Cao su 6/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam giảm mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Cao su 6/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam giảm mạnh

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 6

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu năm 2018 ước đạt mức 14,150 triệu tấn, tăng 6,1% so với năm 2017.

- Tính chung 5 tháng đầu năm 2018, nhu cầu tiêu thụ toàn cầu đạt 5,822 triệu tấn tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2017.

- Tại sàn Thượng Hải và sàn Tocom, giá cao su đã bắt đầu giảm từ đầu tháng 6 và đạt mức thấp nhất trong 20 tháng.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 6/2018 giảm mạnh so với tháng 5/2018. Tính bình quân tháng 6, các loại mủ đã giảm từ 9-10% so với tháng 5/2018.

- Giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 6/2018 vẫn tiếp tục giảm. Tính bình quân tháng 6, các loại cao su thành phẩm giảm từ 3-5% so với tháng 5/2018.

Thương mại

- Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 6/2018 của Việt Nam đạt 118 nghìn tấn với giá trị đạt 169 triệu USD. Tính chung 6 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 560 nghìn tấn, trị giá 816 triệu USD, tăng 16,1% về lượng và giảm 8,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

- Trong tháng 5/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Đức tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 3 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 5/2018, xuất khẩu cao su hỗn hợp và Latex có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như SVR 5, SVR L có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 5/2018, CT CP XNK Tổng Hợp Bình Phước vươn lên là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 13,37 nghìn tấn, kim ngạch 19,22 triệu USD, tăng 203,39% về lượng và 222,23% về kim ngạch so với tháng 4/2018.

 

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới năm 2018

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố dự đoán sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu đạt mức 14,150 triệu tấn.

Theo báo cáo tháng 5/2018 của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,150 triệu tấn trong năm 2018, tăng 6,1% so với năm 2017, giảm 0,35% so với mức dự báo của tháng 4.

Tính chung 5 tháng đầu năm 2018, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 5,252 triệu tấn, tăng 7,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2018, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

Theo Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Trung Quốc (CAAM), sản lượng và doanh số ô tô tại thị trường này trong 4 tháng đầu năm 2018 tăng trưởng nhẹ so với cùng kỳ năm 2017. Sản lượng ô tô trong 4 tháng đạt 9,42 triệu chiếc, tăng 1,8% so với cùng kỳ năm 2017, trong khi doanh số bán ô tô đạt 9,501 triệu chiếc, tăng 4,8%.

Yunnan Yun Manganese Group, một nhà sản xuất mủ cao su từ Vân Nam (Trung Quốc), muốn thành lập một nhà máy sản xuất các sản phẩm cao su tại các tỉnh miền nam Thái Lan – thủ phủ sản xuất cao su của nước này. Nhà máy này sẽ sản xuất đa dạng các sản phẩm cao su. Tập đoàn này đã ký một biên bản ghi nhớ (MoU) với Southern Border Provinces Administrative Center (SBPAC) và Prince of Songkla University của Thái Lan để phát triển các sản phẩm liên quan đến y tế.

Trong khi đó, 5 tháng đầu năm 2018, Trung Quốc nhập khẩu 2,7 triệu tấn cao su tự nhiên và cao su tổng hợp, với kim ngạch đạt 4,5 tỷ USD, giảm 5,8% về lượng và giảm 24,2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017. Tính riêng tháng 5/2018, Trung Quốc nhập khẩu 649 nghìn tấn cao su tự nhiên và cao su tổng hợp, tăng 51,6% so với tháng 4/2018 và tăng 18% so với cùng kỳ năm 2017.

Theo Cơ quan Hải quan Thái Lan, tháng 4/2018, xuất khẩu cao su của Thái Lan đạt 527 nghìn tấn, trị giá 24,14 tỷ Baht (tương đương 751 triệu USD), tăng 12,5% về lượng, nhưng giảm 29,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Tính đến hết tháng 4/2018, lượng cao su xuất khẩu của Thái Lan đạt 1,78 triệu tấn, trị giá 81,06 tỷ Baht (tương đương với 2,52 tỷ USD), giảm 13,5% về lượng và giảm 43,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, Trung Quốc, Ma-lai-xi-a và Nhật Bản là 3 thị trường xuất khẩu cao su chính của Thái Lan. Trong 4 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cao su của Thái Lan sang Trung Quốc đạt 996 nghìn tấn, trị giá 45,17 tỷ Baht, giảm 1,7% về lượng và giảm 35,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017, chiếm 55,7% thị phần xuất khẩu cao su của Thái Lan, tăng mạnh so với mức 48,8% của cùng kỳ năm 2017.

Mùa mưa tại Ấn Độ đang tác động tới sản lượng cao su giai đoạn tháng 5 – 6 tại Kerala, do hoạt động cạo mủ phải tạm ngừng. Tuy nhiên, sản xuất cao su tự nhiên Ấn Độ từ ngày 1/6 tại vành đai sản xuất cao su lớn của nước này rất thấp, do mưa lớn và nông dân không tiến hành các biện pháp bảo vệ cây, các tấm mủ tờ và các cốc hứng mủ cao su khỏi mưa.

Nông dân bỏ bê chăm sóc vườn cây, khả năng sản lượng cao su tự nhiên của Ấn Độ giảm mạnh là điều khó tránh khỏi, đồng thời có thể dẫn tới việc nhập khẩu cao su tự nhiên tăng trở lại.

Thừa nhận rằng sản lượng cao su tự nhiên giảm trong tháng 5 – 6, các nhà chức trách Hội đồng Cao su cho rằng mưa càng làm tình hình thêm nghiêm trọng khi phần lớn người trồng cao su tự đều từ chối các khuyến nghị bảo vệ cây cao su khỏi mưa do giá cao su tự nhiên hiện ở mức không hấp dẫn.

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Theo báo cáo tháng 5/2018 của ANRPC, tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,300 triệu tấn trong năm 2018, tăng 6,9% so với năm 2017.

Tính chung 5 tháng đầu năm 2018, nhu cầu tiêu thụ toàn cầu đạt 5,822 triệu tấn tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2017.

Một nghiên cứu thị trường của Ceresana đã chỉ ra rằng khối lượng tiêu thụ cao su styren-butadiene (SBR) toàn cầu sẽ tăng 2% cho đến năm 2025. SBR chủ yếu được dùng trong sản xuất lốp xe và là cao su tổng hợp bán chạy nhất. Tiêu thụ SBR toàn cầu ước tính khoảng 5,1 triệu tấn và hơn một nửa nhu cầu là từ khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

Tính đến 15/06, lượng cao su tồn kho tại Thanh Đảo – Trung Quốc tăng 3,88% so với cuối tháng 5/2018, lên mức 182 nghìn tấn, trong đó cao su thiên nhiên đạt 69,8 nghìn tấn, cao su tổng hợp khoảng 108,5 nghìn tấn.

Số liệu tồn kho cao su tại cảng Thanh Đảo (Trung Quốc) ngày 15/06/2018

Đơn vị: Tấn

 

Cao su thiên nhiên

Cao su hỗn hợp

Cao su tổng hợp

Tổng

Tồn kho đến 30/05/2018

63.200

3.700

108.300

175.200

Tồn kho đến 15/06/2018

69.800

3.700

108.500

182.000

Thay đổi

+6.600

0

+200

+6.800

Tỷ lệ

+10,44%

0,00%

+0,18%

+3,88%

Nguồn: Bộ Công Thương

 

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Trong quí 1/2018, giá cao su thế giới liên tục giảm bất chấp nỗ lực cắt giảm xuất khẩu từ các nước sản xuất hàng đầu. Trong tháng 4, giá cao su vẫn tiếp tục xu hướng giảm khi mà thỏa thuận cắt giảm đã hết hiệu lực và căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc chưa hạ nhiệt. Sang tháng 5, giá đã phục hồi nhẹ nhờ được hậu thuẫn bởi giá dầu tăng cao, trong khi Mỹ và Trung Quốc tạm ngưng chiến tranh thương mại. Tuy nhiên xu hướng tăng không kéo dài, đến tháng 6, giá cao su đã giảm trở lại.

Tại sàn Thượng Hải và sàn Tocom, giá cao su đã bắt đầu giảm từ đầu tháng 6 và đạt mức thấp nhất trong 20 tháng (hôm 19/06) do tình hình căng thẳng kinh tế Mỹ-Trung tiếp diễn, khiến cho các nhà đầu tư lo lắng và bán tháo các mặt hàng, bất chấp việc giá dầu tăng.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 6/2018, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 7/2018 giảm 14,92 Yên/kg xuống mức 171,77 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 6/2018, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 7/2018 giảm 817 NDT/kg xuống mức 10.753 NDT/kg.

Dự báo trong thời gian tới giá cao su vẫn sẽ có nhiều biến động khó lường do căng thẳng thương mại Mỹ và Trung Quốc, giá dầu bất ổn và các nước sản xuất cao su đang trong vụ thu hoạch chính.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 7/2018, 8/2018 và 9/2018 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 7/2018, 6/2018 và 9/2018 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 6/2018 giảm mạnh so với tháng 5/2018. Tính bình quân tháng 6, các loại mủ đã giảm từ 9-10% so với tháng 5/2018. Giá mủ cao su giảm theo đà giảm của thế giới.

Trong khi đó, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 6/2018 vẫn tiếp tục giảm. Tính bình quân tháng 6, các loại cao su thành phẩm giảm từ 3-5% so với tháng 5/2018.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 6/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T6/2018

T5/2018

T6/2017

% thay đổi T6/2018 so với T5/2018

% thay đổi T6/2018 so với T6/2017

Mủ chén dây khô

11,119

12,317

12,467

-9.73

-10.81

Mủ chén dây vừa

9,852

10,878

11,014

-9.43

-10.55

Mủ chén ướt

7,700

8,522

8,732

-9.64

-11.82

Mủ tạp

11,119

12,317

12,467

-9.73

-10.81

Mủ đông khô

10,057

11,170

11,386

-9.96

-11.67

Mủ đông vừa

8,986

9,957

10,048

-9.75

-10.57

Mủ đông ướt

8,152

9,009

9,076

-9.51

-10.18

Mủ tận thu

4,110

4,565

4,619

-9.98

-11.03

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 6/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 6/2018

TB tháng 5/2018

TB tháng 6/2017

% thay đổi T6/2018 so với T5/2018

% thay đổi T6/2018 so với T6/2017

RSS1

34586

35891

38019

-3.64

-9.03

RSS3

33867

35191

37333

-3.76

-9.28

SVR 3L

33810

35261

34812

-4.12

-2.88

SVR L

34110

35561

36210

-4.08

-5.80

SVR 5

33267

34661

34274

-4.02

-2.94

SVR 10

32867

34261

31402

-4.07

4.66

SVR 20

32567

33961

31202

-4.11

4.37

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2017 – tháng 6/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2017 – tháng 6/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 5/2018, giá xuất khẩu cao su có xu hướng tăng giảm trái chiều tùy theo điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR3L, giá xuất khẩu tháng 5/2018 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.500 USD/tấn, tăng 1,15% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.546 USD/tấn, giảm 1,7% so với tháng 4/2018.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-5/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-5/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM 2018

Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 6/2018 của Việt Nam đạt 118 nghìn tấn với giá trị đạt 169 triệu USD. Tính chung 6 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 560 nghìn tấn, trị giá 816 triệu USD, tăng 16,1% về lượng và giảm 8,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Còn theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 6/2017 đạt 120 nghìn tấn, trị giá 172 triệu USD. Tính chung 6 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 562 nghìn tấn, trị giá 819 triệu USD, tăng 16,6% về lượng và giảm 8,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-6/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Trong tháng 5/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Đức tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 3 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Thổ Nhĩ Kỳ đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 9.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 5/2018 so với tháng 4/2018

Thị trường

T5/2018

% thay đổi T5/2018 so với T4/2018

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

79.96

114.24

68.07

72.11

India

3.37

5.15

-11.25

-13.77

Germany

3.09

4.96

68.67

77.19

Sri Lanka

2.56

4.05

217.15

198.29

Taiwan

2.20

3.45

14.82

15.50

Malaysia

1.94

2.64

4.79

6.08

USA

1.82

2.54

90.52

77.24

Korea

1.76

2.77

13.94

12.82

Turkey

1.59

2.36

-15.80

-16.44

Italy

1.32

1.77

132.05

98.72

Netherlands

1.16

1.36

717.58

551.42

Indonesia

1.08

1.63

23.42

6.98

Japan

0.93

1.58

32.75

26.47

Spain

0.83

1.24

44.00

64.60

Russia

0.71

1.03

50.79

44.47

Brazil

0.64

0.90

21.50

16.10

Egypt

0.58

0.78

231.17

228.63

Pakistan

0.38

0.57

-1.15

1.06

Canada

0.35

0.48

58.67

44.51

Peru

0.30

0.43

70.49

71.53

Khác

2.76

4.13

-24.91

-20.69

Tổng

109.33

158.07

54.72

55.88

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 5/2018, xuất khẩu cao su hỗn hợp và Latex có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như SVR 5, SVR L có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 5/2018 so với tháng 4/2018

 

T5/2018

% thay đổi T5/2018 so với T4/2018

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR3L

40.26

60.42

69.79

72.00

SVR10

36.32

50.69

37.73

40.71

RSS3

10.29

15.93

100.07

96.92

Latex

6.21

6.64

108.78

102.06

Cao su tổng hợp

5.53

7.81

4.09

-1.45

SVRCV60

4.97

8.13

52.94

50.77

Cao su hỗn hợp

2.15

3.38

130.99

122.30

SVRCV50

1.36

2.24

48.54

44.25

Khác

1.02

0.90

2.30

20.60

RSS1

0.54

0.90

0.54

3.15

SVR20

0.45

0.67

266.03

237.65

SVR5

0.12

0.18

-45.45

-52.17

SVRL

0.11

0.18

-37.10

-40.32

Tổng

109.33

158.07

54.72

55.88

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, ước tính khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 6/2018 đạt 50 nghìn tấn, trị giá 96 triệu USD. Tính chung 6 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 294 nghìn tấn, với trị giá 536 triệu USD, tăng 20,2% về lượng và giảm 0,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Một số liệu khác của TCTK cho biết, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 6/2018 đạt 50 nghìn tấn, trị giá 97 triệu USD. Tính chung 6 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 294 nghìn tấn, với trị giá 537 triệu USD, tăng 20,5% về lượng và không đổi về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-6/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 5/2018 đạt 108,49 triệu USD, tăng 44,39% so với tháng 4/2018. Trong đó, nhập khẩu từ Trung Quốc và Sri Lanka tăng mạnh, trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 5/2018 so với tháng 4/2018 (USD)

Thị trường

T5/2018

T4/2018

% thay đổi

China

50,182,124

24,755,950

102.71

Sri Lanka

11,750,386

4,033,322

191.33

India

11,276,978

15,097,113

-25.30

Taiwan

3,421,621

3,133,526

9.19

Turkey

3,342,061

3,278,581

1.94

USA

3,315,702

1,354,020

144.88

Korea

2,989,324

2,633,086

13.53

Malaysia

2,611,938

2,467,389

5.86

Indonesia

1,649,293

1,287,108

28.14

Pakistan

1,565,230

1,638,202

-4.45

Khác

16,387,704

15,462,258

5.99

Tổng

108,492,360

75,140,556

44.39

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Trong báo cáo Triển vọng kinh tế toàn cầu công bố hôm 6/6, Ngân hàng Thế giới (WB) giữ nguyên dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới trong năm 2018 với mức 3,1% và năm 2019 với mức 3%.

Theo WB, nhìn chung, kinh tế toàn cầu vẫn duy trì được thể trạng “khỏe mạnh” trong một vài năm tới nhưng cảnh báo rằng vẫn còn nhiều rủi ro có thể sẽ tác động tới nền kinh tế toàn cầu.

Cụ thể, tăng trưởng tại các quốc gia phát triển được dự báo sẽ ở mức 2,2% trong năm 2018 trước khi dịu xuống 2% năm 2019 khi các ngân hàng trung ương thì rút dần quy mô của các chương trình kích thích kinh tế.

Trong khi đó, tại các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển, mức tăng trưởng sẽ gấp đôi ở mức 4,5% trong năm 2018 và tăng lên 4,7% trong năm 2019.

Theo triển vọng, nền kinh tế Mỹ sẽ tăng trưởng 2,7% trong năm 2018 sau đó sẽ dịu xuống còn 2,5% vào năm 2019. Lực tăng trưởng đến từ chương trình cắt giảm thuế của Chính phủ Tổng thống Mỹ Donald Trump.

Tại Eurozone, WB dự báo sẽ có sự tăng trưởng 2,1% vào năm 2018 và giảm xuống còn 1,7% trong năm 2019.

Trong báo cáo, WB đã nâng mức dự báo tăng trưởng cho kinh tế Trung Quốc lên 6,5%, cao hơn 0,1% so với dự báo đưa ra hồi tháng 1/2018. Sang năm 2019, nền kinh tế Trung Quốc được dự báo giảm tốc tăng trưởng còn 6,3% do tác động từ các chính sách thắt chặt tài chính của Chính phủ Trung Quốc.

WB dự báo giá dầu sẽ tăng mạnh 32,6% trong năm 2018, sau đó giảm 1,4% trong năm 2019 và giá hàng hóa trên toàn cầu ước sẽ tăng 5,1% trong năm 2018, nhích thêm 0,2% vào năm 2019 (không tính giá năng lượng).

2. Triển vọng giá dầu

Trong báo cáo công bố hôm 12/6, OPEC bày tỏ thái độ thận trọng trước triển vọng giá dầu năm 2018. Theo đó, tổ chức này cho rằng sản lượng dầu thô từ các nước ngoài OPEC tăng sẽ là yếu tố tạo áp lực lên giá dầu. OPEC cho biết triển vọng thị trường dầu thô từ nay đến hết năm 2018 sẽ có nhiều bất ổn ngay cả khi thời kỳ thừa dầu đã kết thúc.

OPEC cho biết tồn kho dầu trong tháng 4 giảm xuống dưới mức trung bình 5 năm 26 triệu thùng. Tháng 1/2017, lượng dầu thừa vượt ngưỡng trung bình 5 năm 340 triệu thùng.

Tại Hội nghị của tổ chức này diễn ra ngày 21/6 tại Vienna (Áo), với việc giá dầu chạm 80 USD/thùng trong năm 2018, OPEC đã đạt được thỏa thuận nâng sản lượng dầu thêm 1 triệu thùng/ngày kể từ tháng 7/2018 sau khi Saudi Arabia thuyết phục được Iran tham gia. Tuy nhiên Iran cho biết con số thực sự có thể chỉ đạt 770.000 thùng/ngày do nhiều nước không thể đáp ứng được hạn mức. Một số nước như Venezuela, Libya và Angola trong vài tháng qua thậm chí bị giảm sản lượng xuống 2,8 triệu thùng/ngày.

Còn trong báo cáo triển vọng năng lượng ngắn hạn hàng tháng Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) cho biết sản lượng dầu thô của nước này trong năm 2019 sẽ tăng thấp hơn ước tính trước đó. Sản lượng dầu của Mỹ được dự báo sẽ chạm mức kỷ lục 12 triệu thùng/ngày vào quý IV/2019, nhưng EIA đã giảm kỳ vọng và dự kiến chỉ đạt khoảng 11,97 triệu thùng/ngày.

EIA cũng dự báo sản lượng dầu thô năm 2018 của Mỹ sẽ tăng 1,44 triệu thùng/ngày lên 10,79 triệu thùng/ngày, vượt mức dự kiến trước đó tăng 1,37 triệu thùng/ngày lên 10,72 triệu thùng/ngày. Về nhu cầu, EIA dự báo tăng trưởng tiêu thụ dầu mỏ của Mỹ trong năm 2018 sẽ tăng 530.000 thùng/ngày lên 20,41 triệu thùng/ngày so với dự báo tăng 500.000 thùng/ngày lên 20,38 triệu thùng/ngày trước đó.

Cơ quan này cũng dự báo nhu cầu dầu mỏ trong nước năm 2019 tăng nhẹ lên 20,67 triệu thùng/ngày so với mức 20,64 triệu thùng/ngày trước đó.

3. Triển vọng xuất khẩu cao su của Việt Nam

Xuất khẩu cao su của Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới do nguồn cung cao su nội địa đăng tăng khi vụ thu hoạch mới bắt đầu. Trong khi đó, triển vọng tiêu thụ thời gian tới cũng rất khả quan.

Xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng do nguồn cung cao su bước vào vụ thu hoạch mới và nhu cầu tiêu thụ của thị trường này đang được cải thiện tích cực. Tuy nhiên, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc khó có thể tăng mạnh do nhu cầu của nước này trong năm 2018 không có sự đột biến so với năm 2017, bởi doanh số bán ô tô tại Trung Quốc đang tăng chậm lại so với những năm trước.

Trong khi đó, xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ cũng khả quan do nguồn cung nguyên liệu cao su tự nhiên nội địa tại Ấn Độ giảm trong khi nhu cầu ở mức cao.

Mặc dù xu hướng tăng nhưng do nguồn cung cao su thế giới ở mức cao nên giá cao su khó có thể tăng trưởng cao trong những tháng tới, nhiều khả năng giá chỉ cải thiện nhẹ.

 

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

05/06: Công ty CP Cao su Phước Hòa (PHR) đã thông báo triển khai phương án phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ. Cụ thể, công ty dự kiến phát hành thêm 54,2 triệu cổ phiếu, tỷ lệ thực hiện 3:2 thưởng cho cổ đông. Nguồn lấy từ quỹ đầu tư phát triển. Ngày đăng ký cuối cùng chốt danh sách là 15/6. Vốn điều lệ công ty sau phát hành dự kiến tăng từ 813 tỷ lên 1.355 tỷ đồng.

11/06: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng đã ban hành quyết định số 2000/QĐ-CT về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với Công ty Cổ phần Sao su Đà Nẵng (DRC). Theo đó, DRC sẽ phải chịu mức phạt với số tiền phải nộp là 1.796.403.214 đồng, bao gồm 1.235.267.554 đồng tiền phạt và 561.135.660 đồng tiền chậm nộp.

29/06: Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) đã có thông báo mời các tổ chức đăng ký làm đại lý đấu giá bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) của Công ty TNHH Một thành viên Cao su Đắk Lắk - Dakruco. Theo đó, Dakruco là doanh nghiệp nhà nước lớn nhất của tỉnh Đắk Lắk thực hiện cổ phần hóa. 97.575.500 cổ phiếu của Dakruco sẽ được bán đấu giá vào sáng ngày 31/07/2018 với giá khởi điểm 12.600 đồng/cổ phiếu.

30/06: CTCP Cao su Đồng Phú (DPR: Hose) đã công bố chi 86 tỷ đồng trả cổ tức đợt 2 năm 2017 tỷ lệ 20%. Thời gian chi trả dự kiến diễn ra trong tháng 8/2018. Tính đến hết tháng 5/2018, giá bán cao su trung bình của Đồng Phú đạt 35,9 triệu đồng/ tấn, thấp hơn 26% so với cùng kỳ năm 2017. Do đó, doanh thu từ việc khai thác mủ cao su sụt giảm mạnh khi chỉ đạt 120 tỷ đồng, giảm 32% so với cùng kỳ. Trong khi đó việc thanh lý cây cao su cùng hoạt động tài chính lại có sự nhảy vọt khi doanh thu tăng lên mức 153 tỷ đồng, đã vượt 18% kế hoạch năm.