Cao su 5/2019 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam tăng mạnh
 

Cao su 5/2019 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam tăng mạnh

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 5

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, trong quí 1/2019, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 2,989 triệu tấn, giảm 5,2% so với cùng kỳ năm 2018.

- Tiêu thụ cao su toàn cầu trong quí 1/2019 đạt 3,380 triệu tấn giảm 0,4% so với cùng kỳ năm 2018.

- Tại sàn Tocom và sàn Thượng Hải, trong đầu tháng 5 giao dịch khá ảm đảm sau kỳ nghĩ lễ kéo dài. Tuy nhiên, từ trung tuần tháng 5 trở đi, giá cao su đã liên tục tăng.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 5/2019 tăng mạnh so với tháng 4/2019. Tính bình quân tháng 5, các loại mủ đã tăng từ 15-17% so với tháng 4/2019.

- Giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 5/2019 tiếp tục giảm nhẹ. Tính bình quân tháng 5/2019, các loại cao su thành phẩm đã giảm nhẹ từ 1-2% so với tháng 4/2019.

Thương mại

- Theo số liệu của TCTK, 5 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cao su đạt 495 nghìn tấn, trị giá 673 triệu USD, tăng 11,9% về lượng và tăng 4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

- Trong tháng 4/2019, xuất khẩu cao su sang thị trường Iran tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 10 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 4/2019, xuất khẩu cao cao su tổng hợp và cao su hỗn hợp có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như Latex và SVR CV50 có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 4/2019, CT TNHH Vạn Lợi là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 9,09 nghìn tấn, kim ngạch 12,93 triệu USD, giảm 24,34% về lượng và 24,91% về kim ngạch so với tháng 3/2019.

 

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu dự kiến đạt mức 14,240 triệu tấn.

Theo báo cáo mới nhất của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,240 triệu tấn trong năm 2019, tăng 2% so với năm 2018.

Tính trong quí 1/2019, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 2,989 triệu tấn, giảm 5,2% so với cùng kỳ năm 2018. Hầu hết các nước thành viên ANRPC đều sụt giảm sản lượng trong quý 1/2019 bao gồm Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ và Philippines, dao động từ 1,7% đến 23,6%. Tuy nhiên, sản lượng tăng trưởng ở Việt Nam (15,9%), Malaysia (13,6%), Campuchia (36,8%) và Sri Lanka (2,3%).

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2019, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

Theo thống kê của Cơ quan Hải quan Trung Quốc, trong 4 tháng đầu năm 2019, Trung Quốc nhập khẩu 2,13 triệu tấn cao su, trị giá 3,18 tỷ USD, tăng 2,3% về lượng, nhưng giảm 8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018. Tính riêng tháng 4/2019, Trung Quốc nhập khẩu 557 nghìn tấn cao su, trị giá 862,3 triệu USD, giảm 4,1% về lượng và giảm 0,4% về trị giá so với tháng 3/2019, nhưng tăng 30,1% về lượng và tăng 19,3% về trị giá so với tháng 4/2018.

Thái Lan sẽ giảm 126.240 tấn cao su xuất khẩu trong 4 tháng, bắt đầu từ 20/5 - 19/9, sau khi trì hoãn triển khai thỏa thuận giảm nguồn cung với các nhà sản xuất trong khu vực vì cuộc tổng tuyển cử hồi tháng 3.

Sản lượng cao su tự nhiên tại Ấn Độ giảm xuống mức thấp nhất trong 2 năm

Do mưa lớn và giá thấp, sản lượng cao su tự nhiên của Ấn Độ đã giảm 7,5% trong giai đoạn 2018 - 2019, ngay cả khi mức tiêu thụ tăng 9% so với năm 2018.

Với 642.000 tấn, sản lượng cao su tự nhiên của Ấn Độ ghi nhận mức thấp thứ 2 trong thời gian gần đây sau mức thấp kỉ lục vào năm 2015 - 2016 (562.000 tấn), theo dữ liệu tạm thời của Hội đồng Cao su Ấn Độ.

Do thâm hụt nguồn cung lớn, nhập khẩu cao su đã tăng 24% lên mức cao mới 582.351 tấn.

 

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Theo báo cáo mới nhất của ANRPC, tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,310 triệu tấn trong năm 2019, tăng 2,4% so với năm 2018.

Nhu cầu tiêu thụ trong quí 1/2019 đạt 3,380 triệu tấn giảm 0,4% so với cùng kỳ năm 2018. Tiêu thụ cao su của Trung Quốc, nước chiếm 40% nhu cầu tiêu thụ cao su của thế giới, chỉ tăng 0,5%. Sự tăng trưởng chậm của nền kinh tế toàn cầu và cuộc chiến thương mại giữa Trung Quốc và Mỹ dẫn đến nhu cầu về cao su thiên nhiên trong quí 1/2019 thấp hơn cùng kỳ năm 2018.

Tiêu thụ cao su thiên nhiên thế giới, năm 2007 – 2019, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

 

 

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Tại hầu hết các sàn giao dịch, trong 2 tháng đầu tiên của năm 2019, giá cao su đã bật tăng mạnh. Tuy nhiên, sang tháng 3 và tháng 4, giá cao su tại các sàn giao dịch đã liên tục giảm. Sang tháng 5, giá cao su đã có dấu hiệu tăng trở lại.

Tại sàn Tocom và sàn Thượng Hải, trong đầu tháng 5 giao dịch khá ảm đảm sau kỳ nghỉ lễ kéo dài. Tuy nhiên, từ trung tuần tháng 5 trở đi, giá cao su đã liên tục tăng nhờ sự hỗ trợ của giá dầu luôn ở mức cao và Thái Lan, nước xuất khẩu cao su lớn nhất thế giới, bắt đầu thực hiện thỏa thuận giảm nguồn cung.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 5/2019, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 6/2019 tăng 18,66 Yên/kg lên mức 204,74 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 5/2019, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 6/2019 tăng 210 NDT/kg lên mức 11.704 NDT/kg.

Giá cao su tự nhiên đã tăng gần 18% trong quý 1/2019 đạt 1,72 USD/kg, sau khi đã giảm xuống mức thấp nhất 30 tháng hồi quý 3/2018. Sự phục hồi là do sản xuất cao su tự nhiên toàn cầu sụt giảm vào cuối năm 2018 và đầu năm 2019 do điều kiện thời tiết bất lợi và hạn chế khai thác. Sản xuất sụt giảm ở hầu hết các nước sản xuất Đông Á, đặc biệt là Thái Lan, Indonesia và Malaysia, 3 nước chiếm gần 70% nguồn cung toàn cầu.

Về phía nhu cầu, việc tiêu thụ cao su tự nhiên cho lốp xe (chiếm 2/3 thị phần) cũng giảm do doanh số bán xe đã chậm lại ở tất cả các khu vực chính, bao gồm Trung Quốc, Bắc Mỹ và Châu Âu. Tuy nhiên, kích thích tài khóa ở Trung Quốc, cùng với việc đảo ngược lãi suất tăng ở nhiều nền kinh tế hàng đầu dự kiến sẽ kích thích nhu cầu phần nào. Dự đoán, giá cao su tự nhiên dự kiến sẽ tăng gần 9% trong năm 2019 và 3% vào năm 2020.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 6/2019, 7/2019 và 8/2019 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 6/2019, 7/2019 và 8/2019 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 5/2019 tăng mạnh so với tháng 4/2019. Tính bình quân tháng 5, các loại mủ đã tăng từ 15-17% so với tháng 4/2019. Giá mủ cao su tăng do cây cao su ở Việt Nam đang bước vào giai đoạn rụng lá, năng suất mủ thấp.

Ngược lại, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 5/2019 tiếp tục giảm nhẹ. Tính bình quân tháng 5/2019, các loại cao su thành phẩm đã giảm nhẹ từ 1-2% so với tháng 4/2019.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 5/2019 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T5/2019

T4/2019

T5/2018

% thay đổi T5/2019 so với T4/2019

% thay đổi T5/2019 so với T5/2018

Mủ chén dây khô

11,774

10,150

12,317

16.00

-4.41

Mủ chén dây vừa

10,409

8,959

10,878

16.18

-4.31

Mủ chén ướt

8,139

7,068

8,522

15.15

-4.49

Mủ tạp

11,757

10,150

12,317

15.83

-4.55

Mủ đông khô

10,609

9,191

11,170

15.43

-5.03

Mủ đông vừa

9,504

8,259

9,957

15.08

-4.55

Mủ đông ướt

8,604

7,400

9,009

16.27

-4.49

Mủ tận thu

4,313

3,750

4,565

15.01

-5.52

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 5/2019 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 5/2019

TB tháng 4/2019

TB tháng 5/2018

% thay đổi T5/2019 so với T4/2019

% thay đổi T5/2019 so với T5/2018

RSS1

32596

33109

35891

-1.55

-9.18

RSS3

32152

32491

35191

-1.04

-8.64

SVR 3L

34078

34655

35261

-1.66

-3.35

SVR L

34378

34955

35561

-1.65

-3.33

SVR 5

31578

32064

34661

-1.51

-8.89

SVR 10

30196

30791

34261

-1.93

-11.87

SVR 20

29526

30041

33961

-1.71

-13.06

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2018 – tháng 5/2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2018 – tháng 5/2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 4/2019, giá xuất khẩu cao su có xu hướng tăng ở hầu hết các chủng loại và điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR3L, giá xuất khẩu tháng 4/2019 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.487 USD/tấn, tăng 0,18% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.514 USD/tấn, tăng 3,37% so với tháng 3/2019.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2018-4/2019, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2018-4/2019, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 5/2019 đạt 80 nghìn tấn, trị giá 116 triệu USD. Tính chung 5 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cao su đạt 495 nghìn tấn, trị giá 673 triệu USD, tăng 11,9% về lượng và tăng 4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2018-5/2019

Nguồn: TCHQ, (*) GSO

Trong tháng 4/2019, xuất khẩu cao su sang thị trường Iran tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 10 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Đức đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 5.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 4/2019 so với tháng 3/2019

Thị trường

T4/2019

% thay đổi T4/2019 so với T3/2019

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

51.35

72.99

-22.25

-20.01

India

4.31

6.35

-49.75

-48.30

Korea

2.60

4.00

-32.91

-29.94

Turkey

1.73

2.56

-9.31

-5.60

Germany

1.62

2.40

-51.40

-49.20

USA

1.61

2.37

-23.71

-17.95

Taiwan

1.61

2.44

-49.84

-47.65

Lithuania

1.23

1.87

-12.96

-4.69

Indonesia

0.95

1.48

-0.30

-14.30

Iran (Islamic Rep.)

0.86

1.25

102.15

104.48

Japan

0.76

1.28

11.64

20.67

Malaysia

0.73

1.06

-0.89

6.09

Brazil

0.70

0.92

-39.51

-28.03

Italy

0.68

0.90

-32.72

-31.15

Bangladesh

0.66

1.02

57.38

59.12

Sri Lanka

0.52

0.79

-31.59

-30.35

Pakistan

0.47

0.72

219.04

290.49

Russia

0.41

0.63

-48.70

-46.89

Netherlands

0.37

0.49

-61.05

-59.38

Spain

0.37

0.54

-56.03

-51.31

Khác

2.48

3.49

-45.98

-46.18

Tổng

76.02

109.53

-26.86

-24.52

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 4/2019, xuất khẩu cao cao su tổng hợp và cao su hỗn hợp có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như Latex và SVR CV50 có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 4/2019 so với tháng 3/2019

 

T4/2019

% thay đổi T4/2019 so với T3/2019

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR10

34.20

48.64

-24.79

-22.43

SVR3L

17.69

26.38

-34.41

-33.06

Cao su tổng hợp

5.07

7.41

22.29

23.92

RSS3

4.86

7.39

-25.26

-23.91

SVRCV60

4.47

6.99

-37.62

-35.56

Latex

4.08

4.33

-46.48

-43.43

Cao su hỗn hợp

1.48

2.41

25.90

24.75

SVR20

1.45

2.12

11.83

15.00

SVRCV50

0.83

1.32

-52.17

-50.92

Khác

0.79

0.77

3.10

21.30

RSS1

0.75

1.19

48.83

46.77

SVR5

0.24

0.40

20.42

24.63

SVRL

0.10

0.18

-36.26

-30.69

CSR10

 

 

-100.00

-100.00

Tổng

76.02

109.53

-26.86

-24.52

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của TCTK cho biết, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 5/2019 đạt 55 nghìn tấn, trị giá 102 triệu USD. Tính chung 5 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu cao su đạt 264 nghìn tấn, với trị giá 464 triệu USD, tăng 8,2% về lượng và tăng 5,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2018-5/2019

Nguồn: TCHQ, (*) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 4/2019 đạt 72,43 triệu USD, giảm 9,23% so với tháng 3/2019. Trong đó, nhập khẩu từ Campuchia và Malaysia tăng mạnh, còn nhập khẩu từ Thái Lan và Mỹ giảm mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 4/2019 so với tháng 3/2019 (USD)

Thị trường

T4/2019

T3/2019

% thay đổi

Cambodia

10,605,108

8,933,788

18.71

Laos

9,873,713

11,073,901

-10.84

Thailand

8,367,107

10,760,086

-22.24

Taiwan

7,739,221

9,363,345

-17.35

China

7,178,782

8,210,583

-12.57

Korea (Republic)

5,226,060

5,095,480

2.56

Malaysia

4,038,625

3,200,155

26.20

Singapore

3,563,641

3,204,798

11.20

Indonesia

3,207,243

3,236,698

-0.91

United States of America

3,180,801

4,030,218

-21.08

Khác

9,453,504

12,690,665

-25.51

Tổng

72,433,805

79,799,716

-9.23

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Ngày 21/5, Vụ Các vấn đề kinh tế và xã hội của Liên Hiệp quốc (DESA) đã đưa ra báo cáo về Tình hình và Triển vọng kinh tế thế giới (WESP) giữa năm, theo đó triển vọng tăng trưởng của tất cả các nền kinh tế phát triển mạnh và hầu hết các khu vực đang phát triển đều suy yếu.

Cụ thể, tăng trưởng cho năm 2019 được dự đoán ở mức trung bình 2,7%, giảm rõ rệt từ mức 3,4% trong năm 2018.

Trước đó, khi công bố báo cáo thường niên chính hồi tháng 1/2019, các nhà kinh tế của LHQ đã cảnh báo về những rủi ro đang lờ mờ xuất hiện. Và trong báo cáo phát hành 5 tháng sau đó, với các tranh chấp thương mại và chính sách tăng thuế, những lo ngại đó đã hiện ra rõ ràng, các dự báo trong báo cáo tháng 1 theo đó đã được điều chỉnh giảm.

DESA cũng cảnh báo rằng nếu căng thẳng thương mại leo thang hơn nữa, tác động của biến đổi khí hậu tăng nhanh hoặc có sự suy giảm đột ngột trong các điều kiện tài chính, thì nền kinh tế toàn cầu có thể còn suy giảm mạnh hơn hoặc kéo dài hơn nữa.

2. Triển vọng giá dầu

Theo báo cáo được công bố trong trung tuần tháng 5/2019 từ Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) cho biết, cơ quan này đã hạ tăng trưởng nhu cầu dầu ước tính cho cả năm 2018 và 2019.

Theo IEA, dự báo tăng trưởng nhu cầu dầu trong năm 2018 đã được điều chỉnh giảm 700.000 thùng/ngày xuống 1,2 triệu thùng/ngày, trong khi dự báo trong năm 2019 giảm 90.000 thùng/ngày xuống 1,3 triệu thùng/ngày.

Dự báo được đưa ra trong bối cảnh lo ngại toàn cầu gia tăng về chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc và căng thẳng leo thang tại Trung Đông, vì một loạt những vấn đề cụ thể tới từng thị trường.

"Những thay đổi này phản ánh dữ liệu thấp hơn dự báo trong năm 2018 tại các quốc gia tiêu thụ lớn như Ai Cập, Ấn Độ, Indonesia và Nigeria", theo báo cáo.

IEA cũng cho biết thêm, dữ liệu trước đó chỉ ra nhu cầu tại Brazil, Trung Quốc và Nhật Bản trong năm 2019 thấp hơn ước tính của cơ quan này.

Trong khi đó, theo báo cáo của World Bank, giá dầu dự kiến ​​sẽ trung bình 66 USD/thùng trong năm 2019 và 65 USD/thùng vào năm 2020, thấp hơn so với mức dự đoán trong tháng 10/2018 (lần lượt giảm 8 USD/thùng và 4 USD/thùng). Việc các dự đoán được điều chỉnh giảm phản ánh triển vọng tăng trưởng yếu của kinh tế toàn cầu trong năm 2019 và mức sản xuất dầu đá phiến của Mỹ lớn hơn nhiều so với dự kiến.

3. Triển vọng xuất khẩu cao su của Việt Nam

Việt Nam đang phụ thuộc nhiều vào nhu cầu của thị trường Trung Quốc. Trong khi đó, nhu cầu của nước này có thể sẽ giảm trong thời gian tới do nền kinh tế Trung Quốc đang có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại trong bối cảnh căng thẳng thương mại Mỹ và Trung Quốc leo thang. Bên cạnh đó, việc Trung Quốc phá giá đồng Nhân dân tệ cũng sẽ phần nảo ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu cao su của Việt Nam sang thị trường này.

Tuy nhiên, xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Trung Quốc cũng có những thuận lợi nhất định khi mà sản phẩm cao su Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh cao so với các nhà cung cấp cao su khác cho thị trường này.

 

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

6/5: Tại nông trường cao su Túc Trưng (huyện Định Quán, Đồng Nai), Tổng Công ty Cao su Đồng Nai (Donaruco) đã tổ chức Lễ ra quân khai thác mủ cao su và hoạt động tháng công nhân năm 2019. Donaruco đặt mục tiêu khai thác sản lượng mủ cao su đạt 26.400 tấn, năng suất 1,6 tấn/ha, tổng doanh thu cao su 1.128 tỷ đồng, tổng lợi nhuận trước thuế 658 tỷ đồng, diện tích trồng mới 1.226 ha, diện tích chăm sóc vườn cây kiến thiết cơ bản 13.594 ha.

15/5: Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HoSE) đã ra thông báo bán đấu giá cổ phần Nhà nước của Tập đoàn hóa chất Việt Nam (Vinachem) tại Cao su Sao Vàng (SRC) và CTCP Cao su Đà Nẵng (DRC). Cụ thể, Vinachem sẽ đấu giá 4,21 triệu cổ phiếu SRC với giá đấu khởi điểm 46.452 đồng/cổ phiếu, tương ứng gần 196 tỷ đồng. Nếu bán đấu giá thành công toàn bộ số cổ phiếu trên, Vinachem sẽ giảm sở hữu tại Cao su Sao Vàng xuống mức 10,1 triệu cổ phiếu, tỷ lệ 36%.

21/5: Công ty Cổ phần Cao su Yên Bái đang quản lý, chăm sóc, bảo vệ gần 2.300 ha cây cao su với các giống chịu lạnh, tập trung chủ yếu ở địa bàn các huyện Văn Chấn và Văn Yên. Năm 2019, Công ty Cổ phần Cao su Yên Bái sẽ khai thác thử nghiệm 30 ha để đánh giá chất lượng và sản lượng mủ.

25/5: Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh tổ chức lễ phát động và tôn vinh công nhân, lao động tiêu biểu. Qua đó, công ty hướng đến việc hoàn thành mục tiêu sản lượng khai thác 1.850 tấn và chế biến 2.636 tấn mủ cao su.

29/5: VRG đã ký kết Quy chế phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp phấn đấu trong năm 2019 ít nhất có 2-3 đơn vị đạt khoảng 10 -12 ngàn ha được cấp chứng chỉ rừng Việt Nam hoặc chứng chỉ khác (PAFC..).