Cao su 9/2018 - Giá mủ cao su tại Việt Nam tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Cao su 9/2018 - Giá mủ cao su tại Việt Nam tăng nhẹ

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 9

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu năm 2018 ước đạt mức 13,920 triệu tấn, tăng 4,2% so với năm 2017.

- Tính chung 8 tháng năm 2018, nhu cầu tiêu thụ toàn cầu 9,342 triệu tấn tăng 5,5% so với cùng kỳ năm 2017.

- Tại sàn Tocom, giá cao su tiếp tục giảm trong tháng 9 và đạt mức thấp nhất gần 2 năm trong cuối tháng. Tuy nhiên, tại sàn Thượng Hải, giá cao su tại sàn này đã tiếp tục tăng.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 9/2018 tăng nhẹ so với tháng 8/2018. Tính bình quân tháng 9, các loại mủ đã tăng từ 0,3-2,5% so với tháng 8/2018.

- Giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 9/2018 cũng tăng nhẹ. Tính bình quân tháng 9, các loại cao su thành phẩm tăng từ 1,3-2,1% so với tháng 8/2018..

Thương mại

- Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 9/2018 của Việt Nam đạt 177 nghìn tấn với giá trị đạt 228 triệu USD. Tính chung 9 tháng năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 1,06 triệu tấn, trị giá 1,45 tỷ USD, tăng 10,9% về lượng và giảm 10% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

- Trong tháng 8/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Ấn Độ tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 2 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 8/2018, xuất khẩu cao su SVR 3L và SVR L có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như cao su tổng hợp và SVR 20 có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 8/2018, CT TNHH Vạn Lợi tiếp tục là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 23,85 nghìn tấn, kim ngạch 30,39 triệu USD, tăng 9,91% về lượng và 8,71% về kim ngạch so với tháng 7/2018.

 

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới năm 2018

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố dự đoán sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu đạt mức 13,920 triệu tấn.

Theo báo cáo tháng 8/2018 của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 13,920 triệu tấn trong năm 2018, tăng 4,2% so với năm 2017, giảm 0,85% so với mức dự báo của tháng 7.

Tính chung 8 tháng năm 2018, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 8,510 triệu tấn, tăng 1,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Myanmar đã được kết nạp làm thành viên thứ 13 của Hiệp hội các nước sản xuất cao su thiên nhiên (ANRPC). Như vậy sản lượng cao su của các nước thành viên ANRPC đã chiếm 90,5% sản lượng cao su thiên nhiên thế giới. Sau 6 tháng năm 2018, Myanmar sản xuất 242.000 tấn cao su thiên nhiên. Lượng cao su xuất khẩu hàng năm của nước này đạt khoảng 150.000 tấn.

Ngoài ra, Thái Lan sẽ tổ chức phiên họp thứ 41 của ANRPC, diễn ra tại Chiang Rai, từ ngày 8-13/10/2018.

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2018, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

Hội đồng cao su Malaysia (MRB) dự đoán giá cao su (đối với loại cao su MSR-20) sẽ vẫn tương đối thấp vào khoảng 5-6 RM (Ringgit Malaysia)/kg trong 1-2 năm tới. Tuy nhiên, Chính phủ dự định tiếp tục kế hoạch khuyến khích sản xuất cao su để đảm bảo cơ chế giá hỗ trợ ở mức 5,5 RM/kg. Tổ chức phi chính phủ nghiên cứu cao su quốc tế dự đoán rằng Malaysia sẽ có một lượng cung cao su thiên nhiên quá mức lên tới 2 triệu tấn vào năm 2023.

Tập đoàn đa ngành Zeon của Nhật Bản đang có kế hoạch xây dựng một nhà máy sản xuất cao su acrylic ở Thái Lan như là một phần của nỗ lực mở rộng hoạt động kinh doanh cao su tổng hợp ACM. Nhà máy dự kiến ​​sẽ có công suất hàng năm khoảng 5.000 tấn mỗi năm, hiện chưa có công bố vị trí cụ thể. Dự án dự kiến ​​hoàn thành vào mùa xuân năm 2020.

Theo số liệu thống kê của Cơ quan Hải quan Nhật Bản, trong 7 tháng đầu năm 2018, Nhật Bản nhập khẩu 510,97 nghìn tấn cao su, kim ngạch đạt 100,78 tỷ Yên (tương đương 904,62 triệu USD), tăng 1,1% về lượng nhưng giảm 19,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, Indonesia, Thái Lan và Hàn Quốc là 3 thị trường cung cấp cao su chính cho Nhật Bản. Nhật Bản là thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên lớn thứ ba trên thế giới, với các chủng loại chủ yếu là RSS3, TSR20, chủ yếu sản xuất từ Thái Lan và Indonesia.

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) và Bộ Nông nghiệp Campuchia đang hợp tác để thiết lập một dự án tập trung nâng nhằm nâng cao chất lượng trồng cao su và mức sống của nông dân sản xuất nhỏ ở Campuchia. Hiện Campuchia có 160.000 ha đất canh tác của nông dân sản xuất nhỏ, và 70% diện tích đất này đã được thu hoạch. Campuchia có thể sản xuất 220.000 tấn cao su thiên nhiên mỗi năm.

Mưa lũ tại Kerala khiến ngành sản xuất lốp xe Ấn Độ đối mặt nhiều khó khăn

Mưa lớn chưa từng có tại Kerala và các đợt lũ sau đó sẽ khiến ngành sản xuất lốp xe Ấn Độ gặp nhiều khó khăn. Kerala chiếm 80% tổng sản lượng cao su tự nhiên của Ấn Độ và các nhà sản xuất lốp xe nước này đang trong tình trạng thiếu nguồn cung nguyên liệu thô.

Theo Hội đồng Cao su Ấn Độ, khảo sát thiệt hại sản xuất cao su tự nhiên do lũ hiện vẫn đang tiến hành. Trong bất cứ tình huống nào, sản xuất cao su tự nhiên của Ấn Độ cũng sẽ giảm trong năm tài khóa hiện nay. Sản lượng cao su từ tháng 4 – 7/2018 là 172.000 tấn, giảm 14,4% so với cùng kỳ năm 2017.

Mặc dù giá cao su nội địa hiện đang ở mức tương đương cùng kỳ năm ngoái, tình trạng thiếu hụt sau lũ có thể đẩy giá cao su trong những quý sắp tới tăng lên.

Theo hãng xếp hạng tín dụng ICRA của Ấn Độ, nhập khẩu cao su tự nhiên của quốc gia này được dự báo lên mức cao chưa từng thấy ở 530.000 - 550.000 tấn trong năm tài chính 2019. Cơ quan cho biết, nhập khẩu chiếm khoảng 40% tiêu thụ cao su tự nhiên trong 5 năm qua, và khối lượng nhập khẩu được dự kiến lên tới 50% trong năm tài chính 2019 với sản lượng thiếu hụt.

 

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Theo báo cáo tháng 8/2018 của ANRPC, tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,040 triệu tấn trong năm 2018, tăng 5,3% so với năm 2017.

Tính chung 8 tháng năm 2018, nhu cầu tiêu thụ toàn cầu đạt 9,342 triệu tấn tăng 5,5% so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường cao su tổng hợp và lốp xe đang bị kéo vào cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc, với nền kinh tế lớn thứ hai thế giới đánh thuế 10% đối với các sản phẩm lốp xe và cao su tổng hợp các loại có nguồn gốc từ Mỹ hoặc Canada vào thứ Hai (24/9). Quyết định này được đưa ra theo sau đợt áp thuế lần thứ ba của Mỹ đối với hàng hóa Trung Quốc. Danh sách các sản phẩm chịu thuế 10% của Trung Quốc gồm nhiều loại sản phẩm cao su tổng hợp như cao su neoprene, cũng như danh sách các sản phẩm lốp xe. Danh sách này là một sự đáp trả tuyên bố đánh thuế 10% đối với sản phẩm cao su tổng hợp và lốp xe từ Trung Quốc của Mỹ cũng từ 24/9, với thuế suất sẽ lên tới 25% vào ngày 1/1/2019. Danh sách thuế quan của Mỹ lên hàng hóa từ Trung Quốc gồm cao su butadiene, nguyên liệu cơ bản cho cao su butadiene tổng hợp (SBR). Khoảng 70% cao su tổng hợp được đưa vào sản xuất lốp xe.

Tính đến 30/08, lượng cao su tồn kho tại Thanh Đảo – Trung Quốc tăng 6,5% so với trung tuần tháng 8/2018, lên mức 217,9 nghìn tấn, trong đó cao su thiên nhiên đạt 92,3 nghìn tấn, cao su tổng hợp khoảng 121,9 nghìn tấn

Số liệu tồn kho cao su tại cảng Thanh Đảo (Trung Quốc) ngày 30/08/2018

Đơn vị: Tấn

 

Cao su thiên nhiên

Cao su hỗn hợp

Cao su tổng hợp

Tổng

Tồn kho đến 15/08/2018

77.200

3.700

123.700

204.600

Tồn kho đến 30/08/2018

92.300

3.700

121.900

217.900

Thay đổi

+15.100

0

-1.800

+13.300

Tỷ lệ

+19,56%

0,00%

-1,46%

+6,50%

Nguồn: Bộ Công Thương

 

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Trong quí 1/2018, giá cao su thế giới liên tục giảm bất chấp nỗ lực cắt giảm xuất khẩu từ các nước sản xuất hàng đầu. Sang quý 2/2018, dù cho giá cao su đã phục hồi nhẹ trong tháng 5 nhờ được hậu thuẫn bởi giá dầu tăng cao, nhưng nhìn chung giá vẫn giảm trong quý này, khi mà căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc vẫn tiếp diễn. Xu hướng giảm vẫn tiếp tục trong tháng 7/2018. Đến tháng 8 và tháng 9, giá cao su thế giới có sự tăng giảm trái chiều tùy theo thị trường giao dịch.

Tại sàn Tocom, giá cao su tiếp tục giảm trong tháng 9 và đạt mức thấp nhất gần 2 năm trong cuối tháng do các nhà đầu tư lo ngại Mỹ có thể áp thuế nhập khẩu đối với ô tô Nhật Bản, tương tự như với Trung Quốc. Tuy nhiên, tại sàn Thượng Hải, nhờ giá dầu hỗ trợ, giá cao su tại sàn này đã tiếp tục tăng từ trung tuần tháng 9.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 9/2018, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 10/2018 giảm 15,28 Yên/kg xuống mức 151,53 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 9/2018, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 10/2018 tăng 105 NDT/kg lên mức 10.528 NDT/kg.

Dự báo trong tháng tới giá cao su thế giới sẽ có nhiều biến động khó lường do căng thẳng thương mại Mỹ-Trung Quốc, và giá dầu bất ổn.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 10/2018, 11/2018 và 12/2018 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 10/2018, 11/2018 và 1/2019 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 9/2018 tăng nhẹ so với tháng 8/2018. Tính bình quân tháng 9, các loại mủ đã tăng từ 0,3-2,5% so với tháng 8/2018. Giá mủ cao su tăng theo đà tăng của giá dầu.

Trong khi đó, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 9/2018 cũng tăng nhẹ. Tính bình quân tháng 9, các loại cao su thành phẩm tăng từ 1,3-2,1% so với tháng 8/2018.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 9/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T9/2018

T8/2018

T9/2017

% thay đổi T9/2018 so với T8/2018

% thay đổi T9/2018 so với T9/2017

Mủ chén dây khô

10,335

10,157

14,486

1.76

-28.66

Mủ chén dây vừa

9,150

8,965

12,829

2.06

-28.68

Mủ chén ướt

7,175

7,030

10,133

2.06

-29.19

Mủ tạp

10,335

10,157

14,486

1.76

-28.66

Mủ đông khô

9,350

9,157

13,219

2.11

-29.27

Mủ đông vừa

8,350

8,191

11,690

1.94

-28.57

Mủ đông ướt

7,565

7,391

10,590

2.35

-28.56

Mủ tận thu

3,775

3,761

5,367

0.38

-29.66

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 9/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 9/2018

TB tháng 8/2018

TB tháng 9/2017

% thay đổi T9/2018 so với T8/2018

% thay đổi T9/2018 so với T9/2017

RSS1

32060

31622

39200

1.39

-18.21

RSS3

31360

30922

38600

1.42

-18.76

SVR 3L

31155

30722

38200

1.41

-18.44

SVR L

31425

30996

38505

1.39

-18.39

SVR 5

30940

30322

37395

2.04

-17.26

SVR 10

30440

29922

36695

1.73

-17.05

SVR 20

30065

29648

36495

1.41

-17.62

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2017 – tháng 9/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2017 – tháng 9/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 8/2018, giá xuất khẩu cao su có xu hướng giảm ở hầu hết các chủng loại và điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR3L, giá xuất khẩu tháng 8/2018 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.320 USD/tấn, giảm 2,6% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.377 USD/tấn, giảm 4,52% so với tháng 7/2018.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-8/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-8/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM 2018

Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 9/2018 của Việt Nam đạt 177 nghìn tấn với giá trị đạt 228 triệu USD. Tính chung 9 tháng năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 1,06 triệu tấn, trị giá 1,45 tỷ USD, tăng 10,9% về lượng và giảm 10% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Còn theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 9/2017 đạt 160 nghìn tấn, trị giá 206 triệu USD. Tính chung 9 tháng năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 1,04 triệu tấn, trị giá 1,43 tỷ USD, tăng 9,1% về lượng và giảm 1,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-9/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Trong tháng 8/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Ấn Độ tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 2 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Bỉ đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 20.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 8/2018 so với tháng 7/2018

Thị trường

T8/2018

% thay đổi T8/2018 so với T7/2018

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

106.19

132.07

16.02

11.37

India

15.34

21.07

110.41

99.28

Malaysia

11.36

14.01

19.19

15.68

Germany

3.82

5.49

-6.53

-9.37

Taiwan

3.60

5.03

23.43

13.54

Korea

3.57

4.89

21.13

15.42

Sri Lanka

2.78

3.88

46.42

51.66

USA

2.48

2.98

-33.48

-39.92

Turkey

2.39

3.14

-11.75

-10.44

Spain

1.88

2.44

88.24

72.24

Brazil

1.78

1.93

-2.89

-11.78

Indonesia

1.66

2.38

-11.48

-0.99

Netherlands

1.48

1.70

149.68

176.07

Bangladesh

1.47

2.02

17.64

8.26

Italy

1.43

1.78

50.17

35.57

Japan

1.23

1.94

16.96

11.57

Russia

1.15

1.43

69.12

57.23

Lithuania

0.87

1.13

 

 

Canada

0.80

1.18

-20.64

-19.92

Belgium

0.63

0.66

-42.17

-43.10

Khác

5.26

6.97

13.96

8.36

Tổng

171.17

218.12

20.05

15.69

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 8/2018, xuất khẩu cao su SVR 3L và SVR L có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như cao su tổng hợp và SVR 20 có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 8/2018 so với tháng 7/2018

 

T8/2018

% thay đổi T8/2018 so với T7/2018

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR3L

65.49

86.58

28.88

25.82

SVR10

56.37

70.46

19.74

15.80

Latex

16.30

15.04

23.55

15.85

RSS3

11.20

15.82

29.28

24.41

SVRCV60

7.86

11.63

-3.92

-7.60

Cao su tổng hợp

5.97

7.91

-11.45

-16.10

SVRCV50

1.90

2.90

21.62

20.52

Cao su hỗn hợp

1.85

2.91

-5.77

-4.51

Khác

1.81

1.50

-5.04

-26.66

RSS1

1.28

1.81

5.43

-2.11

SVR20

0.77

0.99

-21.02

-27.19

SVRL

0.30

0.46

41.28

37.91

SVR5

0.08

0.12

-16.79

-14.97

Tổng

171.17

218.12

20.05

15.69

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, ước tính khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 9/2018 đạt 45 nghìn tấn, trị giá 86 triệu USD. Tính chung 9 tháng năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 432 nghìn tấn, với trị giá 794 triệu USD, tăng 9,8% về lượng và giảm 1,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Một số liệu khác của TCTK cho biết, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 9/2018 đạt 50 nghìn tấn, trị giá 95 triệu USD. Tính chung 9 tháng năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 436 nghìn tấn, với trị giá 803 triệu USD, tăng 11% về lượng và giảm 0,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-9/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 8/2018 đạt 75,1 triệu USD, tăng 9,4% so với tháng 7/2018. Trong đó, nhập khẩu từ Campuchia và Nga tăng mạnh, trong khi nhập khẩu từ Lào giảm mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 7/2018 so với tháng 6/2018 (USD)

Thị trường

T8/2018

T7/2018

% thay đổi

Cambodia

15,575,000

9,562,594

62.87

Thailand

10,445,392

8,723,741

19.74

Taiwan

9,618,221

8,311,839

15.72

China

5,646,243

4,866,000

16.03

Korea (Republic)

5,205,990

5,185,835

0.39

Indonesia

3,712,958

3,060,444

21.32

Laos

3,537,846

6,778,735

-47.81

Russian Federation

3,457,767

1,497,930

130.84

Japan

3,328,741

2,808,653

18.52

United States of America

3,238,474

2,818,231

14.91

Khác

11,331,485

15,032,868

-24.62

Tổng

75,098,118

68,646,869

9.40

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Báo cáo "OECD Interim Economic Assessment" được công bố trong cuối tháng 9/2018 của OECD đánh giá Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu sẽ tăng trưởng 3,7% trong năm 2018 và năm 2019. Giảm lần lượt 0,1 và 0,2 điểm phần trăm so với dự báo đưa ra hồi tháng 5/2018.

OECD cho biết tăng trưởng kinh tế thế giới đã đạt mức đỉnh trong năm 2017 và sẽ tăng ở mức khiêm tốn trong năm 2018, với triển vọng của hầu hết các nền kinh tế thuộc Nhóm các nền kinh tế phát triển và mới nổi hàng đầu thế giới (G20) đều điều chỉnh đi xuống.

OECD dự báo GDP của Mỹ dự kiến sẽ tăng trưởng 2,9% trong năm 2018, trước khi giảm xuống 2,7% vào năm 2019, với quá trình bình thường hóa chính sách tiền tệ từng bước dự kiến sẽ tiếp diễn.

Với Trung Quốc, OECD vẫn giữa nguyên dự báo tăng trưởng GDP của nước này là 6,7% năm 2018 và 6,4% năm 2019. Theo OECD, những tác động từ căng thẳng thương mại lên nền kinh tế thứ hai thế giới cho đến nay đều khá hạn chế, với sự yếu đi của đồng nhân dân tệ đã giúp làm giảm ảnh hưởng của biện pháp thuế quan từ Mỹ.

OECD cũng cho rằng giữa lúc căng thẳng thương mại leo thang, hoạt động thương mại trên toàn cầu đã tăng chậm lại. Cụ thể, mức tăng về khối lượng thương mại toàn cầu đã giảm xuống còn khoảng 3% trong nửa đầu năm 2018, thấp hơn so với mức 5% cùng kỳ năm 2017. Theo OECD, căng thẳng thương mại gia tăng sẽ có tác động tiêu cực đến đầu tư toàn cầu, công ăn việc làm và mức sống của người dân.

2. Triển vọng giá dầu

Trong báo cáo sau phiên họp của Tổ chức các nước Xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) ngày 23/9 cho biết, sản lượng dầu mỏ trên thế giới sẽ tăng lên mức kỷ lục mới trong vòng 5 năm tới, khi nhu cầu từ các hãng hàng không giảm đi dù cho sự xuất hiện của ô tô điện tăng lên. Theo đó, hầu hết sự gia tăng sản xuất sẽ đến từ các nước ngoài OPEC, dẫn đầu bởi sự tăng trưởng bùng nổ từ Mỹ, trong khi Trung Quốc và Ấn Độ dẫn đầu về gia tăng nhu cầu dầu.

Báo cáo dự báo tăng trưởng nhu cầu dầu toàn cầu sẽ tăng 7,3 triệu thùng/ngày trong giai đoạn 2017 – 2023, cuối cùng lên tới 104,5 triệu thùng/ngày. Đến năm 2040, OPEC nhận thấy thế giới tiêu thụ gần 112 triệu thùng/ngày.

Mức tăng trưởng này sẽ sớm xảy ra. Sau khi tăng 1,6 triệu thùng/ngày cho tới năm 2020, tăng trưởng nhu cầu sẽ chậm lại, xuống chỉ còn 200.000 thùng/ngày trong giai đoạn năm 2035 – 2040. Nguyên nhân chính là do sự bùng nổ số lượng phương tiện giao thông trên đường, đặc biệt tại Trung Quốc, Ấn Độ và những phần khác của châu Á. Số lượng xe tham gia vào giao thông sẽ tăng gấp đối lên 2,4 tỷ vào năm 2040, theo ước tính của OPEC.

Tổ chức xuất khẩu dầu mỏ cho biết thêm, Mỹ sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu dầu khí ngày càng gia tăng trong một thập kỷ tới. OPEC dự báo, sản lượng dầu thô và các loại nhiên liệu khác của Mỹ sẽ tăng từ 14,4 triệu thùng/ngày trong năm 2017 lên 20,2 triệu thùng/ngày vào năm 2025. Mức tăng trưởng hầu như đến từ các mỏ dầu đá phiến, nơi những công ty khai thác sử dụng công nghệ tiên tiến để hút dầu và khí đốt từ đá.

Mặc dù vậy, OPEC nhận định sản lượng của Mỹ sẽ tăng vượt trội trong nửa đầu những năm 2020, và cuối cùng giảm còn khoảng 17 triệu thùng/ngày vào 2040.

Tăng trưởng mạnh từ Mỹ, Brazil, Canada và Kazakhstan trong những năm tới sẽ không tạo ra nhiều khoảng trống cho OPEC đưa thêm dầu vào thị trường, theo dự báo. Tuy nhiên, tổ chức nghĩ rằng, họ sẽ bắt đầu tăng sản lượng vào khoảng năm 2025. OPEC dự báo, sản lượng của tổ chức sẽ tăng khoảng 8 triệu thùng/ngày lên gần 40 triệu thùng/ngày vào giai đoạn 2025 – 2040.

Trong khi đó, nhà sản xuất dầu hàng đầu thế giới hiện nay là Nga có thể ghi nhận sản lượng duy trì ở khoảng 11,2 triệu thùng/ngày cho tới năm 2023. Nguyên nhân là vì đầu tư của Nga có thể ngăn chặn sản lượng tiếp tục giảm, trong khi các lệnh trừng phạt đối với Moscow sẽ chặn ngành công nghiệp đầu tư vào khai thác dầu đá phiến, khai thác ở vùng nước sâu và tại Bắc Cực.

3. Triển vọng xuất khẩu cao su của Việt Nam

Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong cuối năm có thể chững lại và giảm so với cùng kỳ năm 2017 do ảnh hưởng bởi căng thẳng thương mại Mỹ-Trung tiếp tục leo thang, làm gia tăng lo ngại về nhu cầu cao su Trung Quốc có thể giảm trong thời gian tới.

Ngoài ra, xuất khẩu cao su của Việt Nam sang các thị trường chính khác cũng đối mặt với nguy cơ giảm. Đối với thị trường Hàn Quốc, do xuất khẩu ô tô của nước này đang gặp khó khăn, khiến cho nhu cầu cao su sản xuất lốp xe giảm. Còn đối với Malaysia, nguồn cung cao su nội địa tăng nên nước này giảm nhập khẩu để đẩy mạnh tiêu thụ nguồn cung trong nước.

Tuy nhiên, điểm tích cực là nhu cầu cao su của Ấn Độ dự báo sẽ tăng mạnh và mở ra triển vọng xuất khẩu cao su của Việt Nam sang thị trường này.

 

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

1/9: Công ty Cao su Chư Prông cho biết tính đến tháng 8/2018, công ty đã tiêu thụ được 5.573 tấn mủ bằng 34,2% kế hoạch năm, giá bán bình quân đạt 33,9 triệu đồng/tấn so với năm 2017 giảm 10 triệu đồng/tấn, đặc biệt hiện giá mủ cao su đã xuống dưới 30 triệu đồng/tấn tức là dưới giá thành.

13/9: CTCP Cao su Tân Biên (RTB) công bố báo cáo tài chính hợp nhất 6 tháng đầu năm 2018 đã soát xét trong đó doanh thu thuần đạt gần 202 tỷ đồng, tăng trưởng 26% so với cùng kỳ. Nguồn thu lớn nhất trong nửa đầu năm 2018 của Cao su Tân Biên là thanh lý hơn 380,4ha vườn cây cao su. Vườn cây cao su này có giá vốn hơn 8,2 tỷ đồng đã khấu hao hết giá trị. Riêng tiền lãi từ việc thanh lý này ghi nhận hơn 207 tỷ đồng. RTB ghi nhận lãi sau thuế nửa đầu năm 2018 đạt gần 156,5 tỷ đồng, giảm 8% so với cùng kỳ nhưng cũng giúp công ty thoát lỗ, và hoàn thành 78% kế hoạch lợi nhuận cả năm.

14/9: Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú (DPR) đã họp và thống nhất chia tiếp cổ tức đợt 3 năm 2017 với tỷ lệ 30%/mệnh giá bằng tiền mặt trong tháng 11 tới. Trong 8 tháng đầu năm 2018, công ty khai thác được 7.032 tấn, tiêu thụ 7.495 tấn. Với giá bán bình quân 34,7 triệu đồng/tấn, DPR ghi nhận tổng doanh thu 493,2 tỷ đồng.

15/9: Công ty TNHH MTV Cao su Đồng Nai thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đã công bố Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm 2018. Theo đó, năm 2018, Công ty đặt kế hoạch doanh thu và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 1.280 tỷ đồng, 654 tỷ đồng và tăng nhẹ so với thực hiện 2017. Kim ngạch xuất khẩu đạt 28,8 triệu USD. Sản lượng khai thác 26.800 tấn, tăng nhẹ so với thực hiện 2017. Sản lượng thu mua kế hoạch 5.000 tấn, giảm 50%. Sản lượng tiêu thụ ước khoảng 34.000 tấn, tăng 7,3% bao gồm cả xuất khẩu trực tiếp 17.000 tấn.

18/9: CTCP Cao su Phước Hòa (PHR) lũy kế 7 tháng khai thác được 5.228,84 tấn mủ quy khô, đạt 40% kế hoạch năm, thấp hơn 5% so với cùng kỳ năm 2017. Thu mua 6.701,9 tấn, đạt tỷ lệ 55,85% kế hoạch năm. Tổng doanh thu 454 tỷ đồng, bằng 28% so với chỉ tiêu kế hoạch.

24/9: Tại buổi làm việc với Bộ NN & PTNT, ông Saleh Adibi, Đại sứ Iran tại Việt Nam, cho biết Iran đang cần cao su tự nhiên với sản lượng 500 ngàn tấn. Iran mong muốn mua cao su của Việt Nam trong thời gian tới.