lượng điều cả nước chỉ đạt 252.000 tấn, giảm gần 52.000 tấn so với năm 2016. Năng suất điều bình quân năm 2017 đạt 7,55 tạ/ha, giảm 3,5 tạ/ha so với năm 2016, tương đương mức giảm khoảng 31%.

Sản lượng điều thô của Mozambique năm 2016 đạt 139.000 tấn và dự kiến đạt 149.000 tấn với giá trị khoảng 130 triệu USD vào vụ thu hoạch tới

Trong vụ điều năm 2017, sản lượng điều thô của Mozambique ước đạt 139.000 tấn với giá trị thu về khoảng 100 triệu USD. Các tỉnh trồng điều lớn nhất gồm Nampula, Cabo Delgado, Zambézia, Inhambane và Gaza.

Giám đốc Viện nghiên cứu phát triển hạt điều (INCAJU), Ilídio Bande, đánh giá tích cực về tình hình hiện tại của ngành điều bên lề cuộc họp được tổ chức tại Maputo vào ngày 16/11 vừa qua.

Theo ông Bande, tình hình hiện tại của ngành điều được nhận định là khá tốt, thậm chí là tốt nhất khu vực với 14 nhà máy vừa và lớn, công suất chế biến khoảng 50.000 tấn/năm và tạo việc làm cho khoảng 15.000 công nhân.

Mặc dù hy vọng về một sự tăng trưởng lành mạnh và tiến bộ trong vài năm tới nhưng ông Bande cũng thừa nhận rằng ngành điều vẫn đang phải đối mặt với những thách thức về dịch bệnh xảy ra trên cay điều mà chi phí điều trị khá tốn kém.

Về những thách thức này cần phải đảm bảo rằng các nhà sản xuất được tổ chức tốt và có thể tiếp cận với sự trợ giúp kỹ thuật tốt nhất nhằm nâng cao năng suất và thảo luận mức giá tốt hơn với thương nhân.

Ông Bande tin rằng các đồn điền mới có thể làm tăng sản lượng và họ sẽ kêu gọi sự tham gia của khu vực tư nhân vào việc kinh doanh hạt điều thông qua việc trồng và thành lập các doanh nghiệp mới. Hiện nay, Mozambique có khoảng 1,4 triệu hộ trồng điều với số lượng khoảng 20 triệu cây điều đang trong độ tuổi thu hoach.

Mozambique có tiềm năng rất lớn và có thể đạt được con số lớn hơn hiện nay rất nhiều. Bởi trong những năm 70 của thế kỷ trước, quốc gia này đã sản xuất khoảng 200.000 tấn/năm và là một trong những nước có chất lượng điều tốt nhất thế giới. Tuy nhiên hiện nay, Mozambique chỉ đứng ở vị trí thứ 5 trong danh sách các nước xuất khẩu điều lớn nhất thế giới.

Việt Nam hiện đã vượt qua Ấn Độ để trở thành nhà nhập khẩu lớn nhất của Mozambique do nhu cầu nhập khẩu điều nguyên liệu của Việt Nam ngày càng tăng. Ngoài ra, Mozambique còn xuất khẩu hạt điều qua các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Châu Âu, châu Á, Trung Quốc và mới có thêm cả thị trường Nga.

Sản lượng điều của Việt Nam giảm mạnh do thời tiết bất ổn và sâu bệnh

Ngành chế biến hạt điều của nước ta đã đạt được sự tăng trưởng ấn tượng trong những năm qua với sản lượng và giá trị xuất khẩu ngày càng tăng. Tuy nhiên, thời tiết diễn biến không thuận lợi do sự biến đổi khí hậu và dịch bệnh bùng phát trên diện rộng là mối đe dọa cho sự phát triển bền vững của ngành điều.

Sản lượng điều bình quân của nước ta trong năm 2016 là 10,8 tạ/ha, giảm 16,67% so với năm 2015 do lượng mưa giảm, gây tình trạng hạn hán nghiêm trọng đúng thời điểm ra hoa của cây điều. Sang năm 2017, sản lượng tiếp tục giảm còn 7,55 tạ/ha, giảm 3,3 tạ/ha so với năm 2016 chủ yếu là do ảnh hưởng của những cơn mưa lớn bất thường xảy ra vào giai đoạn nở hoa của cây làm giảm tỉ lệ thụ phấn, do đó năng suất bị sụt giảm nghiêm trọng. Ngoài ra, thời tiết nắng nóng và có mưa lớn thất thướng là điều kiện lý tưởng cho sâu bệnh phát triển và lan rộng trên cây điều.

Sản lượng điều năm 2017 thậm chí chỉ đạt khoảng 242.363 tấn,thấp hơn 10.000 tấn so với dự báo trước đó của Hiệp hội điều Việt Nam, trong đó giảm mạnh nhất là khu vực Đông Nam Bộ.

Tại Bình Phước, vùng trồng điều lớn nhất cả nước, 82,9 nghìn ha trên tổng số 173,9 nghìn ha trồng điều bị giảm năng suất do côn trùng gây hại. Theo bà Lê Thị Ánh Tuyết, Giám đốc Trung tâm khuyến nông tỉnh Bình Phước, tỉnh đã thành lập các đội kỹ thuật xuống giúp nông dân, đặc biệt là người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại sáu huyện trồng điều chính để kiểm soát sâu bệnh hướng dẫn họ xác định bệnh dịch trên cây điều. Điều này nhằm hạn chế thiệt hại trong vụ mùa tiếp theo.

Tương tự, tỉnh Lâm Đồng có trên 29,7 nghìn ha trồng điều thì có tới 90% diện tích bị ảnh hưởng bởi côn trùng gây hại (bọ sít muỗi), tương đương khoảng 27,8 nghìn ha khiến năng suất và sản lượng điều của tỉnh Lâm Đồng trong năm 2017 giảm tới 62,7%, cụ thể năng suất bình quân chỉ đạt 2,8 tạ/ha, giảm rất mạnh so với mức 8,8 tạ/ha của năm 2016.

Theo ông Lê Văn Đức, Phó Cục trưởng Cục trồng trọt, cây điều già cỗi và thiếu đầu tư nuôi dưỡng cũng là lí do chính dẫn đến năng suất thấp. Ngành điều địa phương đã lên kế hoạch trồng lại 45.000 ha và trồng mới 15.000 ha trang trại điều ở Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Gia Lai và Bình Định đến năm 2020.

Ngành điều cũng có kế hoạch tăng cường thâm canh trong những năm tới, áp dụng các kỹ thuật canh tác nhằm thúc đẩy sản lượng điều tăng từ 24-63%, đồng thời giúp các trang trại điều thích ứng với biến đổi khí hậu cũng như giới hạn tác động của những cơn mưa bất thường.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

1. Xuất khẩu

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 10/2017 tăng nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 10 đạt 33,6 nghìn tấn, tương đương giá trị đạt gần 334,3 triệu USD. Ước tính trong 10 tháng đầu năm nay, ngành điều nước ta đã xuất khẩu trên 291 nghìn tấn nhân hạt điều đã qua chế biến với tổng trị giá đạt gần 2,9 tỷ USD, tăng 0,4% về lượng và tăng tới 24% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016. Sản lượng xuất khẩu trong tháng 11 và 12 cũng được nhận định sẽ tiếp tục suy giảm do lượng tồn kho không còn nhiều, trong khi nguồn cung điều nguyên liệu từ khu vực châu Phi cũng đã cạn.

Hình 1: Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 2: Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Mỹ, Hà Lan và Trung Quốc vẫn duy trì là 3 thị trường nhập khẩu điều lớn nhất của Việt Nam, chiếm thị phần lần lượt là 35,4%, 15,7% và 12,3% tổng giá trị xuất khẩu của mặt hàng này trong 10 tháng đầu năm nay.

Bảng 3: Sản lượng điều xuất khẩu theo thị trường năm 2017 (tấn)

Thị trường

5

6

7

8

9

10

Tổng lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Hoa Kỳ

12,419

12,718

12,707

13,049

10,776

8,808

98,486

34.1

Hà Lan

5,052

5,380

6,165

6,158

5,255

4,804

44,953

15.6

Trung Quốc

3,505

3,601

3,896

3,860

4,696

5,834

36,701

12.7

Anh

1,578

1,831

2,007

1,898

1,312

1,461

13,801

4.8

Úc

1,297

1,213

1,305

1,079

1,227

1,424

11,254

3.9

Đức

910

986

1,121

1,275

1,232

1,095

8,589

3.0

Canada

750

850

1,321

1,115

797

1,063

8,213

2.8

Thái Lan

814

959

1,008

1,107

718

313

7,001

2.4

Ý

640

602

417

591

488

513

4,692

1.6

Nga

428

750

639

434

460

566

4,549

1.6

Ấn Độ

172

458

547

501

466

649

4,414

1.5

Israel

528

412

486

222

304

307

3,579

1.2

UAE

335

212

205

208

375

425

3,136

1.1

Pháp

282

169

344

389

319

502

2,816

1.0

New Zealand

217

255

236

395

256

312

2,468

0.9

Nhật Bản

402

187

301

284

250

281

2,436

0.8

Tây Ban Nha

241

268

445

262

204

285

2,400

0.8

Thổ Nhĩ Kỳ

357

242

318

199

265

332

2,247

0.8

Belgium

239

223

238

237

296

540

2,189

0.8

Lebanon

349

242

278

279

181

384

2,186

0.8

Khác

2,250

2,509

2,344

3,431

3,053

3,114

22,910

7.9

Tổng

32,764

34,066

36,328

36,972

32,929

33,012

289,021

100.0

 

Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu điều theo thị trường năm 2017 (triệu USD)

Thị trường

5

6

7

8

9

10

Tổng giá trị (USD)

Tỷ trọng (%)

Hoa Kỳ

129.0

135.9

136.6

136.4

116.6

95.1

1,029.7

35.4

Hà Lan

50.0

56.0

65.8

66.2

54.1

48.2

456.7

15.7

Trung Quốc

35.3

36.7

39.5

37.9

45.1

57.5

359.0

12.3

Anh

14.9

18.5

19.9

19.2

12.5

13.9

131.3

4.5

Úc

12.7

12.1

13.6

11.2

12.4

14.7

111.5

3.8

Đức

9.2

10.0

11.8

13.7

13.1

11.4

88.3

3.0

Canada

7.6

8.9

14.0

10.7

8.4

11.2

84.3

2.9

Thái Lan

8.2

10.2

10.7

11.4

7.3

3.2

70.7

2.4

Nga

4.1

7.8

6.6

4.3

4.7

5.7

45.1

1.5

Israel

6.0

4.6

5.6

2.3

3.3

3.0

39.2

1.3

Aấn Độ

1.5

4.1

4.9

4.2

3.9

5.7

36.4

1.2

Ý

4.7

4.6

2.8

4.7

3.7

4.8

35.3

1.2

Pháp

3.0

1.9

3.9

4.3

3.6

5.3

30.8

1.1

UAE

2.5

1.4

1.9

1.7

3.0

4.0

25.6

0.9

Tây Ban Nha

2.6

3.0

4.9

2.8

2.2

2.8

25.4

0.9

New Zealand

2.0

2.5

2.5

4.1

2.7

3.2

24.2

0.8

Nhật Bản

3.8

1.9

3.0

3.0

2.6

2.7

23.5

0.8

Belgium

2.5

2.4

2.6

2.6

3.2

5.9

23.4

0.8

Thổ Nhĩ Kỳ

3.7

2.4

3.2

2.2

2.8

3.5

22.8

0.8

Lebanon

3.6

2.7

3.3

3.0

1.9

2.8

21.5

0.7

Khác

22.6

25.9

23.8

34.7

30.3

31.0

225.5

7.7

Tổng

329.5

353.8

380.9

380.6

337.5

335.8

2910.1

100.0

 

Hình 3: Top 10 thị trường nhập khẩu điều của Việt Nam trong 10 tháng năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Bảng 5: Xuất khẩu điều theo cảng/cửa khẩu năm 2017 (tấn)

Cảng, cửa khẩu

5

6

7

8

9

10

Lượng (tấn)

Biên mậu

3,429

3,337

3,284

3,685

4,449

5,293

34,357

Cửa khẩu Na Nưa (LS)

2,298

2,269

2,551

2,711

1,501

2,784

21,931

Cửa khẩu Sóc Giang (CB)

696

643

610

790

2,383

2,060

8,772

Cửa khẩu Bình Nghi (LS)

336

234

74

121

182

199

2,049

Cửa khẩu Trà Lĩnh (CB)

69

103

 

 

 

 

550

Cửa khẩu Lào Cai (LC)

 

58

32

32

32

46

375

Khác

29

30

17

31

351

203

678

Đường biển

29,335

30,729

33,045

33,287

28,480

27,719

254,665

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

10,650

10,953

11,225

11,997

12,069

11,419

99,974

TNHH XNK TAY NAM

4,646

4,638

4,959

3,676

2,543

2,984

30,982

Cảng Cái Mép (Vũng Tàu)

2,454

2,903

3,791

3,828

2,470

2,272

24,954

Cảng ICD Phước Long 3

3,077

2,997

3,830

3,430

2,573

3,444

24,568

Cảng Đồng Nai

2,051

2,344

2,207

2,791

2,978

2,482

19,596

CT KV M.NAM SOTRANS

2,471

2,366

2,469

3,112

2,323

1,432

18,687

Cảng ICD Transimex SG

2,400

2,174

1,998

1,660

1,033

1,447

16,516

CT CP Phúc Long

937

1,299

1,325

1,566

1,435

1,366

10,742

Cảng Quy Nhơn (Bình Định)

198

246

442

616

654

547

3,684

Cảng Vict

189

469

252

199

53

137

2,152

Khác

263

341

547

411

350

190

2,810

Tổng

32,764

34,066

36,328

36,972

32,929

33,012

289,021

 

 

Bảng 6: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều 10 tháng đầu năm 2017

Doanh nghiệp xuất khẩu

5

6

7

8

9

10

Tổng lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

CT TNHH OLAM VN

4,407

4,444

4,559

5,109

5,047

4,362

38,559

13.3

CT CP Long Sơn

1,109

988

1,172

1,468

1,302

1,480

11,041

3.8

CT TNHH Thảo Nguyên

934

989

1,075

1,206

899

575

8,454

2.9

CT CP Hoàng Sơn I

697

780

1,043

660

518

727

6,331

2.2

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

824

948

846

959

715

538

5,619

1.9

TCT TM Hà Nội (Hapro)

597

598

812

526

556

594

4,799

1.7

CT TNHH Hải Việt

704

385

565

526

639

605

4,657

1.6

CT CP CB Hàng XK Long An

667

657

696

626

426

535

4,621

1.6

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

498

639

617

537

365

183

4,219

1.5

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

409

440

598

582

472

456

4,073

1.4

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

349

385

454

336

441

551

3,853

1.3

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

277

491

523

600

617

407

3,817

1.3

CT TNHH Minh Huy

721

438

237

201

204

248

3,522

1.2

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

465

238

341

334

220

394

3,216

1.1

CT TNHH MTV TM - DV Duy Phúc Thịnh

174

267

379

269

314

329

3,128

1.1

CT TNHH CB NS TP XK Tân An

306

344

294

437

321

426

3,114

1.1

CT TNHH Cường Quốc

411

411

412

346

265

234

3,059

1.1

CT TNHH Cao Phát

293

339

372

348

379

265

3,049

1.1

CT TNHH Tân Hòa

284

374

318

351

298

251

2,961

1.0

CT TNHH Duy Linh

316

363

300

347

275

251

2,923

1.0

Khác

18,322

19,549

20,717

21,204

18,657

19,601

164,005

56.7

Tổng

32,764

34,066

36,328

36,972

32,929

33,012

289,021

100.0

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu hải quan

Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam phân theo chủng loại năm 2017 (tấn)

Chủng loại

5

6

7

8

9

10

Tổng lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

WW320

8,198

8,363

9,034

9,010

8,307

8,350

70,789

24.5

W320

6,677

7,362

8,204

7,644

7,387

6,650

57,188

19.8

WW240

3,308

3,016

2,643

2,914

2,344

1,792

24,625

8.5

WS

2,929

2,687

3,224

3,013

2,572

2,794

24,045

8.3

W240

2,518

2,360

1,897

2,511

1,700

1,928

17,191

5.9

LP

1,903

 

2,350

2,490

1,689

1,652

15,393

5.3

DW

619

701

578

533

501

644

5,168

1.8

WW450

384

453

474

570

602

681

4,689

1.6

LBW320

 

577

544

580

686

828

4,163

1.4

SP

399

375

349

542

479

558

4,118

1.4

W450

411

545

545

404

368

378

3,799

1.3

SK

313

344

381

386

445

466

3,393

1.2

LWP

63

103

133

140

125

174

1,062

0.4

Loại khác

5,043

7,178

5,971

6,236

5,726

6,116

53,399

18.5

Tổng

32,764

34,066

36,328

36,972

32,929

33,012

289,021

100.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu hải quan

2. Nhập khẩu

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 10/2017 giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước do nguồn cung điều nguyên liệu sắp cạn

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, nhập khẩu điều của Việt Nam tiếp tục giảm mạnh trong tháng 10 khi chỉ đạt 50,6  nghìn tấn, thấp hơn 13% so với tháng 9 và chỉ bằng ½ so với sản lượng nhập khẩu của tháng 9 năm 2016. Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2017, Việt Nam đã nhập khẩu gần 1,17 triệu tấn hạt điều với tổng giá trị lên tới 2,3 tỷ USD, tăng 30,6% về lượng và 66,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Theo AgroMonitor nhận định đà giảm sẽ còn tiếp tục trong tháng 11 và tháng 12. Tuy nhiên, do lượng nhập khẩu tăng mạnh trong những tháng đầu năm 2017 kéo tổng sản lượng điều nhập khẩu trong cả năm 2017 có thể đạt quanh mức 1,2 triệu tấn, tăng gần 200 nghìn tấn so với năm 2016.

Hình 4: Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2016-2017 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Hình 5: Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2017 (nghìn tấn, triệu USD)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Bảng 7: Giá trị nhập khẩu hạt điều từ các thị trường 10 tháng năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (triệu USD)

Thị trường

5

6

7

8

9

10

10T. 2017

10T.2016

Tăng/giảm 2017/2016 (%)

Bờ Biển Ngà

109.8

214.1

177.2

184.7

50.9

31.5

814.5

581.1

40.2

Nigeria

68.4

93.9

65.9

18.2

8.1

5.4

295.2

160.6

83.9

Ghana

36.9

60.6

74.8

41.9

10.0

5.5

258.7

145.5

77.8

Tanzania

0.9

1.1

0.4

0.2

0.0

0.1

215.8

58.2

271.1

Campuchia

27.0

6.4

3.1

1.4

1.7

0.6

184.7

115.4

60.1

Guinea

1.6

13.4

27.3

29.4

27.8

17.5

118.4

98.7

19.9

Benin

14.5

56.7

21.0

12.8

0.5

0.2

106.3

29.6

259.3

Mozambique

9.8

2.2

1.3

1.3

0.2

0.2

56.9

9.6

489.4

Guinea-Bissau

0.0

0.2

4.5

9.9

11.0

24.7

51.4

50.0

2.9

Indonesia

0.2

0.3

0.5

1.3

7.0

18.1

50.0

64.5

-22.5

Burkina Faso

6.7

9.6

16.9

12.9

0.0

0.0

46.2

15.6

196.3

Togo

9.5

9.6

9.3

10.6

2.1

1.4

43.1

17.2

150.0

Senegal

0.0

2.2

10.1

9.6

3.3

0.0

25.3

15.3

65.4

Gambia

0.0

3.0

3.7

8.9

1.2

1.5

18.2

5.3

241.8

Thái Lan

2.6

0.2

0.0

0.0

0.0

0.0

6.4

1.3

402.7

Ấn Độ

0.2

0.3

1.2

0.5

0.1

0.0

2.8

1.1

159.2

Madagascar

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

0.9

2.5

0.1

3533.0

Myanmar

0.5

0.4

0.3

0.0

0.3

0.1

2.3

0.6

317.6

Philippines

1.0

0.9

0.0

0.1

0.0

0.0

2.2

0.6

262.9

Niger

0.4

0.0

1.2

0.0

0.0

0.0

1.6

3.4

-52.0

Khác

0.6

0.0

0.8

0.4

0.0

0.0

3.2

3.0

4.5

Tổng

290.3

475.1

419.6

344.0

124.3

107.5

2,305.9

1,376.7

100.0

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 6: Top 10 thị trường xuất khẩu điều lớn nhất vào Việt Nam trong 10 tháng năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

1. Diễn biến thị trường

Trung Quốc giảm thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng tiêu dùng kể từ 01/12/2017, bao gồm cả trái cây khô và hạt

Ngày 22/11/2017 vừa qua, Ủy ban chính sách thuế quan Trung Quốc đã ban hành một số thay đổi trong chính sách thuế năm 2017. Theo đó, kể từ ngày 01/12/2017, Trung Quốc sẽ giảm thuế nhập khẩu đối với 187 mặt hàng tiêu dùng, trong đó bao gồm cả hàng nông sản, như một phần trong nỗ lực giảm chi phí và kích thích chi tiêu trong nước.

Thuế nhập khẩu cao đã đẩy giá của các thương hiệu nước ngoài ở Trung Quốc tăng cao khiến người tiêu dùng nước này có xu hướng chi tiêu nhiều hơn ở nước ngoài.

Tổng số có 10 loại hoa quả sấy khô và dạng hạt nằm trong danh sách những mặt hàng được giảm thuế. Đây là lần điều chỉnh lớn đầu tiên đối với chính sách thuế quan kể từ khi thuế VAT áp dụng đối với các mặt hàng nông sản nhập khẩu được giảm xuống mức 11% vào tháng 7.

Thuế nhập khẩu hạt khô từ Brazil, hạt điều, hạt hồ đào sẽ giảm tới 7% - bao gồm các mặt hàng khô, tươi, đã bóc cỏ và chưa bóc vỏ. Đối với hạt mắc ca, thuế sẽ giảm từ 19% xuống còn 12%. Riêng với hạt hạnh nhân và hồ trăn, thuế nhập khẩu vẫn giữ nguyên ở mức lần lượt là 10% và 5%.

Đối với trái cây khô, thuế áp dụng chung cho cả dừa khô và quả bơ (dạng quả tươi và sấy khô) sẽ giảm xuống còn 7%. Với quả việt quất, mức thuế cũng được duy trì ở mức 15%.

Bộ Tài chính Trung Quốc cho biết, nhu cầu mua sắm của người dân Trung Quốc ngày càng tăng và việc cắt giảm thuế nhập khẩu là rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay nhằm mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và giúp nâng cấp hệ thống cung cấp trong nước. Đồng thời, việc giảm thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm như hạt mắc ca và quả bơ đưa một số nước xuất khẩu chính các loại mặt hàng này đến gần hơn với những lợi ích khi các nước này tham gia vào một hiệp định thương mại tự do với Trung Quốc.

Campuchia: Đẩy mạnh xuất khẩu hạt điều sang Việt Nam

Với nỗ lực của Campuchia trong việc đơn giản hóa quy trình để đạt được giấy chứng nhận xuất xứ (CO) tại biên giới và tinh giản các thủ tục hải quan, Việt Nam vừa mới công bố kế hoạch tăng nhập khẩu hạt điều từ Campuchia trong thời gian tới.

Ông Nguyễn Đức Thanh, Chủ tịch Hiệp hội Điều Việt Nam cho biết, một phái đoàn các công ty của Việt Nam đang thăm Campuchia để nghiên cứu thị trường địa phương. Trong chuyến đi này, Hiệp hội sẽ đến thăm tỉnh Kampong Thom và Kratia để nghiên cứu và thảo luận về các giống cây tại địa phương và phương pháp canh tác tiên tiến nhằm giúp người dân tiết kiệm thời gian và chi phí sản xuất.

Ông Veng Sakhon, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Campuchia, cho biết Bộ đang làm việc để tinh giảm và tạo điều kiện cho quá trình đạt được chứng chỉ xuất xứ tại các cửa khẩu biên giới một cách nhanh nhất.

Người dân và các thương nhân ở tỉnh Pailin và Battambang đã có thể nộp đơn trực tuyến để nhận chứng chỉ xuất xứ cho các đơn hàng xuất khẩu của họ, trình ứng dụng thông qua trang web của Bộ Thương mại và sẽ được mở rộng đến các tỉnh khác trong tương lai gần.

Campuchia sản xuất 104.268 tấn hạt điều trong năm vừa qua, trong đó có tới 100.000 tấn được mua bởi các công ty chế biến điều của Việt Nam.

Theo Hiệp hội điều Kampong Thom cho biết, hạt điều thô được bán với giá 2 USD/kg, trong khi đó hạt điều đã qua chế biến xuất khẩu với giá 17 USD/kg.

Ông Oum Oun, chủ tịch Hiệp hội điều Campuchia, cho biết quy trình sản xuất của các công ty chế biến điều địa phương còn khá thô sơ so với các nước láng giềng, đặc biệt là Việt Nam do thiếu vốn và kinh nghiệm. Do vậy, hạt điều của Campuchia chủ yếu được bán sang Việt Nam dưới dạng thô nên lợi ích thu về rất thấp.

Trong chuyến công tác đến TP Hồ Chí Minh hồi đầu tháng 11, ông Sakhon kêu gọi các nhà đầu tư Việt Nam tăng cổ phần đầu tư vào các nhà máy chế biến cao su, hạt điều và sắn tại Campuchia.

2. Giá điều thế giới

Sang tuần đầu tiên của tháng 11, giá xuất khẩu điều nhân của Ấn Độ có diễn biến tăng/giảm trái chiều so với thời điểm cuối tháng 10. Theo đó, giá điều nhân phẩm cấp cao như W240, W320 và W450 có xu hướng tăng do nhu cầu tiêu thụ loại mặt hàng này được nhận định sẽ tăng mạnh trong dịp lễ Giáng sinh và năm mới. Trong khi đó, các loại điều phẩm cấp thấp giá tiếp tục giảm nhẹ, một phần do chất lượng hàng cuối vụ kém hơn, cộng với nhu cầu tiêu thụ điều loại này giảm. Tuy nhiên sau đó, giá tiếp tục được giữ ổn định đến hết tháng 11, mặc dù nhu cầu tiêu thụ có xu hướng tăng.

Bảng 8: Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 11/2017 (USD/lb)

Cảng xuất

Chủng loại

Giá ngày 03/11

Giá ngày 17/11

Giá ngày 24/11

ĐVT

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.7

3.7

3.7

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.3

4.3

4.3

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.6

4.6

4.6

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

4.45

4.45

4.45

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

5.05

5.05

5.05

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.90

4.9

4.9

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.825

4.825

4.825

Usd/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

4.5

4.5

4.5

Usd/lb

 

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

Mặc dù xu hướng tăng đã chững lại trong quý 2 và 3/2017 nhưng nhìn chung giá vẫn ở mức cao so với những năm trước và triển vọng sẽ duy trì trong quý 4/2017 và quý 1/2018 do nhu cầu tăng trong dịp Lễ Tết cuối năm, đặc biệt là tại khu vực châu Âu và châu Á. Nhiều chuyên gia cho biết theo thông lệ 6 tháng đầu năm chưa phải là chu kỳ tăng giá, nên vẫn có khả năng còn một đợt tăng giá nữa vào những tháng tới. Cùng với đó, giá nguyên liệu điều trong nước thời gian tới nhiều khả năng sẽ không giảm mà có chiều hướng tăng cao.

Triển vọng tiêu thụ điều trong tương lai trung và dài hạn sẽ còn tiếp tục tăng bởi lợi ích về sức khoẻ của mặt hàng này, là cơ hội lớn để Việt Nam phát triển ngành sản xuất và chế biến điều. INC cho biết, thị trường các loại hạt khô toàn cầu hiện trị giá 30 tỷ USD mỗi năm, trong đó dẫn đầu là hạt điều, với tỷ trọng dự kiến sẽ tăng lên chiếm 28,91% vào năm 2021, xếp thứ 2 là hạt óc chó. Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương hiện đang dẫn đầu về thị trường tính theo khu vực địa lý, chiếm 92,62% thị trường quả khô.

Tin tham khảo