Cao su 4/2019 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam giảm nhẹ
 

Cao su 4/2019 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam giảm nhẹ

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 4

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,240 triệu tấn trong năm 2019, tăng 2% so với năm 2018.

- Tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,310 triệu tấn trong năm 2019, tăng 2,4% so với năm 2018.

- Tại sàn Tocom và sàn Thượng Hải, sau khi tăng nhẹ trong đầu tháng 4 nhờ thỏa thuận cắt giảm xuất khẩu của ITRC, giá cao su đã liên tục giảm do giá dầu luôn ở mức thấp.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 4/2019 giảm nhẹ so với tháng 3/2019. Tính bình quân tháng 4, các loại mủ đã tăng từ 2-4% so với tháng 3/2019.

- Giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 4/2019 cũng giảm. Tính bình quân tháng 4/2019, các loại cao su thành phẩm đã giảm mạnh từ 2-10% so với tháng 3/2019.

Thương mại

- Theo số liệu của TCTK, 4 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cao su đạt 421 nghìn tấn, trị giá 564 triệu USD, tăng 26,1% về lượng và tăng 15% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

- Trong tháng 3/2019, xuất khẩu cao su sang thị trường Đài Loan tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 5 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 3/2019, xuất khẩu cao cao su SVR 20 và RSS 1 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như cao su hỗn hợp và SVR L có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 3/2019, CT TNHH Vạn Lợi là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 12,01 nghìn tấn, kim ngạch 17,21 triệu USD, tăng 62,79% về lượng và 76,06% về kim ngạch so với tháng 2/2019.

 

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu dự kiến đạt mức 14,240 triệu tấn.

Theo báo cáo mới nhất của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,240 triệu tấn trong năm 2019, tăng 2% so với năm 2018.

Tính trong tháng 2 năm 2019, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 2,138 triệu tấn, giảm 5,8% so với cùng kỳ năm 2018. Nguyên nhân của sự suy giảm là do sản lượng tại Thái Lan, quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên lớn nhất, đã giảm khi chịu ảnh hưởng của cơn bão nhiệt đới xảy ra ở miền nam nước này trong tháng 1.

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2019, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

Theo Cơ quan Hải quan Thái Lan, tháng 2/2019, xuất khẩu cao su của Thái Lan đạt 467,69 nghìn tấn, trị giá 18,85 tỷ Baht (tương đương 592,61 triệu USD), tăng 3,7% về lượng nhưng giảm 7,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 2 tháng đầu năm 2019 Thái Lan xuất khẩu được 913,33 nghìn tấn cao su, trị giá 37,04 tỷ Baht (tương đương 1,16 tỷ USD), tăng 0,7% về lượng nhưng giảm 10,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Theo số liệu thống kê của Cơ quan Hải quan Hàn Quốc, 3 tháng đầu năm 2019, Hàn Quốc nhập khẩu 137,38 nghìn tấn cao su, trị giá 246,14 triệu USD, giảm 5,2% về lượng và giảm 11,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Thâm hụt cao su thiên nhiên của Ấn Độ trong năm 2018-19 đạt khoảng 559.000 tấn

Khoảng cách cung-cầu ngày càng lớn trong ngành cao su tự nhiên ở Ấn Độ, cùng với những hạn chế trong nhập khẩu hàng hóa, có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến ngành sản xuất lốp xe và không lốp của nước này.

Theo ước tính của Hội đồng Cao su Ấn Độ, khoảng cách tiêu thụ-sản xuất trong tài khóa 2018-19 là khoảng 559.000 tấn, tăng cao so với mức 417.000 tấn của năm tài khóa trước. Với bước tăng lớn về nhu cầu đối với lốp xe và hàng cao su không lốp, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên ở Ấn Độ có thể sẽ vượt qua mức dự đoán 1,2 triệu tấn của Hội đồng Cao su trong năm 2018-19.

Chủ tịch Hiệp hội các nhà sản xuất lốp ô tô (ATMA) chỉ ra rằng sản xuất cao su thiên nhiên trong nước chỉ đáp ứng khoảng 54% tổng lượng tiêu thụ cao su thiên nhiên cả nước. Do đó, ngành này buộc phải phụ thuộc nhiều hơn vào nhập khẩu, lượng nhập khẩu đã tăng 30% trong giai đoạn tháng 4/2018 đến tháng 1/2019 so với cùng kỳ năm trước.

Nếu việc nhập khẩu gặp khó khăn và nhu cầu không được đáp ứng bởi sản lượng cao su trong nước, ngành sản xuất các sản phẩm cao su Ấn Độ hầu như không có lựa chọn nào khác ngoài việc giảm công suất hoặc đóng cửa.

 

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Theo báo cáo mới nhất của ANRPC, tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,310 triệu tấn trong năm 2019, tăng 2,4% so với năm 2018.

Nhu cầu tiêu thụ trong tháng 2/2019 đạt 2,173 triệu tấn giảm 0,14% so với cùng kỳ năm 2018.

Tiêu thụ cao su thiên nhiên thế giới, năm 2007 – 2019, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

 

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Tại hầu hết các sàn giao dịch, trong 2 tháng đầu tiên của năm 2019, giá cao su đã bật tăng mạnh. Tuy nhiên, sang tháng 3, giá cao su tại các sàn giao dịch đã liên tục giảm và xu hướng này tiếp tục sang tháng 4.

Tại sàn Tocom và sàn Thượng Hải, sau khi tăng nhẹ trong đầu tháng 4 nhờ thỏa thuận cắt giảm xuất khẩu của ITRC, giá cao su đã liên tục giảm do giá dầu luôn ở mức thấp.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 4/2019, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 5/2019 giảm 3,84 Yên/kg xuống mức 184,94 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 4/2019, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 5/2019 giảm 600 NDT/kg xuống mức 11.393 NDT/kg.

Các nhà giao dịch cao su thế giới không cho rằng giá cao su có thể tăng 15% trong năm 2019. Giá cao su hiện vẫn thấp hơn tới khoảng 70% so với mức kỷ lục đạt được năm 2011 và những nhà giao dịch chính trên thị trường dự báo năm 2019 tiếp tục là một năm u ám cho thị trường cao su, thậm chí dự báo tình trạng khó khăn hiện tại có thể kéo dài thêm 1 thập kỷ. Các nguyên nhân hiện được cho là do dư cung và các chỉ trích tập trung vào quản lý yếu kém của những người sản xuất dẫn tới mất cân bằng cung – cầu.

Theo đó, cách duy nhất để có thể hỗ trợ giá một cách bền vững là không thu hoạch mủ cao su. Việc các nhà xuất khẩu giảm kim ngạch xuất khẩu chỉ là một giải pháp rất ngắn hạn và hiệu quả thì chưa rõ ràng.

Chính phủ Trung Quốc cũng đã bổ sung các biện pháp kích thích tiền tệ, có thể hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trong năm 2019 và sẽ cắt giảm thuế với quy mô lớn, điều này hy vọng có thể giúp giá cao su tăng trở lại.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 5/2019, 6/2019 và 7/2019 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 5/2019, 6/2019 và 7/2019 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 4/2019 giảm nhẹ so với tháng 3/2019. Tính bình quân tháng 4, các loại mủ đã tăng từ 2-4% so với tháng 3/2019. Giá mủ cao su giảm theo đà giảm của giá cao su thế giới.

Cùng xu hướng, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 4/2019 cũng giảm. Tính bình quân tháng 4/2019, các loại cao su thành phẩm đã giảm mạnh từ 2-10% so với tháng 3/2019.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 4/2019 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T4/2019

T3/2019

T4/2018

% thay đổi T4/2019 so với T3/2019

% thay đổi T4/2019 so với T4/2018

Mủ chén dây khô

10,150

10,476

11,810

-3.11

-14.06

Mủ chén dây vừa

8,959

9,267

10,390

-3.32

-13.77

Mủ chén ướt

7,068

7,281

8,133

-2.92

-13.09

Mủ tạp

10,150

10,476

11,810

-3.11

-14.06

Mủ đông khô

9,191

9,505

10,690

-3.30

-14.02

Mủ đông vừa

8,259

8,524

9,538

-3.11

-13.41

Mủ đông ướt

7,400

7,667

8,638

-3.48

-14.33

Mủ tận thu

3,750

3,867

4,367

-3.02

-14.13

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 4/2019 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 4/2019

TB tháng 3/2019

TB tháng 4/2018

% thay đổi T4/2019 so với T3/2019

% thay đổi T4/2019 so với T4/2018

RSS1

33109

36348

36233

-8.91

-8.62

RSS3

32491

35648

35533

-8.86

-8.56

SVR 3L

34655

35467

35633

-2.29

-2.75

SVR L

34955

35767

35933

-2.27

-2.72

SVR 5

32064

34867

35033

-8.04

-8.48

SVR 10

30791

33662

34633

-8.53

-11.09

SVR 20

30041

33343

34333

-9.90

-12.50

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2018 – tháng 4/2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2018 – tháng 4/2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 3/2019, giá xuất khẩu cao su có xu hướng tăng ở hầu hết các chủng loại và điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR3L, giá xuất khẩu tháng 3/2019 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.484 USD/tấn, tăng 4,56% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.465 USD/tấn, tăng 3,69% so với tháng 2/2019.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2018-3/2019, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2018-3/2019, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 4/2019 đạt 80 nghìn tấn, trị giá 114 triệu USD. Tính chung 4 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cao su đạt 421 nghìn tấn, trị giá 564 triệu USD, tăng 26,1% về lượng và tăng 15% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2018-4/2019

Nguồn: TCHQ, (*) GSO

Trong tháng 3/2019, xuất khẩu cao su sang thị trường Đài Loan tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 5 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Malaysia đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 16.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 3/2019 so với tháng 2/2019

Thị trường

T3/2019

% thay đổi T3/2019 so với T2/2019

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

66.05

91.25

33.27

40.32

India

8.58

12.28

11.71

15.65

Korea

3.87

5.70

36.55

40.35

Germany

3.32

4.73

71.28

77.09

Taiwan

3.21

4.65

115.03

130.39

USA

2.12

2.89

-9.83

1.54

Turkey

1.91

2.71

14.52

21.63

Lithuania

1.41

1.96

27.42

28.34

Brazil

1.16

1.27

70.04

88.41

Italy

1.01

1.31

11.18

22.93

Indonesia

0.96

1.72

37.73

82.51

Netherlands

0.95

1.21

21.76

18.39

Spain

0.83

1.12

42.48

73.30

Russia

0.81

1.19

131.23

139.98

Sri Lanka

0.76

1.14

123.83

115.31

Malaysia

0.74

1.00

-47.09

-45.01

Japan

0.68

1.06

-25.63

-24.55

Belgium

0.53

0.54

-14.91

-5.03

France

0.50

0.75

78.57

76.80

Iran (Islamic Rep.)

0.42

0.61

75.55

89.44

Khác

4.11

6.02

8.63

16.01

Tổng

103.93

145.10

29.58

36.77

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 3/2019, xuất khẩu cao cao su SVR 20 và RSS 1 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như cao su hỗn hợp và SVR L có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 3/2019 so với tháng 2/2019

 

T3/2019

% thay đổi T3/2019 so với T2/2019

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR10

45.48

62.71

36.20

45.28

SVR3L

26.98

39.41

18.40

23.66

Latex

7.62

7.66

33.50

48.49

SVRCV60

7.17

10.85

50.52

55.48

RSS3

6.51

9.72

35.19

40.63

Cao su tổng hợp

4.15

5.98

18.59

26.72

SVRCV50

1.73

2.68

40.53

44.24

SVR20

1.30

1.85

168.58

184.13

Cao su hỗn hợp

1.17

1.93

-35.52

-27.25

Khác

0.76

0.63

-33.71

-50.16

RSS1

0.50

0.81

161.81

182.81

CSR10

0.21

0.30

 

 

SVR5

0.20

0.32

42.86

46.72

SVRL

0.16

0.26

-32.50

-27.91

Tổng

103.93

145.10

29.58

36.77

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của TCTK cho biết, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 4/2019 đạt 60 nghìn tấn, trị giá 106 triệu USD. Tính chung 4 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu cao su đạt 218 nghìn tấn, với trị giá 377 triệu USD, tăng 12,3% về lượng và tăng 8,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2018-4/2019

Nguồn: TCHQ, (*) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 3/2019 đạt 79,8 triệu USD, tăng 64,21% so với tháng 2/2019. Trong đó, nhập khẩu từ tất cả các thị trường trong top 10 đều tăng mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 3/2019 so với tháng 2/2019 (USD)

Thị trường

T3/2019

T2/2019

% thay đổi

Laos

11,073,901

6,539,323

69.34

Thailand

10,760,086

5,997,722

79.40

Taiwan

9,363,345

4,670,276

100.49

Cambodia

8,933,788

7,225,791

23.64

China

8,210,583

3,166,839

159.27

Korea (Republic)

5,095,480

4,084,958

24.74

USA

4,030,218

1,653,487

143.74

Myanmar (Burma)

3,994,000

 

 

Japan

3,238,237

2,779,047

16.52

Indonesia

3,236,698

2,795,422

15.79

Khác

11,863,381

9,682,787

22.52

Tổng

79,799,716

48,595,654

64.21

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Trong đầu tháng 4, Quỹ Tiền tệ Quốc tế đã hạ dự báo tăng trưởng toàn cầu xuống thấp nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính trong bối cảnh nhiều nền kinh tế phát triển có triển vọng u ám và thương mại chịu sức ép từ thuế.

Kinh tế thế giới sẽ tăng trưởng 3,3% trong năm 2019, IMF cho biết. Đây là mức tăng trưởng yếu nhất kể từ năm 2009 và là lần thứ 3 IMF hạ triển vọng kinh tế thế giới trong vòng 6 tháng.

IMF hồi tháng 1 dự báo tăng trưởng toàn cầu năm 2019 là 3,5%.

“Đây là thời điểm khó khăn” với kinh tế thế giới, Gita Gopinath, kinh tế trưởng IMF, cho biết. Dự báo tăng trưởng năm 2020 là “bấp bênh”.

Quy mô thương mại hàng hóa và dịch vụ năm nay sẽ tăng 3,4%, giảm so với con số dự báo 4% hồi tháng 1. Tăng trưởng quy mô hàng hóa và dịch vụ năm 2018 là 3,8%.

Kinh tế thế giới sẽ phục hồi trong nửa sau năm 2019 rồi vươn lên 3,6% vào năm 2020. Hàng loạt diễn biến tích cực đã xuất hiện trong những tuần gần đây như Fed tạm dừng tăng lãi suất, số liệu tốt từ lĩnh vực sản xuất của Trung Quốc và thị trường việc làm Mỹ.

IMF cảnh báo rủi ro tập trung nhiều ở phía giảm với những nguy cơ như đàm phán thương mại Mỹ - Trung thất bại, Anh rời Liên minh châu Âu mà không có thỏa thuận nào.

So với tháng 1, IMF hạ dự báo tăng trưởng của Mỹ 0,2% xuống còn 2,3%, phản ánh ảnh hưởng từ đợt đóng cửa chính phủ hồi tháng 1 và chi tiêu công thấp hơn kỳ vọng. Tăng trưởng khu vực euro giảm 0,3% xuống còn 1,3%. Quỹ này nâng dự báo tăng trưởng của Trung Quốc thêm 0,1%, lên 6,3%.

2. Triển vọng giá dầu

Các nguồn tin thị trường dầu mỏ trong tháng 4 cho biết, Tổ chức các Nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) có thể nâng sản lượng trong tháng 7/2019, nếu giá dầu thô tăng và nguồn cung từ Venezuela và Iran sụt giảm.

Hiện sản lượng dầu mỏ của Venezuela đã giảm xuống dưới 1 triệu thùng/ngày do ảnh hưởng từ các lệnh trừng phạt của Mỹ, trong khi nguồn cung từ Iran được dự báo sẽ giảm mạnh hơn nữa sau tháng 5/2019, khi Washington có thể tiếp tục thắt chặt trừng phạt nhằm vào Tehran.

Nguồn tin của OPEC cho hay nếu sản lượng dầu mỏ giảm mạnh, trong khi giá dầu tăng lên ngưỡng 85 USD/thùng thì đó là điều mà OPEC không mong muốn, và tổ chức này có thể sẽ phải gia tăng sản lượng.

Trên thực tế, triển vọng thị trường dầu mỏ hiện vẫn chưa rõ ràng và phụ thuộc đáng kể vào việc Washington sẽ thắt chặt trừng phạt Iran và Venezuela ra sao trước cuộc họp của OPEC vào tháng 6/2019.

Trong khi đó, OPEC và các đồng minh, trong đó có Nga, (còn gọi là OPEC+) lại đang thực thi thỏa thuận cắt giảm sản lượng 1,2 triệu thùng/ngày kể từ đầu năm 2019 đến nay và kéo dài trong 6 tháng.

Tổng lượng cắt giảm của OPEC+ đã giúp kéo giá dầu thô tăng khoảng 32% trong năm 2019, lên ngưỡng 70 USD/thùng. Quan điểm của OPEC trước đó là cần duy trì việc cắt giảm sản lượng, song lập trường đó đang dần được điều chỉnh cho phù hợp trong bối cảnh thị trường chứng kiến nhiều sự thay đổi.

Giới chức Nga trong cũng úp mở về khả năng Moskva muốn tăng sản lượng dầu mỏ, nhằm chuẩn bị các bước đi cần thiết trong trường hợp thỏa thuận cắt giảm sản lượng của OPEC+ không được gia hạn.

Theo kế hoạch, OPEC sẽ tổ chức cuộc họp định kỳ vào ngày 25-26/6 tới để xem xét khả năng gia hạn thỏa thuận cắt giảm sản lượng nói trên.

3. Triển vọng xuất khẩu cao su của Việt Nam

Sau khi tăng khá mạnh trong quí 1/2019, xuất khẩu cao su của Việt Nam được dự báo sẽ chậm lại trong quí 2/2019 bởi nguồn cung cao su giảm do bước vào giai đoạn thay lá cho năng suất thấp.

Trong thời gian qua, mặc dù nhu cầu tiêu thụ cao su của 1 số thị trường lớn của Việt Nam có sự chững lại nhưng xuất khẩu cao su của Việt Nam sang các thị trường này vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, điều này cho thấy mặt hàng cao su của Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh cao so với các nhà cung cấp khác. Đây sẽ là yếu tố quan trọng để thúc đẩy xuất khẩu cao su trong thời gian tới.

 

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

5/4: Năm 2019, CTCP Cao su Phước Hòa đặt kế hoạch tổng doanh thu công ty mẹ đạt 2.192 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 1.246 tỷ đồng. Với chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận công ty mẹ năm 2019 nêu trên, PHR kỳ vọng có sự tăng trưởng đột phá về cả doanh thu và lợi nhuận, tăng trưởng lần lượt 31,7% và 140%. Năm 2019, PHR đặt kế hoạch chia cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 40%.

19/4: Tập đoàn Công nghiệp cao su cho biết doanh thu năm 2018 đạt 4.536 tỷ đồng, tăng 23,53% so với chỉ tiêu được giao. Sang năm 2019, Tập đoàn sẽ đa dạng hoá các sản phẩm từ cao su, đặc biệt là gỗ cao su để tham gia sâu hơn vào ngành công nghiệp chế biến gỗ, tạo ra nguồn thu mới từ xuất khẩu đồ gỗ.