Cao su 8/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường nội địa giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Cao su 8/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường nội địa giảm nhẹ

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 8

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu năm 2018 ước đạt mức 14,040 triệu tấn, tăng 5,2% so với năm 2017.

- Tính chung 7 tháng năm 2018, nhu cầu tiêu thụ toàn cầu 8,158 triệu tấn tăng 5,2% so với cùng kỳ năm 2017.

- Tại sàn Tocom, giá cao su tiếp tục giảm từ đầu tháng 8 và đạt mức thấp nhất 22 tháng. Tuy nhiên, tại sàn Thượng Hải, giá cao su đã tăng trở lại từ trung tuần tháng 8.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 8/2018 giảm nhẹ so với tháng 7/2018. Tính bình quân tháng 8, các loại mủ đã giảm từ 0,5-1,5% so với tháng 7/2018.

- Giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 8/2018 cũng giảm nhẹ. Tính bình quân tháng 8, các loại cao su thành phẩm giảm từ 0,07-0,44% so với tháng 7/2018.

Thương mại

- Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 8/2018 của Việt Nam đạt 163 nghìn tấn với giá trị đạt 207 triệu USD. Tính chung 8 tháng năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 870 nghìn tấn, trị giá 1,2 tỷ USD, tăng 8,2% về lượng và giảm 11,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

- Trong tháng 7/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Malaysia tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 2 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 7/2018, xuất khẩu cao su RSS 1 và SVR 20 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như cao su hỗn hợp và SVR CV50 có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 7/2018, CT TNHH Vạn Lợi vươn lên là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 21,7 nghìn tấn, kim ngạch 27,95 triệu USD, tăng 38,64% về lượng và 28,77% về kim ngạch so với tháng 6/2018.

 

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới năm 2018

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố dự đoán sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu đạt mức 14,040 triệu tấn.

Theo báo cáo tháng 7/2018 của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,040 triệu tấn trong năm 2018, tăng 5,2% so với năm 2017, không đổi so với mức dự báo của tháng 6.

Tính chung 7 tháng năm 2018, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 7,372 triệu tấn, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Sự chênh lệch giữa cung và cầu một phần là do thiếu hụt sản lượng tại các quốc gia sản xuất chính dưới ảnh hưởng của lũ lớn trong mùa gió mùa và giá thấp, đặc biệt là ở Malaysia, Việt Nam, Ấn Độ và Sri Lanka. Trong 7 tháng năm 2018, sản lượng giảm 17,6% ở Việt Nam, 16,5% ở Malaysia, 8,5% ở Ấn Độ và 10,3% ở Sri Lanka so với cùng kỳ năm 2017.

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2018, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

Theo cơ quan thống kê Malaysia, sản lượng cao su tự nhiên tháng 6/2018 đạt 41.578 tấn, tăng 16,3% so với mức sản lượng 35.761 tấn trong tháng 5/2018 nhưng giảm 17,9% so với cùng kỳ năm 2017. Xuất khẩu cao su tự nhiên của Malaysia trong tháng 6/2018 đạt 52.395 tấn, giảm 8,5% so với tháng 5. Các thị trường xuất khẩu chính của cao su tự nhiên Malaysia là Trung Quốc, Đức, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ và Mỹ. Trong khi đó, tiêu dùng cao su tự nhiên nội địa tháng 6/2018 của Malaysia giảm 7,3% xuống còn 40.830 tấn; chủ yếu phục vụ ngành sản xuất găng tay cao su (chiếm 76,9%). Tính đến cuối tháng 6/2018, tồn kho cao su tự nhiên của Malaysia giảm 9,2% xuống còn 196.410 tấn.

Nông dân trồng cao su Ấn Độ đang kêu gọi chính phủ chuyển cao su tự nhiên từ nhóm công nghiệp sang nhóm nông nghiệp và yêu cầu được hưởng các chính sách trợ cấp trồng trọt từ liên bộ nông nghiệp của nước này. Hiện, cao su nằm trong nhóm hàng hóa công nghiệp và do liên bộ thương mại quản lý.

Ông Pol Sopha, Tổng giám đốc của Tổng cục Cao su Campuchia cho biết, triển vọng ngành cao su nội địa vẫn tích cực, với sản lượng tăng hàng năm và giá cả ổn định. Đến cuối năm 2018, Campuchia dự kiến ​​sản xuất khoảng 220.000 tấn cao su với điều kiện thời tiết tốt. Ông Sopha cũng cho biết, cả nước hiện có 440.000 ha đồn điền cao su, với 200.000 ha đã được thu hoạch. Campuchia đã xuất khẩu 84.400 tấn cao su trong nửa đầu năm 2018. Giá cao su trung bình đạt 1.394 USD/tấn.

Lũ lụt, mưa lớn gây thiệt hại nặng cho sản xuất cao su của Ấn Độ

Những đợt lũ lụt tồi tệ nhất xảy ra tại Kerala (Ấn Độ) trong trung tuần tháng 8/2018 đang đe dọa sản xuất cao su tự nhiên và các hoạt động trồng trọt khác tại khu vực này.

Sản lượng cao su tại Ấn Độ, quốc gia sản xuất cao su lớn thứ 6 thế giới và nhà tiêu thụ lớn thứ hai toàn cầu, có thể giảm 13,5% so với năm trước xuống 600.000 tấn trong năm tài chính tính đến tháng 3/2019, theo ông N. Radhakrishnan, một nhà giao dịch và nguyên chủ tịch của Hiệp hội Thương nhân Cao su Cochin.

Điều này có thể tăng khối lượng nhập khẩu của Ấn Độ lên mức cao kỷ lục 500.000 tấn vì nhu cầu cao của thị trường lốp xe. Nhập khẩu cao su tự nhiên của Ấn Độ tăng có thể hỗ trợ giá cao su trên thị trường thế giới và thúc dẩy xuất khẩu cao su tự nhiên của các nhà xuất khẩu lớn như Thái Lan, Malaysia, Indonesia và Việt Nam.

 

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Theo báo cáo tháng 7/2018 của ANRPC, tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,136 triệu tấn trong năm 2018, tăng 5,7% so với năm 2017.

Tính chung 7 tháng năm 2018, nhu cầu tiêu thụ toàn cầu đạt 8,158 triệu tấn tăng 5,2% so với cùng kỳ năm 2017.

Tính đến 30/07, lượng cao su tồn kho tại Thanh Đảo – Trung Quốc tăng 3,05% so với trung tuần tháng 7/2018, lên mức 206,2 nghìn tấn, trong đó cao su thiên nhiên đạt 79,8 nghìn tấn, cao su tổng hợp khoảng 122,7 nghìn tấn.

Số liệu tồn kho cao su tại cảng Thanh Đảo (Trung Quốc) ngày 30/07/2018

Đơn vị: Tấn

 

Cao su thiên nhiên

Cao su hỗn hợp

Cao su tổng hợp

Tổng

Tồn kho đến 15/07/2018

78.500

3.700

117.900

200.100

Tồn kho đến 30/07/2018

79.800

3.700

122.700

206.200

Thay đổi

+1.300

0

+4.800

+6.100

Tỷ lệ

+1,66%

0,00%

+4,07%

+3,05%

Nguồn: Bộ Công Thương

 

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Trong quí 1/2018, giá cao su thế giới liên tục giảm bất chấp nỗ lực cắt giảm xuất khẩu từ các nước sản xuất hàng đầu. Sang quý 2/2018, dù cho giá cao su đã phục hồi nhẹ trong tháng 5 nhờ được hậu thuẫn bởi giá dầu tăng cao, nhưng nhìn chung giá vẫn giảm trong quý này, khi mà căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc vẫn tiếp diễn. Xu hướng giảm vẫn tiếp tục trong tháng 7/2018. Đến tháng 8, giá cao su thế giới có sự tăng giảm trái chiều tùy theo thị trường giao dịch.

Tại sàn Tocom, giá cao su tiếp tục giảm từ đầu tháng 8 và đạt mức thấp nhất 22 tháng trong phiên giao dịch ngày 16/8 do đồng Yên tăng mạnh so với đồng USD. Tuy nhiên, tại sàn Thượng Hải, nhờ căng thẳng thương mại Mỹ-Trung hạ nhiệt và giá dầu hỗ trợ, giá cao su tại sàn này đã tăng trở lại từ trung tuần tháng 8 và đạt mức cao nhất 2 tháng trong ngày 23/8.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 8/2018, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 9/2018 giảm 3,83 Yên/kg xuống mức 163,02 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 8/2018, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 8/2018 tăng 42 NDT/kg lên mức 10.379 NDT/kg.

Dự báo trong tháng tới giá cao su thế giới sẽ được cải thiện nhờ căng thẳng thương mại Mỹ-Trung hạ nhiệt, và giá dầu duy trì ở mức cao.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 9/2018, 10/2018 và 11/2018 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 9/2018, 10/2018 và 11/2018 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 8/2018 giảm nhẹ so với tháng 7/2018. Tính bình quân tháng 8, các loại mủ đã giảm từ 0,5-1,5% so với tháng 7/2018. Giá mủ cao su giảm theo đà giảm của thế giới.

Trong khi đó, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 8/2018 cũng giảm nhẹ. Tính bình quân tháng 8, các loại cao su thành phẩm giảm từ 0,07-0,44% so với tháng 7/2018.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 8/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T8/2018

T7/2018

T8/2017

% thay đổi T8/2018 so với T7/2018

% thay đổi T8/2018 so với T8/2017

Mủ chén dây khô

10,157

10,209

13,583

-0.51

-25.23

Mủ chén dây vừa

8,965

9,018

12,017

-0.59

-25.40

Mủ chén ướt

7,030

7,091

9,530

-0.85

-26.23

Mủ tạp

10,157

10,209

13,583

-0.51

-25.23

Mủ đông khô

9,157

9,218

12,396

-0.67

-26.13

Mủ đông vừa

8,191

8,295

10,974

-1.26

-25.36

Mủ đông ướt

7,391

7,495

9,926

-1.39

-25.54

Mủ tận thu

3,761

3,795

5,009

-0.91

-24.92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 8/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 8/2018

TB tháng 7/2018

TB tháng 8/2017

% thay đổi T8/2018 so với T7/2018

% thay đổi T8/2018 so với T8/2017

RSS1

31622

31691

37009

-0.22

-14.56

RSS3

30922

30991

36309

-0.22

-14.84

SVR 3L

30722

30832

36004

-0.36

-14.67

SVR L

30996

31132

36304

-0.44

-14.62

SVR 5

30322

30368

35283

-0.15

-14.06

SVR 10

29922

29968

34583

-0.15

-13.48

SVR 20

29648

29668

34383

-0.07

-13.77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2017 – tháng 8/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2017 – tháng 8/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 7/2018, giá xuất khẩu cao su có xu hướng giảm ở hầu hết các chủng loại và điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR3L, giá xuất khẩu tháng 7/2018 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.355 USD/tấn, giảm 7,23% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.442 USD/tấn, giảm 5,68% so với tháng 6/2018.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-7/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-7/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM 2018

Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 8/2018 của Việt Nam đạt 163 nghìn tấn với giá trị đạt 207 triệu USD. Tính chung 8 tháng năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 870 nghìn tấn, trị giá 1,2 tỷ USD, tăng 8,2% về lượng và giảm 11,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Còn theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 7/2017 đạt 160 nghìn tấn, trị giá 204 triệu USD. Tính chung 8 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 867 nghìn tấn, trị giá 1,21 tỷ USD, tăng 7,9% về lượng và giảm 12,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-8/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Trong tháng 7/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Malaysia tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 2 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Hà Lan đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 19.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 7/2018 so với tháng 6/2018

Thị trường

T7/2018

% thay đổi T7/2018 so với T6/2018

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

91.52

118.58

4.03

-3.97

Malaysia

9.53

12.11

490.68

456.06

India

7.29

10.57

83.93

78.62

Germany

4.09

6.06

16.43

13.11

USA

3.73

4.97

22.83

15.84

Korea

2.95

4.24

10.96

3.36

Taiwan

2.91

4.43

69.61

64.82

Turkey

2.71

3.50

7.57

-1.86

Sri Lanka

1.90

2.56

-15.62

-23.00

Indonesia

1.88

2.41

103.94

61.18

Brazil

1.83

2.19

77.02

57.20

Bangladesh

1.25

1.87

128.63

125.20

Belgium

1.09

1.16

205.61

192.20

Japan

1.05

1.74

35.77

24.56

Canada

1.01

1.48

65.61

62.09

Spain

1.00

1.42

-21.27

-25.05

Italy

0.95

1.31

-21.33

-22.36

Russia

0.68

0.91

31.50

25.12

Netherlands

0.59

0.61

-48.69

-56.61

France

0.50

0.75

55.86

47.37

Khác

4.11

5.68

-6.89

-10.61

Tổng

142.59

188.54

16.51

8.42

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 7/2018, xuất khẩu cao su RSS 1 và SVR 20 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như cao su hỗn hợp và SVR CV50 có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 7/2018 so với tháng 6/2018

 

T7/2018

% thay đổi T7/2018 so với T6/2018

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR3L

50.81

68.82

9.35

1.87

SVR10

47.07

60.85

19.43

10.60

Latex

13.20

12.98

35.64

24.33

RSS3

8.66

12.72

27.69

20.53

SVRCV60

8.18

12.59

25.35

19.76

Cao su tổng hợp

6.74

9.42

18.54

11.87

Cao su hỗn hợp

1.96

3.05

-31.85

-31.85

Khác

1.91

2.04

22.14

25.94

SVRCV50

1.57

2.41

-7.02

-11.90

RSS1

1.21

1.85

61.40

52.35

SVR20

0.97

1.35

39.66

31.20

SVRL

0.21

0.33

-0.84

-1.93

SVR5

0.10

0.14

 

 

Tổng

142.59

188.54

16.51

8.42

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, ước tính khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 8/2018 đạt 49 nghìn tấn, trị giá 92 triệu USD. Tính chung 8 tháng năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 383 nghìn tấn, với trị giá 702 triệu USD, tăng 11,6% về lượng và giảm 1,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Một số liệu khác của TCTK cho biết, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 8/2018 đạt 50 nghìn tấn, trị giá 94 triệu USD. Tính chung 8 tháng năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 384 nghìn tấn, với trị giá 705 triệu USD, tăng 11,9% về lượng và giảm 1,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-8/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 7/2018 đạt 68,65 triệu USD, tăng 2,32% so với tháng 6/2018. Trong đó, nhập khẩu từ Thái Lan và Malaysia tăng mạnh, trong khi nhập khẩu từ Trung Quốc giảm mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 7/2018 so với tháng 6/2018 (USD)

Thị trường

T7/2018

T6/2018

% thay đổi

Cambodia

9,562,594

9,421,529

1.50

Thailand

8,723,741

6,056,839

44.03

Taiwan

8,311,839

9,696,133

-14.28

Laos

6,778,735

6,607,480

2.59

Korea (Republic)

5,185,835

5,132,665

1.04

China

4,866,000

6,226,761

-21.85

Myanmar (Burma)

3,284,000

3,176,000

3.40

Malaysia

3,231,085

1,814,070

78.11

Indonesia

3,060,444

3,658,774

-16.35

Singapore

2,977,231

3,009,435

-1.07

Khác

12,665,365

12,291,101

3.05

Tổng

68,646,869

67,090,785

2.32

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Trong cuối tháng 8/2018, vòng đàm phán mới tại Washington giữa Mỹ và Trung Quốc về căng thẳng thương mại đã bắt đầu. Đây là lần đầu tiên sau 2 tháng, các quan chức Mỹ và Trung Quốc gặp nhau để tìm cách thoát ra khỏi cuộc xung đột thương mại ngày càng sâu sắc.

Trong khi Trung Quốc mong muốn cuộc đàm phán diễn ra êm đẹp và "mang lại kết quả tốt đẹp dựa trên cơ sở bình đẳng, hai bên tin tưởng và tương trợ lẫn nhau", thì Tổng thống Donald Trump cho rằng ông "không kỳ vọng quá nhiều" và việc giải quyết xung đột thương mại "sẽ cần nhiều thời gian”. Tổng thống Mỹ còn cáo buộc Trung Quốc thao túng đồng Nhân dân tệ nhằm bù đắp thiệt hại do các lệnh áp thuế từ Mỹ, đồng thời cho rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) cần đưa ra các biện pháp đối phó phù hợp.

Lực lượng Bảo vệ Biên giới và Hải quan Mỹ đã xác nhận trên trang website rằng bắt đầu từ hơn 12h hôm 23/8 (giờ Mỹ), nước này sẽ bắt đầu thu thêm 25% thuế đối với 279 mặt hàng nhập của Trung Quốc trị giá 16 tỷ USD. Những mặt hàng chủ yếu chịu thuế gồm hàng điện tử bán dẫn, hóa chất, nhựa, xe máy, xe điện. Trung Quốc cũng tuyên bố trả đũa bằng cách áp thuế mới lên 16 tỷ USD hàng hóa nhập của Mỹ, trong đó có nhiên liệu, các sản phẩm thép, linh kiện ôtô và thiết bị y tế.

Trao đổi với hãng tin Reuters, Tổng thống Mỹ cũng nói rằng, chưa có “khung thời gian” cho việc chấm dứt cuộc chiến thương mại. Nói cách khác Tổng thống Mỹ tuyên bố ông tin tưởng Mỹ sẽ chỉ phải ngồi đợi cho tới khi các biểu thuế mới gia tăng đủ áp lực đủ mạnh để Trung Quốc nhượng bộ và khi đó ông mới đàm phán ở vị thế mạnh hơn.

2. Triển vọng giá dầu

Trong báo cáo hàng tháng đưa ra hôm 13/8, OPEC hạ ước tính tăng trưởng nhu cầu dầu toàn cầu năm 2019 từ 20.000 thùng/ngày xuống còn 1,4 triệu thùng/ngày. Nguồn cung từ các quốc gia phi OPEC trong năm 2019 được điều chỉnh tăng thêm 30.000 thùng/ngày, lên 2,13 triệu thùng/ngày.

Sản lượng từ OPEC trong tháng 7/2018 tăng 41.000 thùng/ngày lên 32,32 triệu thùng/ngày, chủ yếu là do Nigeria, Kuwait, Iraq và UAE. Điều này giúp bù đắp sự giảm từ Arab Saudi, Iran, Libya và Venezuela.

OPEC tăng sản lượng vài tháng sau khi tổ chức này nhất trí nới lỏng hạn chế đầu ra trong tháng 6. Mức tăng đề xuất là 1 triệu thùng/ngày nhằm ổn định giá dầu, bù đắp nguồn cung từ Iran, dự kiến giảm mạnh vì lệnh trừng phạt của Mỹ.

Báo cáo OPEC về tăng trưởng nhu cầu dầu khá tiêu cực so với của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA). IEA hôm 10/8 nâng dự báo nhu cầu dầu năm 2019 từ 1,4 triệu thùng/ngày lên 1,5 triệu thùng/ngày.

Cuộc khủng hoảng tài chính Thổ Nhĩ Kỳ cũng gây sức ép lên thị trường dầu. Thổ Nhĩ Kỳ chỉ là một bên tiêu thụ nhỏ, chưa đến 1 triệu thùng/ngày, khoảng 1% nhu cầu toàn cầu. Tuy nhiên, lo ngại khủng hoảng lây lan làm ảnh hưởng tâm lý nhà đầu tư, Jim Ritterbusch, chủ tịch Ritterbusch & Cộng sự, nhận định.

3. Triển vọng xuất khẩu cao su của Việt Nam

Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong cuối năm được dự báo sẽ chậm lại do nhu cầu cao su của Trung Quốc giảm, khi mà căng thẳng thương mại Mỹ-Trung ảnh hưởng tới ngành sản xuất săm lốp ô tô của nước này. Ngoài ra, tồn kho cao su tại Thanh Đảo cũng liên tục tăng trong thời gian gần đây.

Tuy nhiên, xuất khẩu sang Ấn Độ có triển vọng tăng trưởng tích cực nhờ nhu cầu ở mức cao trong khi nguồn cung cao su nội địa sụt giảm. Thị trường này sẽ phải đẩy mạnh nhập khẩu trong thời gian tới.

Trong dài hạn, theo dự báo mới nhất từ Hội đồng cao su Malaysia (MRB), tình trạng dư cung sẽ tiếp tục tiếp diễn đến năm 2023, con số dư có thể tới 2 triệu tấn. Khuyến cáo về kiểm soát nguồn cung tiếp tục được đưa ra tại Hội nghị và Triển lãm găng tay Cao su quốc tế vừa qua, tuy nhiên ghi nhận từ phía chính phủ Malaysia cho rằng nước này có thể kiểm soát được ngành cao su nhưng tại Indonesia, do phần lớn cao su sản xuất bởi nông dân quy mô nhỏ nên rất khó kiểm soát. Nguồn cung càng khó kiểm soát hơn khi có chiều hướng gia tăng tại các nước sản xuất nhỏ hơn như Tây Phi, Bờ Biển Ngà...do chi phí sản xuất tại các nước này thấp nên cho dù giá ở mức thấp như hiện nay họ vẫn có khả năng sinh lời. Áp lực nguồn cung trong dài hạn đã kéo theo những dự báo về giá cao su duy trì ở mức “tương đối thấp” trong dài hạn. “Nhìn chung, giá cao su MSR-20 sẽ duy trì ở mức tương đối thấp, khoảng 5-6 Riggits/kg trong 2 – 3 năm tới”, theo giám đốc MRB Datuk Dr Zairossani Mohd Nor nhận định.

 

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

1/8: Tính đến quý 2/2018, đã 5 quý liên tiếp CTCP Đầu tư Cao su Quảng Nam (VHG) không phát sinh doanh thu cung cấp hàng hóa và dịch vụ. Đây cũng là quý thứ 8 liên tiếp doanh nghiệp này lỗ ròng. Theo kết quả kinh doanh quý 2/2018, con số 127,662 đồng doanh thu tài chính là nguồn thu duy nhất của VHG. Lũy kế nửa đầu năm 2018, VHG lỗ ròng 8.9 tỷ đồng.

4/8: Tập Đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam giao Cty TNHH MTV cao su Chư Prông 6.600 tấn mủ quy khô. Đến ngày 26/7, Cty mới đạt được khoảng 35% kế hoạch giao. Cty TNHH MTV cao su Chư Prông hiện đang quản lý hơn 9.000 ha, trong đó có 5.080 ha đã đưa vào kinh doanh. Nguyên nhân sản lượng sụt giảm 1.000 tấn mủ quy khô là mưa kéo dài hơn 20 ngày, Cty không khai thác được, đặc biệt vườn cây đã bị rụng lá hơn 1.300 ha, trong đó có 1000 ha bị rụng lá hoàn toàn là do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới và cơn bão số 3.

15/8: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 7 tháng đầu năm của CTCP Cao su Đồng Phú (DPR) ghi nhận sự tăng trưởng cả về doanh thu và lợi nhuận gộp so với cùng kỳ năm 2017. Theo đó, sau 7 tháng, DPR tạo ra 441,2 tỷ đồng doanh thu, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm 2017 trong đó, doanh thu mảng mủ cao su sụt giảm còn mảng tài chính và doanh thu khác tăng mạnh. Kết quả sau 7 tháng, lợi nhuận gộp của DPR vẫn tăng trưởng hơn 21,9%, đạt trên 205,6 tỷ đồng, vượt 8,3% kế hoạch năm. Tuy nhiên, lợi nhuận gộp mảng sản xuất kinh doanh cao su lại giảm mạnh 76,2% xuống mức 14,3 tỷ đồng, tương đương 17,4% kế hoạch năm.

20/8: CTCP Cao su Hòa Bình (HRC) cho biết trong quý 3 sẽ khai thác hơn 1,000 tấn cao su, sản lượng chế biến 1,960 tấn. dự kiến doanh thu quý 3 đạt hơn 45 tỷ đồng và lãi trước thuế 1.9 tỷ đồng. quý 2/2018, HRC ghi nhận doanh thuần đạt 20.8 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước.

27/8: Công ty TNHH MTV Cao su Đồng Nai đã công bố Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 2018. Cụ thể, Cao Su Đồng Nai đặt kế hoạch doanh thu và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 1.280 tỷ đồng, 654 tỷ đồng và tăng nhẹ so với thực hiện 2017. Công ty đặt mục tiêu sản lượng khai thác 26.800 tấn, tăng nhẹ so với thực hiện 2017. Sản lượng thu mua kế hoạch 5.000 tấn, giảm 50%. Sản lương tiêu thụ ước khoảng 34.000 tấn, tăng 7,3% bao gồm cả xuất khẩu trực tiếp 17.000 tấn.