Cao su 5/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường nội địa tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Cao su 5/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường nội địa tăng nhẹ

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 5

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu năm 2018 ước đạt mức 14,200 triệu tấn, tăng 6,4% so với năm 2017.

- Tính chung 4 tháng đầu năm 2018, nhu cầu tiêu thụ toàn cầu đạt 4,6 triệu tấn tăng 5,5% so với cùng kỳ năm 2017.

- Tại sàn Thượng Hải và sàn Tocom, giá cao su vẫn tiếp tục duy trì ở mức thấp trong đầu tháng. Tuy nhiên, kể từ trung tuần tháng 5, giá cao su đã tăng mạnh mẽ và đạt mức cao nhất trong 2 tháng.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 5/2018 tăng nhẹ so với tháng 4/2018. Tính bình quân tháng 5, các loại mủ đã tăng từ 4-5% so với tháng 4/2018.

- Giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 5/2018 vẫn tiếp tục giảm. Tính bình quân tháng 5, các loại cao su thành phẩm giảm từ 0,9-1,1% so với tháng 4/2018.

Thương mại

- Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 5/2018 của Việt Nam đạt 93 nghìn tấn với giá trị đạt 133 triệu USD. Tính chung 5 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 424 nghìn tấn, trị giá 620 triệu USD, tăng 17,4% về lượng và giảm 12,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

- Trong tháng 4/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Malaysia tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 5 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 4/2018, xuất khẩu cao su tổng hợp và SVR3L có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như RSS1, SVR CV60 có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 4/2018, CT TNHH Vạn Lợi tiếp tục là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 7,54 nghìn tấn, kim ngạch 10,52 triệu USD, tăng 5,96% về lượng và 0,376% về kim ngạch so với tháng 3/2018.

 

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới năm 2018

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố dự đoán sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu đạt mức 14,200 triệu tấn.

Theo báo cáo tháng 4/2018 của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,200 triệu tấn trong năm 2018, tăng 6,4% so với năm 2017, tăng 1,41% so với mức dự báo của tháng 3.

Tính chung 4 tháng đầu năm 2018, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 4 triệu tấn, tăng 2,6%.

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2018, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

Xuất khẩu cao su của Campuchia chỉ tăng nhẹ trong quý 1/2018, vì thị trường tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của giá cả. Cụ thể, trong quý 1/2018, xuất khẩu cao su tại Campuchia chỉ tăng 880 tấn lên 25.416 tấn. Trong cùng kỳ, giá cao su lao dốc. Với chi phí sản xuất tăng rất cao tại Campuchia, mức giá thấp là một tin xấu đối với cả người nông dân trồng cao su và nhà sản xuất.

Nhập khẩu cao su tự nhiên vào Trung Quốc, nước tiêu thụ cao su lớn nhất thế giới giảm. Quý I/2018, Trung Quốc nhập khẩu 599.227 tấn cao su tự nhiên, giảm 26,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi nhập khẩu cao su tổng hợp tăng 8,6% so với cùng kỳ năm trước, lên 1 triệu tấn trong quý I/2018.

Theo thống kê của Cơ quan Hải quan Nhật Bản trong 3 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu cao su của Nhật Bản đạt 200,83 nghìn tấn, trị giá đạt 125,47 tỷ Yên (tương đương 1,14 tỷ USD), giảm 63% về lượng và giảm 54,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Theo Bộ Thương mại Myanmar, tính đến ngày 2/3/2018 của năm tài chính 2017 - 2018, Myanmar đã xuất khẩu 136.000 tấn cao su, với trị giá 179 triệu USD. Sản lượng cao su hàng năm của Myanmar đạt 200.000 tấn, hơn 90% sản lượng dành cho xuất khẩu, còn 8% dành cho tiêu thụ nội địa.

Thâm hụt sản xuất – tiêu dùng cao su tự nhiên Ấn Độ đạt mức cao kỷ lục

Hiệp hội Cao su Ấn Độ, cho biết sản lượng cao su thiên nhiên trong niên vụ 2017 – 2018 tăng nhẹ 0,4% so với cùng kỳ năm trước lên 694 nghìn tấn. Trong khi đó, tiêu thụ tăng vọt 6,4% lên 1.110.660 tấn. Sản lượng cao su thiên nhiên trong niên vụ 2017 – 2018 trước đó dự kiến đạt 800 nghìn tấn. Tuy nhiên, sản lượng từ tháng 4 – 12/2017 thấp hơn dự kiến, chỉ tăng 4,4% so với cùng kỳ năm trước. Trong 3 tháng đầu năm 2018, sản lượng giảm 10% chủ yếu do mưa thất thường và giá cao su tương đối thấp. Nhập khẩu cao su thiên nhiên chạm kỷ lục 469.433 tấn, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước. Đối với niên vụ 2018 – 2019, Hiệp hội Cao su Ấn Độ ước tính sản lượng đạt 730 nghìn tấn, trong khi tiêu thụ đạt 1,2 triệu tấn.

Trước tình hình đó, ngành lốp xe Ấn Độ lại lên tiếng bày tỏ lo ngại về tình trạng mất cân bằng sản xuất – tiêu dùng cao su tự nhiên nội địa. Theo Hiệp hội các nhà sản xuất lốp ô tô Ấn Độ (ATMA), khoảng cách giữa sản xuất và tiêu thụ cao su của nước này dự kiến là 470.000 tấn trong năm tài khóa hiện tại (2018 - 2019), đánh dấu một mức cao chưa từng có. ATMA đã yêu cầu Bộ Thương mại và Công nghiệp Thương mại miễn thuế nhập khẩu lượng cao su tương đương với mức thâm hụt trong nước dự kiến, vì thuế nhập khẩu cao làm tổn hại đến khả năng cạnh tranh về giá của ngành.

Khoảng cách giữa sản xuất và tiêu thụ nội địa Ấn Độ đã được nới rộng trong vài năm qua. Từ mức thiếu hụt 60.000 tấn trong niên vụ 2011 - 2012, đến 410.000 tấn trong tài khóa vừa qua và dự kiến ​​sẽ tăng lên 470.000 tấn trong năm 2018 - 2019.

 

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Theo báo cáo tháng 4/2018 của ANRPC, tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,300 triệu tấn trong năm 2018, tăng 6,4% so với năm 2017.

Tính chung 4 tháng đầu năm 2018, nhu cầu tiêu thụ toàn cầu đạt 4,6 triệu tấn tăng 5,5% so với cùng kỳ năm 2017.

Triển vọng tiêu thụ trong năm 2018 đã được tăng lên đáng kể nhờ Trung Quốc và Ấn Độ. Hai quốc gia này gộp lại chiếm tới 48% tiêu thụ cao su tự nhiên toàn cầu. Tiêu thụ ở Trung Quốc dự kiến ​​sẽ tăng 6,2% lên 5,7 triệu tấn, một sự thay đổi đáng kể so với mức giảm 0,6% trong báo cáo tháng 3/2018. Tại Ấn Độ, ANRPC chỉ ra mức tiêu thụ tăng 10,9% lên 1,2 triệu tấn trong năm 2018, so với mức dự kiến tăng trưởng 6,8% được đưa ra trước đây.

Theo Hiệp hội Thương mại cao su Nhật Bản, tồn kho cao su thô tại các cảng Nhật Bản đạt 16.357 tấn tính đến ngày 10/4/2018, tăng 4,9% so với kỳ trước đó.

Tính đến 30/04, lượng cao su tồn kho tại Thanh Đảo – Trung Quốc giảm 10,49% so với trung tuần tháng 4/2018, xuống mức 183,4 nghìn tấn, trong đó cao su thiên nhiên đạt 73,7 nghìn tấn, cao su tổng hợp khoảng 106 nghìn tấn.

Số liệu tồn kho cao su tại cảng Thanh Đảo (Trung Quốc) ngày 30/04/2018

Đơn vị: Tấn

 

Cao su thiên nhiên

Cao su hỗn hợp

Cao su tổng hợp

Tổng

Tồn kho đến 15/04/2018

90.700

3.700

110.500

204.900

Tồn kho đến 30/04/2018

73.700

3.700

106.000

183.400

Thay đổi

-17.000

0

-4.500

-21.500

Tỷ lệ

-18,74%

0,00%

-4,07%

-10,49%

Nguồn: Bộ Công Thương

 

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Trong quí 1/2018, giá cao su thế giới liên tục giảm bất chấp nỗ lực cắt giảm xuất khẩu từ các nước sản xuất hàng đầu. Trong tháng 4, giá cao su vẫn tiếp tục xu hướng giảm khi mà thỏa thuận cắt giảm đã hết hiệu lực và căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc chưa hạ nhiệt. Tuy nhiên sang tháng 5, giá đã phục hồi nhẹ.

Tại sàn Thượng Hải và sàn Tocom, giá cao su vẫn tiếp tục duy trì ở mức thấp trong đầu tháng. Tuy nhiên, kể từ trung tuần tháng 5, giá cao su đã tăng mạnh mẽ và đạt mức cao nhất trong 2 tháng (hôm 21/05) nhờ được hậu thuẫn bởi giá dầu tăng cao, trong khi Mỹ và Trung Quốc tạm ngưng chiến tranh thương mại.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 5/2018, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 6/2018 tăng 1,44 Yên/kg lên mức 183 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 5/2018, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 6/2018 tăng 250 NDT/kg lên mức 11.413 NDT/kg.

Dự báo trong thời gian tới giá cao su sẽ có nhiều biến động khó lường do nguy cơ Mỹ và Trung Quốc vẫn tiếp tục căng thẳng thương mại, giá dầu bất ổn và các nước sản xuất cao su đang trong vụ thu hoạch chính.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 6/2018, 7/2018 và 8/2018 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 6/2018, 7/2018 và 8/2018 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 5/2018 tăng nhẹ so với tháng 4/2018. Tính bình quân tháng 5, các loại mủ đã tăng từ 4-5% so với tháng 4/2018. Giá mủ cao su tăng theo đà tăng của thế giới.

Trong khi đó, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 5/2018 vẫn tiếp tục giảm. Tính bình quân tháng 5, các loại cao su thành phẩm giảm từ 0,9-1,1% so với tháng 4/2018.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 5/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T5/2018

T4/2018

T5/2017

% thay đổi T5/2018 so với T4/2018

% thay đổi T5/2018 so với T5/2017

Mủ chén dây khô

12,317

11,810

13,624

4.30

-9.59

Mủ chén dây vừa

10,878

10,390

12,019

4.69

-9.49

Mủ chén ướt

8,522

8,133

9,576

4.78

-11.01

Mủ tạp

12,317

11,810

13,624

4.30

-9.59

Mủ đông khô

11,170

10,690

12,424

4.48

-10.10

Mủ đông vừa

9,957

9,538

10,967

4.39

-9.21

Mủ đông ướt

9,009

8,638

9,938

4.29

-9.35

Mủ tận thu

4,565

4,367

5,052

4.55

-9.64

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 5/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 5/2018

TB tháng 4/2018

TB tháng 5/2017

% thay đổi T5/2018 so với T4/2018

% thay đổi T5/2018 so với T5/2017

RSS1

35891

36233

42295

-0.94

-15.14

RSS3

35191

35533

41598

-0.96

-15.40

SVR 3L

35261

35633

38655

-1.05

-8.78

SVR L

35561

35933

40462

-1.04

-12.11

SVR 5

34661

35033

38036

-1.06

-8.87

SVR 10

34261

34633

35069

-1.08

-2.30

SVR 20

33961

34333

34869

-1.08

-2.60

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2017 – tháng 5/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2017 – tháng 5/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 4/2018, giá xuất khẩu cao su có xu hướng giảm ở hầu hết các chủng loại và điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR3L, giá xuất khẩu tháng 4/2018 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.483 USD/tấn, giảm 7,79% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.573 USD/tấn, giảm 1,94% so với tháng 3/2018.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-4/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-4/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM 2018

Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 5/2018 của Việt Nam đạt 93 nghìn tấn với giá trị đạt 133 triệu USD. Tính chung 5 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 424 nghìn tấn, trị giá 620 triệu USD, tăng 17,4% về lượng và giảm 12,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Còn theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 5/2017 đạt 100 nghìn tấn, trị giá 143 triệu USD. Tính chung 5 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 432 nghìn tấn, trị giá 630 triệu USD, tăng 19,6% về lượng và giảm 10,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-5/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Trong tháng 4/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Malaysia tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 5 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Đức đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 6.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 4/2018 so với tháng 3/2018

Thị trường

T4/2018

% thay đổi T4/2018 so với T3/2018

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

47.58

66.38

-3.24

-8.01

India

3.80

5.97

-17.45

-19.32

Taiwan

1.92

2.99

-15.68

-17.37

Turkey

1.89

2.82

4.50

3.13

Malaysia

1.85

2.49

100.42

100.18

Germany

1.83

2.80

-12.85

-16.63

Korea

1.55

2.46

-25.52

-27.14

USA

0.96

1.43

-22.35

-25.39

Indonesia

0.87

1.52

-50.78

-45.70

Sri Lanka

0.81

1.36

9.21

11.06

Japan

0.70

1.25

-20.48

-19.46

Bangladesh

0.68

1.02

25.63

16.16

Spain

0.58

0.75

20.18

1.04

Italy

0.57

0.89

-37.10

-37.18

Brazil

0.53

0.77

19.45

16.04

Russia

0.47

0.71

-28.11

-26.29

Pakistan

0.38

0.56

203.49

238.52

Papua New Guinea

0.30

0.03

-28.14

-28.14

Israel

0.24

0.38

19.44

14.45

France

0.22

0.35

22.43

15.77

Khác

2.94

4.46

-40.74

-41.33

Tổng

70.67

101.41

-7.62

-11.45

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 4/2018, xuất khẩu cao su tổng hợp và SVR3L có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như RSS1, SVR CV60 có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 4/2018 so với tháng 3/2018

 

T4/2018

% thay đổi T4/2018 so với T3/2018

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR10

26.37

36.02

-22.04

-26.43

SVR3L

23.71

35.13

29.33

20.99

Cao su tổng hợp

5.31

7.93

4.65

5.57

RSS3

5.14

8.09

-13.57

-15.48

SVRCV60

3.25

5.39

-26.41

-27.47

Latex

2.98

3.29

-21.68

-22.85

Khác

0.99

0.75

-2.79

-3.28

Cao su hỗn hợp

0.93

1.52

-38.05

-42.06

SVRCV50

0.91

1.55

-4.37

-4.89

RSS1

0.54

0.87

-39.68

-42.53

SVR5

0.22

0.37

-30.49

-29.22

SVRL

0.18

0.30

-25.23

-29.54

SVR20

0.12

0.20

-24.22

-21.32

Tổng

70.67

101.41

-7.62

-11.45

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, ước tính khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 5/2018 đạt 46 nghìn tấn, trị giá 86 triệu USD. Tính chung 5 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 234 nghìn tấn, với trị giá 423 triệu USD, tăng 17% về lượng và giảm 5,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Một số liệu khác của TCTK cho biết, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 5/2018 đạt 45 nghìn tấn, trị giá 85 triệu USD. Tính chung 5 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 234 nghìn tấn, với trị giá 422 triệu USD, tăng 16,5% về lượng và giảm 6,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-5/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 4/2018 đạt 75,14 triệu USD, giảm 26,36% so với tháng 3/2018. Trong đó, nhập khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ tăng mạnh, trong khi nhập khẩu từ Hàn Quốc giảm mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 4/2018 so với tháng 3/2018 (USD)

Thị trường

T4/2018

T3/2018

% thay đổi

China

24,755,950

6,437,048

284.59

India

15,097,113

1,164,964

1195.93

Sri Lanka

4,033,322

259,956

1451.54

Bangladesh

3,915,632

 

 

Turkey

3,278,581

 

 

Taiwan

3,133,526

9,257,618

-66.15

Korea (Republic)

2,633,086

18,139,141

-85.48

Malaysia

2,467,389

3,536,519

-30.23

Pakistan

1,638,202

 

 

Germany

1,451,387

263,326

451.18

Khác

12,736,368

62,982,790

-79.78

Tổng

75,140,556

102,041,361

-26.36

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Ngày 17/5, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã công bố Chỉ số triển vọng thương mại toàn cầu (WTOI) cho thấy thương mại thế giới tiếp tục tăng trưởng mạnh, tuy nhiên trong quý II/2018 đà tăng trưởng thương mại có thể suy giảm nhẹ.

Chỉ số triển vọng thương mại toàn cầu hiện tại ở mức 101,8, cao hơn giá trị tham chiếu của chỉ số WTOI là 100, nhưng thấp hơn con số trước đó (102,3), cho thấy tăng trưởng thương mại vững chắc sẽ được duy trì trong quý II/2018, nhưng dự kiến ở nhịp độ chậm hơn so với quý I. Sự suy giảm của chỉ số WTOI phản ánh sự đi xuống của các chỉ số tương ứng với các đơn hàng xuất khẩu và cả đối với vận tải hàng không, điều này có thể liên quan đến sự bất ổn kinh tế ngày càng lớn do gia tăng căng thẳng thương mại.

Còn trong báo cáo công bố ngày 18/5, Liên Hiệp quốc dự kiến tăng trưởng kinh tế toàn cầu sẽ đạt 3,2% vào năm 2018 và 2019, tương ứng với mức tăng 0,2 và 0,1 điểm phần trăm so với các ước tính trước đó.

Điều này phản ánh sự cải thiện hơn nữa các dự báo tăng trưởng cho các nền kinh tế phát triển do tiền lương cao hơn, điều kiện đầu tư rất thuận lợi và tác động ngắn hạn của các biện pháp kích thích tài chính tại Mỹ. Tăng trưởng thương mại toàn cầu cũng đã tăng tốc và phản ánh sự gia tăng chung về lượng cầu toàn cầu. Nhiều nước xuất khẩu hàng hóa cũng sẽ được hưởng lợi từ giá năng lượng và kim loại tăng.

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) dự kiến sẽ tăng hơn 3% trong năm 2018 và năm 2019, chủ yếu là nhờ tăng trưởng ở các nước phát triển và điều kiện thuận lợi cho đầu tư. Tuy nhiên, những căng thẳng thương mại gia tăng, sự không chắc chắn về chính sách tiền tệ, mức nợ cao hơn và căng thẳng địa chính trị gia tăng có thể cản trở tiến bộ đạt được.

2. Triển vọng giá dầu

Theo báo cáo của World Bank công bố cuối tháng 4/2018, giá dầu được kỳ vọng sẽ đạt mức trung bình 65 đô la Mỹ một thùng trong năm 2018, tăng từ mức trung bình 53 đô la Mỹ trong năm 2017, nhờ vào nhu cầu mạnh mẽ từ các nhà tiêu thụ và nguồn cung dầu thắt chặt.

Các chuyên gia tại Bank of America có phần lạc quan hơn khi dự báo giá dầu trung bình trong năm 2018 đạt 70 đô la Mỹ một thùng. Trong nửa đầu năm 2019, giá dầu trung bình có thể đạt 90 đô la Mỹ và tăng lên tới 100 đô la Mỹ, tùy thuộc vào các sự kiện địa chính trị.

Còn theo dự báo của ngân hàng ANZ trong ngày 17/5 cho biết dầu Brent có thể vượt ngưỡng 80 USD/thùng do căng thẳng địa chính trị tiếp tục hỗ trợ giá và tồn kho bất ngờ giảm tại Mỹ. Dự trữ dầu thô của Mỹ đã giảm 1,4 triệu thùng trong tuần tính tới ngày 11/5, xuống 432,34 triệu thùng. Ngân hàng ANZ cho biết tồn trữ dầu thô của Mỹ giảm làm tăng lo ngại về thị trường siết chặt trước mùa du lịch của Mỹ, khi mà nhu cầu thường tăng.

Trong khi ngân hàng Mỹ Morgan Stanley cho biết họ đã nâng dự báo giá dầu Brent lên 90 USD/thùng vào năm 2020 do nhu cầu tăng ổn định.

Tuy nhiên không phải tất cả các chỉ số chỉ ra thị trường hạn hẹp hơn. Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) cho biết họ đã giảm dự báo tăng trưởng nhu cầu dầu mỏ toàn cầu cho năm 2018 từ 1,5 triệu thùng/ngày xuống 1,4 triệu thùng/ngày. IEA cho biết nhu cầu dầu thế giới sẽ đạt trung bình 99,2 triệu thùng/ngày trong năm 2018. Mặc dù các nguồn cung cấp hiện nay đứng ở mức 98 triệu thùng/ngày do việc cắt giảm nguồn cung của OPEC, IEA cho biết rằng tăng trưởng nguồn cung của khu vực ngoài OPEC mạnh mẽ đạt 1,87 triệu thùng/ngày trong năm 2018.

3. Triển vọng thị trường cao su
3.1. Triển vọng cao su thế giới

Với xu hướng giá dầu thô duy trì ở mức cao, tiến tới mức lạc quan 70 USD/thùng và cao su tổng hợp dường như đang giảm dần sức hấp dẫn đối với các ngành sử dụng nguyên liệu cao su, có khuynh hướng chuyển sang dùng cao su thiên nhiên thì giá cao su đang được kỳ vọng sẽ có những tăng trưởng nhất định trong thời gian tới. Trung Quốc, nước tiêu thụ khoảng 40% tổng sản lượng cao su toàn thế giới được kỳ vọng nhu cầu tiêu dùng của thị trường này sẽ dần ổn định trong bối cảnh kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng ổn định trong mấy quý vừa qua. Cùng với đó, tại Ấn Độ, tỷ giá đồng Rupee so với USD cũng có thể giúp đẩy giá cao su thiên nhiên nội địa, khi cao su nhập khẩu trở nên kém hấp dẫn hơn. Nền kinh tế lớn nhất thế giới – Mỹ sẽ tiếp tục tăng trưởng tốt, kéo theo nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm như ô tô gia tăng.

Thị trường cao su butyl toàn cầu dự kiến ​​đạt giá trị trên 4,2 tỷ USD vào cuối năm 2025, tốc độ tăng trưởng đạt 4,7%. Thị trường cao su butyl thế giới dự kiến ​​sẽ chứng kiến ​​nhu cầu tăng mạnh từ phân khúc lốp và ống, dự kiến ​​đạt giá trị thị trường hơn 3,7 tỷ USD vào cuối năm 2025. Dựa theo chủng loại cao su, cao su halo-butyl dự kiến ​​sẽ dẫn đầu thị trường với thị phần hơn 3,5 tỷ USD vào năm 2025, tốc độ tăng trưởng đạt 5%. Trong khi cao su butyl APAC cũng hứa hẹn sẽ đem lại lợi nhuận cao, dự kiến ​​đạt giá trị trên 2,4 tỷ USD vào năm 2025, với tốc độ tăng trưởng 5,3%.

3.2. Triển vọng xuất khẩu cao su của Việt Nam

Cây cao su đã bước vào thời kỳ cho thu hoạch vụ mới, nguồn cung dồi dào, trong khi nhu cầu tại các thị trường chủ lực của Việt Nam đang ở mức cao, đặc biệt là nhu cầu phục hồi tại Trung Quốc trong bối cảnh tồn kho tại kho ngoại quan Thanh Đảo liên tục giảm thời gian gần đây. Do đó, dự kiến trong thời gian tới xuất khẩu cao su của Việt Nam sẽ tăng trưởng khả quan so với cùng kỳ năm 2017.

Tuy nhiên, nguồn cung toàn cầu tăng cũng dẫn đến sự cạnh tranh xuất khẩu ngày càng lớn, và giá cao su có thể phục nhưng khó có thể tăng mạnh trong thời gian tới.

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

02/05: Công ty Cổ phần Đầu tư Cao Su Quảng Nam (VHG) đã công bố báo cáo tài chính quý I/2018 với việc tiếp tục không ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Hoạt động tài chính ghi nhận khoản lỗ gần 150 triệu đồng; cộng thêm chi phi quản lý doanh nghiệp khiến cho công ty tiếp tục lỗ gần 2 tỷ đồng.

09/05: Rạng sáng ngày 9/5 đã xảy ra vụ cháy lớn tại Khu công nghiệp Vĩnh Lộc – TP HCM, nơi có kho hàng của CTCP cao su Đà Nẵng (DRC) tại khu vực phía Nam. Lửa bùng phát từ kho chứa sản phẩm của DRC sau đó lan sang cả kho giấy liền kề. Theo thông tin từ DRC, giá trị thiệt hại ước tính ban đầu về sản phẩm là 21 tỷ đồng, chưa tính đến giá trị đầu tư cho hạ tầng kho và chi phí vận chuyển hàng từ Đà Nẵng đến TP Hồ Chí Minh.

14/05: Tính đến tháng 5/2018, toàn tỉnh Lào Cai có gần 1.470 ha cây cao su đang trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, tập trung chủ yếu ở hai huyện Bảo Thắng và Bát Xát. Dự kiến, vào năm 2019, Lào Cai sẽ cho thu hoạch lô mủ cao su đầu tiên.

15/05: Tính đến tháng 5/2018, tổng diện tích cao su trên địa bàn thị trấn Bến Quan (Quảng Trị) đạt trên 1.800 ha, tập trung nhiều nhất ở các vùng đồi.

29/05: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (GVR) đã báo cáo kết quả kinh doanh quý I/2018. Cụ thể, theo báo cáo tài chính quý I/2018 của Công ty mẹ, GVR ghi nhận 65,4 tỷ đồng doanh thu, lỗ 25,4 tỷ đồng, trong khi lần lượt các chỉ tiêu này của cùng kỳ năm trước là 96,1 tỷ đồng và 9,8 tỷ đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh là một trong những nguyên nhân khiến GVR thua lỗ.

30/05: Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú (DPR) thông báo doanh thu trong tháng 4/2018 đạt gần 70 tỷ. Trong đó, doanh thu tài chính, thanh lý cây cao su và khác đến 65 tỷ; doanh thu mủ cao su chỉ có 4,7 tỷ đồng. Từ đó, công ty thu về 53 tỷ lợi nhuận gộp. Tính lũy kế 4 tháng đầu năm, doanh thu của DPR hơn 240 tỷ đồng và thu về gần 139 tỷ lợi nhuận gộp. Như vậy, công ty đã thực hiện 33% kế hoạch doanh thu và 73% kế hoạch lợi nhuận gộp. Đáng chú ý là lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh cao su chỉ chiếm 14,3 tỷ đồng.