Cao su 6/2019 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam tăng nhẹ
 

Cao su 6/2019 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam tăng nhẹ

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 6

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, trong quí 1/2019, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 2,989 triệu tấn, giảm 5,2% so với cùng kỳ năm 2018.

- Tiêu thụ cao su toàn cầu trong quí 1/2019 đạt 3,380 triệu tấn giảm 0,4% so với cùng kỳ năm 2018.

- Tại sàn Tocom, giá tăng gần như liên tục trong suốt tháng 6. Tuy nhiên, tại sàn Thượng Hải, giá giao dịch lại giảm nhẹ.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 6/2019 tăng nhẹ so với tháng 5/2019. Tính bình quân tháng 6, các loại mủ đã tăng từ 3-4% so với tháng 5/2019.

- Giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 6/2019 tiếp tục giảm nhẹ. Tính bình quân tháng 6/2019, các loại cao su thành phẩm đã giảm nhẹ từ 1-2% so với tháng 5/2019.

Thương mại

- Theo số liệu của TCTK, 6 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cao su đạt 602 nghìn tấn, trị giá 822 triệu USD, tăng 6,6% về lượng và tăng 0,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

- Trong tháng 5/2019, xuất khẩu cao su sang thị trường Malaysia tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 4 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 5/2019, xuất khẩu cao su SVR 10 và SVR L có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như RSS 3 và cao su tổng hợp có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 4/2019, CT TNHH Vạn Lợi là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 9,09 nghìn tấn, kim ngạch 12,93 triệu USD, giảm 24,34% về lượng và 24,91% về kim ngạch so với tháng 3/2019.

 

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu dự kiến đạt mức 14,240 triệu tấn.

Theo báo cáo mới nhất của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,240 triệu tấn trong năm 2019, tăng 2% so với năm 2018.

Tính trong quí 1/2019, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 2,989 triệu tấn, giảm 5,2% so với cùng kỳ năm 2018.

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2019, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC; (*) ước tính

Theo Cơ quan Hải quan Thái Lan, tháng 4/2019, xuất khẩu cao su của Thái Lan đạt 363,29 nghìn tấn, trị giá 15,93 tỷ Baht (tương đương 498,07 triệu USD), giảm 31,1% về lượng và giảm 34% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.  Lũy kế 4 tháng đầu năm 2019, Thái Lan xuất khẩu 1,74 triệu tấn cao su, trị giá 72,14 tỷ Baht (tương đương 2,26 tỷ USD), giảm 2,8% về lượng và giảm 11% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 4 tháng đầu năm 2019, Thái Lan xuất khẩu được 1,12 triệu tấn cao su tự nhiên (mã HS: 4001), giảm 7,8% so với cùng kỳ năm 2018. Lượng cao su tổng hợp (mã HS: 4002) xuất khẩu của Thái Lan đạt 565,22 nghìn tấn, tăng 13% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đầu tháng 6/2019, đợt nắng nóng tại tỉnh Vân Nam, Trung Quốc đã tác động mạnh lên thị trường cao su của nước này khi thời tiết buộc các nhà vườn phải giảm khai thác mủ. Vân Nam là địa phương cung cấp 50% tổng sản lượng cao su của Trung Quốc.

Sự tăng trưởng diện tích trong khu vực cây cao su có thể khai thác mủ đã giúp cho Hội đồng Cao su Ấn Độ dự kiến ​​sản lượng cao su tự nhiên của nước này tăng 10%, ở mức 750.000 tấn trong năm 2019-20 so với 648.000 tấn trong năm tài khóa trước.

Khu vực cây cao su có thể khai thác của Ấn Độ đã tăng từ 640.000 ha trong năm 2018-19 lên 665.000 ha trong năm 2019-20, nhờ các biện pháp kích thích tăng sản lượng và kế hoạch khuyến khích sản xuất cao su tại Kerala năm 2019-20.

Tháng 4/2019, sản lượng cao su tự nhiên của Malaysia giảm 32,4% so với tháng 3/2019, xuống còn 33.864 tấn và giảm 5,2% so với cùng kỳ năm 2018. Xuất khẩu cao su tự nhiên của Malaysia trong tháng 4/2019 tăng tháng thứ hai liên tiếp, đạt 55.930 tấn, tăng 5% so với tháng 3/2019 và tăng 5,1% so với cùng kỳ năm 2018. Tháng 4/2019, Malaysia nhập khẩu 72.045 tấn cao su tự nhiên, giảm 29,1% so với tháng 3/2019, nhưng tăng 10,3% so với cùng kỳ năm 2018.

Trung Quốc điều tra chống bán phá giá đối với sản phẩm cao su tổng hợp

Ngày 19/6, Bộ Thương mại Trung Quốc cho biết đang tiến hành cuộc điều tra chống bán phá giá một sản phẩm cao su tổng hợp từ Mỹ, Hàn Quốc và Liên minh châu Âu (EU) theo yêu cầu từ các nhà sản xuất hóa dầu lớn. Cuộc điều tra về cao su monome ethylene propylene diene (EPDM) sẽ được hoàn thành trước ngày 19/6/2020, nhưng có thể được kéo dài trong những trường hợp đặc biệt, Bộ Thương mại Trung Quốc cho biết trong một tuyên bố.

Tổng số lô hàng từ ba quốc gia và khu vực chiếm gần 80% tổng lượng EPDM nhập khẩu của Trung Quốc. Giá EPDM xuất khẩu từ Mỹ, Hàn Quốc và EU thấp hơn giá sản phẩm tại thị trường nội địa của họ và việc bán phá giá vào Trung Quốc đã gây thiệt hại đáng kể cho bên nộp đơn.

 

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Theo báo cáo mới nhất của ANRPC, tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,310 triệu tấn trong năm 2019, tăng 2,4% so với năm 2018.

Nhu cầu tiêu thụ trong quí 1/2019 đạt 3,380 triệu tấn giảm 0,4% so với cùng kỳ năm 2018.

Tiêu thụ cao su tự nhiên của Ấn Độ được dự kiến ​​ở mức 1.270.000 tấn trong năm 2019-20.

Tiêu thụ cao su tự nhiên nội địa của Malaysia trong tháng 4/2019 giảm 0,6% so với tháng 3/2019, xuống còn 43.737 tấn, nhưng tăng 0,8% so với cùng kỳ năm 2018. Dự trữ cao su thô tại Malaysia tính đến cuối tháng 4/2019 ở mức 183.096 tấn, giảm 9,5% so với tháng 3/2019 và giảm 27,9% so với cùng kỳ năm 2018.

Cung cầu cao su thiên nhiên thế giới trong năm 2019 và dự báo thiếu hụt nguồn cung, (nghìn tấn)

Báo cáo tháng

Lũy kế từ tháng 1

Cung

Cầu

Thừa(+)/Thiếu(-)

T1/2019

1080

1151

-71

T2/2019

2138

2173

-35

T3/2019

2989

3380

-391

Ước tính 2019

14240

14310

-70

Nguồn: ANRPC

Tiêu thụ cao su thiên nhiên thế giới, năm 2007 – 2019, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC; (*) ước tính

 

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Tại hầu hết các sàn giao dịch, trong 2 tháng đầu tiên của năm 2019, giá cao su đã bật tăng mạnh. Tuy nhiên, sang tháng 3 và tháng 4, giá cao su tại các sàn giao dịch đã liên tục giảm. Sang tháng 5, giá cao su đã có dấu hiệu tăng trở lại. Đến tháng 6, giá cao su có sự tăng giảm trái chiều tùy theo thị trường giao dịch.

Tại sàn Tocom, giá tăng gần như liên tục trong suốt tháng 6. Giá cao su có sức tăng mạnh mẽ là do lo ngại nguồn cung thắt chặt hơn và giá dầu hỗ trợ. Tuy nhiên, tại sàn Thượng Hải, giá giao dịch lại giảm nhẹ khi các nhà đầu tư quan ngại trước tình hình căng thẳng Mỹ - Trung gia tăng và doanh số bán ô tô tại Trung Quốc giảm.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 6/2019, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 7/2019 tăng 23,35 Yên/kg lên mức 228,19 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 6/2019, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 7/2019 đã giảm 24 NDT/kg xuống mức 11.754 NDT/kg.

Dự báo trong thời gian tới giá cao su vẫn sẽ có nhiều biến động khó lường do căng thẳng thương mại Mỹ và Trung Quốc, giá dầu bất ổn và tăng trưởng kinh tế toàn cầu giảm.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 7/2019, 8/2019 và 9/2019 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 7/2019, 8/2019 và 9/2019 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 6/2019 tăng nhẹ so với tháng 5/2019. Tính bình quân tháng 6, các loại mủ đã tăng từ 3-4% so với tháng 5/2019. Giá mủ cao su tăng theo đà tăng của thị trường thế giới.

Ngược lại, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 6/2019 tiếp tục giảm nhẹ. Tính bình quân tháng 6/2019, các loại cao su thành phẩm đã giảm nhẹ từ 1-2% so với tháng 5/2019.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 6/2019 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T6/2019

T5/2019

T6/2018

% thay đổi T6/2019 so với T5/2019

% thay đổi T6/2019 so với T6/2018

Mủ chén dây khô

12,170

11,774

11,119

3.36

9.45

Mủ chén dây vừa

10,775

10,409

9,852

3.52

9.37

Mủ chén ướt

8,435

8,139

7,700

3.64

9.55

Mủ tạp

12,170

11,757

11,119

3.52

9.45

Mủ đông khô

10,995

10,609

10,057

3.64

9.33

Mủ đông vừa

9,840

9,504

8,986

3.53

9.50

Mủ đông ướt

8,930

8,604

8,152

3.78

9.54

Mủ tận thu

4,475

4,313

4,110

3.76

8.88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 6/2019 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 6/2019

TB tháng 5/2019

TB tháng 6/2018

% thay đổi T6/2019 so với T5/2019

% thay đổi T6/2019 so với T6/2018

RSS1

32100

32596

34586

-1.52

-7.19

RSS3

31600

32152

33867

-1.72

-6.69

SVR 3L

33575

34078

33810

-1.48

-0.70

SVR L

33875

34378

34110

-1.46

-0.69

SVR 5

31075

31578

33267

-1.59

-6.59

SVR 10

29675

30196

32867

-1.72

-9.71

SVR 20

29375

29526

32567

-0.51

-9.80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2018 – tháng 6/2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2018 – tháng 6/2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 5/2019, giá xuất khẩu cao su có xu hướng tăng ở hầu hết các chủng loại và điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR3L, giá xuất khẩu tháng 5/2019 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.522 USD/tấn, tăng 2,37% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.528 USD/tấn, tăng 0,93% so với tháng 4/2019.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2018-5/2019, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2018-5/2019, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 6/2019 đạt 110 nghìn tấn, trị giá 155 triệu USD. Tính chung 6 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cao su đạt 602 nghìn tấn, trị giá 822 triệu USD, tăng 6,6% về lượng và tăng 0,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2018-6/2019

Nguồn: TCHQ, (*) GSO

Trong tháng 5/2019, xuất khẩu cao su sang thị trường Malaysia tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 4 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Mỹ đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 9.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 5/2019 so với tháng 4/2019

Thị trường

T5/2019

% thay đổi T5/2019 so với T4/2019

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

51.20

72.68

-0.29

-0.42

India

4.61

6.84

6.91

7.79

Korea

3.59

5.34

38.24

33.72

Malaysia

2.80

3.88

282.32

267.17

Taiwan

1.66

2.53

3.15

3.94

Turkey

1.56

2.25

-9.46

-11.97

Lithuania

1.47

2.25

19.37

20.03

Germany

1.40

2.07

-13.56

-13.70

USA

1.21

1.76

-25.06

-26.01

Bangladesh

1.02

1.59

54.49

56.19

Japan

0.69

1.20

-8.88

-5.77

Indonesia

0.52

0.90

-45.63

-39.01

Italy

0.50

0.78

-25.74

-13.69

Pakistan

0.47

0.67

1.54

-6.51

Russia

0.47

0.74

14.03

17.43

France

0.42

0.68

162.50

173.68

Brazil

0.42

0.49

-40.22

-46.51

Spain

0.40

0.56

10.87

2.91

Sri Lanka

0.38

0.59

-26.61

-25.01

Canada

0.36

0.58

157.43

173.04

Khác

3.06

4.58

-9.90

-4.08

Tổng

78.24

112.96

2.92

3.13

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 5/2019, xuất khẩu cao su SVR 10 và SVR L có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như RSS 3 và cao su tổng hợp có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 5/2019 so với tháng 4/2019

 

T5/2019

% thay đổi T5/2019 so với T4/2019

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR10

39.72

56.49

16.14

16.14

SVR3L

16.73

25.00

-5.44

-5.22

SVRCV60

4.55

7.18

1.61

2.62

Latex

4.21

4.54

3.24

4.73

RSS3

3.56

5.47

-26.88

-25.96

Cao su tổng hợp

2.97

4.50

-41.44

-39.29

Cao su hỗn hợp

1.78

3.03

20.33

26.02

Khác

1.41

1.63

79.48

111.73

SVR20

1.11

1.58

-23.64

-25.67

SVRCV50

1.10

1.77

33.24

34.87

RSS1

0.60

0.96

-19.72

-19.31

SVR5

0.27

0.41

10.03

3.68

SVRL

0.20

0.34

93.24

85.38

CSR10

0.04

0.06

 

 

Tổng

78.24

112.96

2.92

3.13

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của TCTK, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 6/2019 đạt 55 nghìn tấn, trị giá 94 triệu USD. Tính chung 6 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu cao su đạt 320 nghìn tấn, với trị giá 556 triệu USD, tăng 10,2% về lượng và tăng 5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2018-6/2019

Nguồn: TCHQ, (*) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 5/2019 đạt 79,73 triệu USD, tăng 10,07% so với tháng 4/2019. Trong đó, nhập khẩu từ Trung Quốc và Đài Loan tăng mạnh, còn nhập khẩu từ Campuchia và Lào giảm mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 5/2019 so với tháng 4/2019 (USD)

Thị trường

T5/2019

T4/2019

% thay đổi

China

9,825,136

7,178,782

36.86

Taiwan

9,343,716

7,739,221

20.73

Cambodia

8,378,315

10,605,108

-21.00

Thailand

8,108,262

8,367,107

-3.09

Laos

7,928,411

9,873,713

-19.70

Korea

5,905,666

5,226,060

13.00

Singapore

5,272,214

3,563,641

47.94

Indonesia

4,935,362

3,207,243

53.88

Malaysia

4,889,473

4,038,625

21.07

Japan

3,159,759

3,109,951

1.60

Khác

11,979,467

9,524,354

25.78

Tổng

79,725,780

72,433,805

10.07

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Trong báo cáo Triển vọng kinh tế toàn cầu công bố đầu tháng 6, Ngân hàng Thế giới (WB) đã hạ dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong năm 2019 xuống 2,6%, trong bối cảnh thế giới đối mặt với tranh chấp thương mại căng thẳng giữa các nền kinh tế lớn, đầu tư và tín nhiệm toàn cầu sụt giảm. Mức dự báo này thấp hơn 0,3% so với mức dự báo đưa ra hồi tháng 1/2019 và thấp hơn mức tăng trưởng 3% của năm 2018. WB cũng dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2020 ở mức 2,7%, thậm chí có thể giảm xuống 1,7% nếu căng thẳng thương mại tiếp tục leo thang.

Khối lượng thương mại toàn cầu nhiều khả năng cũng giảm mạnh, chỉ tăng trưởng 2,6% trong năm nay, thấp hơn 1% so với mức dự báo được đưa ra trong tháng 1 và là mức thấp nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007-2008.   

Cũng theo báo cáo, tăng trưởng GDP của khu vực Đông Á và Thái Bình Dương có nguy cơ giảm xuống mức dưới 6% lần đầu tiên kể từ khi xảy ra khủng hoảng tài chính châu Á cách đây 20 năm.

Tăng trưởng của các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi năm 2019 dự kiến giảm xuống mức 4%, mức thấp nhất trong 4 năm qua do tác động của bất ổn chính trị và tài chính. Tuy nhiên, những nền kinh tế này sẽ phục hồi lên mức 4,6% vào năm 2020.

Trong khi đó, các nền kinh tế phát triển tăng trưởng chậm, dự báo chỉ đạt 1,7% trong năm nay, trong đó kinh tế của Khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) tăng trưởng 1,2%. Báo cáo giữ nguyên dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế Mỹ 2,5% năm 2019 và giảm xuống mức 1,7% năm 2020.

WB cũng giữ nguyên dự báo tốc độ tăng trưởng của kinh tế Trung Quốc trong năm nay ở mức 6,2%.

2. Triển vọng giá dầu

Trong báo cáo hàng tháng mới công bố, Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) đã hạ dự báo mức tăng nhu cầu dầu mỏ toàn cầu và cảnh báo nguy cơ giảm sâu hơn nữa do vấn đề tranh chấp thương mại. Điều này mở ra khả năng các nước trong và ngoài OPEC sẽ tiếp tục kế hoạch cắt giảm nguồn cung trong phần còn lại của năm 2019.

Theo dự báo của OPEC, nhu cầu dầu thế giới dự báo sẽ tăng 1,14 triệu thùng/ngày trong năm 2019, thấp hơn 70.000 thùng/ngày so với ước tính trước đó. Trong suốt nửa đầu năm 2019, căng thẳng thương mại toàn cầu đã leo thang và những rủi ro liên quan đến những tranh chấp này tiếp tục ảnh hưởng tới mức tăng nhu cầu dầu trên toàn thế giới.

Bên cạnh việc hạ thấp dự báo về nhu cầu dầu mỏ, OPEC cho biết lượng dầu dự trữ tại các nền kinh tế phát triển đã tăng trong tháng 4, một chiều hướng có thể làm gia tăng mối quan ngại về khả năng dư thừa dầu trong tương lai. Dự trữ dầu mỏ trong tháng 4 đã vượt mức trung bình trong 5 năm khoảng 7,6 triệu thùng.

Mặc dù vậy, báo cáo chỉ ra rằng OPEC sẽ không cung cấp đủ dầu cho thế giới trong năm 2019, ngay cả với triển vọng nhu cầu yếu hơn.

OPEC ước tính khối này cần sản xuất trung bình 30,52 triệu thùng/ngày trong năm 2019 để cân bằng thị trường dầu mỏ, thấp hơn 60.000 thùng/ngày so với mức được đưa ra hồi tháng trước.

Bất chấp các động thái hạn chế sản lượng của OPEC+, giá dầu đã giảm xuống mức khoảng 62 USD/thùng so với mức đỉnh trên 75 USD/thùng ghi nhận hồi tháng 4/2019, do những áp lực từ tranh chấp thương mại Mỹ - Trung và nguy cơ xảy ra suy thoái kinh tế.

3. Triển vọng xuất khẩu cao su của Việt Nam

Trong tháng 5/2019, xuất khẩu cao su của Việt Nam chưa bị ảnh hưởng bởi căng thẳng thương mại giữa Hoa Kỳ – Trung Quốc. Trong khi, giá cao su nguyên liệu và xuất khẩu vẫn duy trì đà phục hồi do nguồn cung tại các nước sản xuất lớn bị hạn chế. Tuy nhiên, Trung Quốc hiện sử dụng khoảng 70% cao su tự nhiên cho ngành công nghiệp sản xuất lốp xe, việc Hoa Kỳ áp thuế lên lốp xe nói riêng và các sản phẩm làm từ cao su nói chung của Trung Quốc khiến nhập khẩu cao su của nước này có xu hướng giảm.

Vì Trung Quốc là thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam, chiếm hơn 60% tổng lượng cao su xuất khẩu, nên việc Hoa Kỳ tăng thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu từ Trung Quốc sẽ ảnh hưởng tới xuất khẩu cao su trong thời gian tới. Do đó, để tránh phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc, các doanh nghiệp cần đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.

 

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

4/6: Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM (HoSE) đã thông báo 4 nhà đầu tư mua toàn bộ cổ phần đấu giá của Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng (SRC) do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem) nắm giữ. Tổng khối lượng mà Vinachem bán được là hơn 4,2 triệu cổ phiếu, tương đương 15% vốn SRC.

11/6: Theo tài liệu ĐHĐCĐ thường niên năm 2019, CTCP Cao su Công nghiệp (IRC) xây dựng kế hoạch với doanh thu gần 64 tỷ đồng, gấp gần 4 lần so với thực hiện năm 2018, lợi nhuận tước thuế gần 10 tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2018. Kết thúc quý 1/2019, IRC có doanh thu gần 8.5 tỷ đồng và lãi ròng hơn 1 tỷ đồng.

17/6: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (GVR) cho biết đang chỉ đạo các công ty thành viên giao khoảng 350 hecta đất trồng cao su cho UBND tỉnh Đồng Nai để xây khu tái định cư, phục vụ dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Việc bàn giao dự kiến thực hiện trong tháng 7 và hoàn thành trước cuối năm nay. Tập đoàn ước tính giá trị mỗi hecta đất đền bù khoảng 600 triệu đồng.

19/6: Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Nông nghiệp quốc tế Hoàng Anh Gia Lai (HAGL Agrico, mã chứng khoán HNG) đã công bố nghị quyết về việc chuyển nhượng vốn góp thuộc sở hữu tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển cao su Đông Dương. Theo đó, HNG sẽ chuyển nhượng 100% vốn góp tại đơn vị này cho Công ty sản xuất chế biến và phân phối nông nghiệp Thadi  (thuộc Thaco).

26/6: Thống kê từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương, tính đến tháng 6/2019, toàn tỉnh có gần 134.000ha cao su, tập trung chủ yếu ở các huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bàu Bàng và Bắc Tân Uyên; trong đó diện tích cao su tiểu điền của nông dân 83.000ha, chiếm khoảng 62,3%.