Cao su 3/2019 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam tăng nhẹ
 

Cao su 3/2019 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam tăng nhẹ

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 3

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,240 triệu tấn trong năm 2019, tăng 2% so với năm 2018.

- Tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,310 triệu tấn trong năm 2019, tăng 2,4% so với năm 2018.

- Tại sàn Tocom và sàn Thượng Hải, sau khi tăng nhẹ trong đầu tháng 3, giá cao su đã liên tục giảm và đạt mức thấp nhất 6 tuần trong cuối tháng.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 3/2019 tăng nhẹ so với tháng 2/2019. Tính bình quân tháng 3, các loại mủ đã tăng từ 3-5% so với tháng 2/2019.

- Giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 3/2019 cũng tăng nhẹ. Tính bình quân tháng 3/2019, các loại cao su thành phẩm đã tăng nhẹ từ 4-5% so với tháng 2/2019.

Thương mại

- Theo Bộ NN&PTNT, 3 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cao su đạt 349 nghìn tấn, trị giá 461 triệu USD, tăng 32,8% về lượng và tăng 18,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

- Trong tháng 2/2019, xuất khẩu cao su sang thị trường Phần Lan tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 17 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 2/2019, xuất khẩu cao cao su SVRL có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như SVR 3L và SVR 20 có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 2/2019, CT CP XNK Tổng Hợp Bình Phước là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 12,08 nghìn tấn, kim ngạch 16,02 triệu USD, giảm 54,01% về lượng và 52,67% về kim ngạch so với tháng 1/2019.

 

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu đạt mức 14,240 triệu tấn.

Theo báo cáo mới nhất của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,240 triệu tấn trong năm 2019, tăng 2% so với năm 2018. Dự kiến mức tăng trưởng sản lượng sẽ diễn ra chậm ​​ở Thái Lan (0,9%), Việt Nam (1,6%) và Trung Quốc (0,8%) và sự sụt giảm của Indonesia (-2,4%).

Tính trong tháng 1 năm 2019, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 1,080 triệu tấn, giảm 10,1% so với cùng kỳ năm 2018. Nguyên nhân của sự suy giảm là do sản lượng tại Thái Lan, quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên lớn nhất, đã giảm 28,0% so với cùng kỳ năm 2018 khi chịu ảnh hưởng của cơn bão nhiệt đới xảy ra ở miền nam Thái Lan trong tháng 1. Mặc dù sản lượng trong tháng 1/2019 giảm 11,9% tại các quốc gia thành viên ANRPC, nhưng lại tăng 3,7% ở các quốc gia không thuộc ANRPC.

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2019, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

Theo thông tin từ Hội đồng Cao su Ấn Độ, nhập khẩu cao su tự nhiên của nước này trong tháng 1/2019 giảm 4,8% so với cùng kỳ năm 2018, xuống còn 39.997 tấn do tiêu dùng cao su nội địa giảm khi nhu cầu từ các nhà sản xuất lốp xe yếu đi. Tháng 1/2019, sản xuất cao su tự nhiên nội địa Ấn độ giảm 1,4% so với cùng kỳ năm 2018 xuống còn 72.000 tấn trong khi tiêu dùng giảm 2,4% xuống còn 97.000 tấn. Nhập khẩu cao su tự nhiên của Ấn Độ từ tháng 4/2018 – 1/2019 tăng hơn 30% so với cùng kỳ năm trước, lên 489.085 tấn. Nhập khẩu cao su tự nhiên của Ấn Độ chủ yếu đến từ Malaysia, Thái Lan, Indonesia và Việt Nam.

Theo thống kê của Cơ quan Hải quan Trung Quốc, tháng 2/2019, Trung Quốc nhập khẩu 371 nghìn tấn cao su tự nhiên và cao su tổng hợp, trị giá trên 551,3 triệu USD, giảm 40,1% về lượng và giảm 39,1% về trị giá so với tháng 1/2019; so với cùng kỳ năm 2018 giảm 65,5% về lượng và giảm 68,7% về trị giá. Lũy kế 2 tháng đầu năm 2019, Trung Quốc nhập khẩu 990 nghìn tấn cao su tự nhiên và cao su tổng hợp, với trị giá 1,45 tỷ USD, giảm 7,9% về lượng và giảm 17,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018

Thủ tướng Campuchia Hun Sen cho biết từ năm 2019 cho tới năm 2023, các công ty địa phương sẽ không còn phải chịu thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với xuất khẩu nông sản, trong đó có mặt hàng cao su.

ITRC thống nhất hạn chế xuất khẩu 240.000 tấn cao su từ ngày 1/4

Trong cuộc họp diễn ra vào hôm 4/3, ITRC đã nhất trí về Kế hoạch thống nhất về khối lượng xuất khẩu (AETS). Thái Lan, Indonesia và Malaysia đã đồng thuận cắt giảm 240.000 tấn. Trong đó, Indonesia sẽ cắt giảm xuất khẩu cao su 98.160 tấn trong 4 tháng tới, trong khi Malaysia sẽ cắt giảm xuất khẩu 15.600 tấn, bắt đầu từ ngày 1/4. Trong khi Thái Lan sẽ cắt giảm 126.240 tấn bắt đầu từ ngày 20/5. Ngoài việc giảm xuất khẩu cao su, ITRC đã đưa ra 2 chiến lược khác là Chương trình thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng trong nước (DPS) ở mỗi quốc gia thành viên và Chương trình quản lý cung ứng (SMS) liên quan đến cam kết trồng lại cao su tự nhiên (CSTN).

Các nước thành viên sẽ tiếp tục triển khai các dự án theo Kế hoạch thúc đẩy tiêu thụ (DPS) nhằm tăng mức tiêu thụ nội địa đáng kể. Ngoài dự báo mức tiêu thụ 700.000 tấn hàng năm thường lệ, Thái Lan đang triển khai dự án DPS và sẽ tiêu thụ thêm 270.000 tấn cao su. Ngoài ra, Thái Lan đã triển khai Chiến dịch thị trường chiến lược thông qua sáu thị trường cao su hàng thực, nhờ đó giúp giá CSTN nội địa được cải thiện. Với hoạt động này, khối lượng giao dịch cao su thực năm 2018 tăng 105.600 tấn với tổng giá trị là 225 triệu USD.

Trong khi đó, Malaysia sẽ tiếp tục dự án đường cao su. Chính phủ nước này đã phê duyệt ngân sách 100 triệu Ringgit (24,5 triệu USD) cho việc bảo trì và xây dựng đường bộ sử dụng hỗn hợp CSTN và nhựa đường.

Tại Indonesia, cao su thiên nhiên được sử dụng trong các dự án hạ tầng khác nhau như đường bộ, giảm chấn đường sắt, dải phân cách đường, đệm cầu đường và lốp xe đắp lại.

ITRC cam kết tiếp tục và tăng cường triển khai Kế hoạch quản lý nguồn cung (SMS). SMS là kế hoạch cần thiết để đạt được sự cân bằng cung cầu CSTN dài hạn. Các quốc gia thành viên được khuyến khích đẩy nhanh tái canh CSTN cũng như chuyển sang các loại cây trồng khác. Thái Lan tiếp tục tái canh cây cao su thêm 65.000 ha/năm. Trong khi đó, Indonesia sẽ bắt đầu tái cây cao su 50.000 ha/năm và Malaysia đang thực hiện chương trình tái canh 25.000 ha/năm.

ITRC cũng đã cân nhắc về định hướng phát triển của Thị trường Cao su Khu vực (RRM) với vai trò là thị trường giao dịch tương lai và thành lập một trung tâm trọng tài để hỗ trợ RRM.

ITRC đã đồng ý đề xuất thành lập Hội đồng Cao su ASEAN (ARC) để thảo luận về sự phát triển của ngành CSTN và hợp tác với các nước khác trong và ngoài ASEAN.

 

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Theo báo cáo mới nhất của ANRPC, tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,310 triệu tấn trong năm 2019, tăng 2,4% so với năm 2018.

Nhu cầu tiêu thụ trong tháng 1/2019 đạt 1,151 triệu tấn tăng 1,3% so với cùng kỳ năm 2018. Tăng trưởng tiêu thụ trong tháng đạt 3,8% ở Trung Quốc, 2,7% ở Ấn Độ và 1,9% ở Indonesia.

Tiêu thụ cao su thiên nhiên thế giới, năm 2007 – 2019, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

 

 

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Tại hầu hết các sàn giao dịch, trong 2 tháng đầu tiên của năm 2019, giá cao su đã bật tăng mạnh. Tuy nhiên, sang tháng 3, giá cao su tại các sàn giao dịch đã liên tục giảm.

Tại sàn Tocom và sàn Thượng Hải, sau khi tăng nhẹ trong đầu tháng 3, giá cao su đã liên tục giảm và đạt mức thấp nhất 6 tuần trong cuối tháng. Nguyên nhân là giá dầu luôn ở mức thấp và áp lực từ việc kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm, gây áp lực lên thị trường hàng hóa.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 3/2019, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 4/2019 giảm 0,41 Yên/kg xuống mức 185,27 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 3/2019, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 4/2019 giảm 49 NDT/kg xuống mức 11.972 NDT/kg.

Dự báo trong tháng tới giá cao su thế giới có thể tăng trở lại do thỏa thuận cắt giảm xuất khẩu giữa 3 nước sản xuất cao su hàng đầu là Thái Lan, Malaysia và Indonesia chính thức có hiệu lực.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 4/2019, 5/2019 và 6/2019 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 4/2019, 5/2019 và 6/2019 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 3/2019 tăng nhẹ so với tháng 2/2019. Tính bình quân tháng 3, các loại mủ đã tăng từ 3-5% so với tháng 2/2019. Giá mủ cao su tăng do cây cao su bắt đầu vào mùa thay lá khiến các công ty tăng thu mua.

Cùng xu hướng, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 3/2019 cũng tăng nhẹ. Tính bình quân tháng 3/2019, các loại cao su thành phẩm đã tăng nhẹ từ 4-5% so với tháng 2/2019.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 3/2019 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T3/2019

T2/2019

T3/2018

% thay đổi T3/2019 so với T2/2019

% thay đổi T3/2019 so với T3/2018

Mủ chén dây khô

10,476

10,084

11,809

3.89

-11.29

Mủ chén dây vừa

9,267

8,884

10,368

4.30

-10.62

Mủ chén ướt

7,281

7,005

8,082

3.94

-9.91

Mủ tạp

10,476

10,084

11,809

3.89

-11.29

Mủ đông khô

9,505

9,132

10,659

4.09

-10.83

Mủ đông vừa

8,524

8,200

9,491

3.95

-10.19

Mủ đông ướt

7,667

7,384

8,523

3.83

-10.05

Mủ tận thu

3,867

3,732

4,323

3.62

-10.56

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 3/2019 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 3/2019

TB tháng 2/2019

TB tháng 3/2018

% thay đổi T3/2019 so với T2/2019

% thay đổi T3/2019 so với T3/2018

RSS1

36348

34932

37282

4.05

-2.51

RSS3

35648

34232

36582

4.14

-2.55

SVR 3L

35467

33832

36595

4.83

-3.08

SVR L

35767

34132

36895

4.79

-3.06

SVR 5

34867

33463

36082

4.19

-3.37

SVR 10

33662

32184

35682

4.59

-5.66

SVR 20

33343

31884

35382

4.57

-5.76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2018 – tháng 3/2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2018 – tháng 3/2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 2/2019, giá xuất khẩu cao su có xu hướng tăng ở hầu hết các chủng loại và điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR3L, giá xuất khẩu tháng 2/2019 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.419 USD/tấn, tăng 5,59% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.413 USD/tấn, tăng 4,95% so với tháng 1/2019.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2018-2/2019, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2018-2/2019, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 3/2019 của Việt Nam đạt 112 nghìn tấn với giá trị đạt 155 triệu USD. Tính chung 3 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cao su đạt 349 nghìn tấn, trị giá 461 triệu USD, tăng 32,8% về lượng và tăng 18,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Còn theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 3/2019 đạt 110 nghìn tấn, trị giá 152 triệu USD. Tính chung 3 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cao su đạt 347 nghìn tấn, trị giá 458 triệu USD, tăng 32% về lượng và tăng 17,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2018-3/2019

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Trong tháng 2/2019, xuất khẩu cao su sang thị trường Phần Lan tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 17 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Malaysia đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 8.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 2/2019 so với tháng 1/2019

Thị trường

T2/2019

% thay đổi T2/2019 so với T1/2019

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

49.56

65.03

-52.47

-50.67

India

7.68

10.62

-43.67

-40.84

Korea

2.84

4.06

-38.67

-34.16

USA

2.35

2.85

-34.82

-33.40

Germany

1.94

2.67

-56.48

-55.45

Turkey

1.66

2.23

-34.11

-29.71

Taiwan

1.49

2.02

-20.03

-18.95

Malaysia

1.40

1.81

-56.30

-53.43

Lithuania

1.11

1.53

-42.71

-39.91

Japan

0.92

1.40

-2.45

-11.15

Italy

0.91

1.06

-44.81

-44.34

Netherlands

0.78

1.02

-65.70

-58.29

Indonesia

0.70

0.94

-63.76

-63.09

Brazil

0.68

0.68

-22.64

-25.89

Belgium

0.62

0.57

-24.53

-24.92

Spain

0.58

0.64

-64.67

-67.72

Finland

0.40

0.58

66.67

67.55

Bangladesh

0.40

0.58

4.90

7.43

Russian Federation

0.35

0.49

-32.18

-26.91

Sri Lanka

0.34

0.53

-35.35

-28.17

Khác

3.51

4.78

-37.31

-36.90

Tổng

80.21

106.10

-49.07

-47.04

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 2/2019, xuất khẩu cao cao su SVR L có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như SVR 3L và SVR 20 có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 2/2019 so với tháng 1/2019

 

T2/2019

% thay đổi T2/2019 so với T1/2019

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR10

33.39

43.17

-44.46

-42.05

SVR3L

22.79

31.87

-59.41

-57.36

Latex

5.71

5.16

-49.83

-47.84

RSS3

4.81

6.91

-47.58

-45.17

SVRCV60

4.77

6.98

-37.05

-33.99

Cao su tổng hợp

3.50

4.72

-26.59

-25.21

Cao su hỗn hợp

1.82

2.65

-20.17

-23.25

SVRCV50

1.23

1.86

-34.71

-30.38

Khác

1.15

1.27

-5.50

-18.03

SVR20

0.48

0.65

-71.79

-70.46

SVRL

0.24

0.36

9.68

19.55

RSS1

0.19

0.29

-76.07

-76.05

SVR5

0.14

0.22

-41.67

-38.01

Tổng

80.21

106.10

-49.07

-47.04

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, ước tính khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 3/2019 đạt 59 nghìn tấn, trị giá 104 triệu USD. Tính chung 3 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu cao su đạt 161 nghìn tấn, với trị giá 277 triệu USD, tăng 6,4% về lượng và tăng 3,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Một số liệu khác của TCTK cho biết, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 3/2019 đạt 60 nghìn tấn, trị giá 106 triệu USD. Tính chung 3 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu cao su đạt 162 nghìn tấn, với trị giá 279 triệu USD, tăng 7% về lượng và tăng 3,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2018-3/2019

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 2/2019 đạt 48,6 triệu USD, giảm 37,39% so với tháng 1/2019. Trong đó, nhập khẩu từ tất cả các thị trường trong top 10 đều giảm mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 2/2019 so với tháng 1/2019 (USD)

Thị trường

T2/2019

T1/2019

% thay đổi

Cambodia

7,225,791

10,312,931

-29.93

Laos

6,539,323

10,771,869

-39.29

Thailand

5,997,722

10,884,861

-44.90

Taiwan

4,670,276

9,310,395

-49.84

Korea (Republic)

4,084,958

6,375,986

-35.93

China

3,166,839

6,506,102

-51.33

Indonesia

2,795,422

3,476,987

-19.60

Japan

2,779,047

2,840,033

-2.15

Malaysia

2,477,814

3,447,230

-28.12

Singapore

2,015,266

4,108,062

-50.94

Khác

6,843,194

9,578,290

-28.56

Tổng

48,595,654

77,612,745

-37.39

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Trong báo cáo Triển vọng Kinh tế công bố trong đầu tháng 3, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) cảnh báo rằng căng thẳng thương mại và bất ổn chính trị đang gây sức ép lên nền kinh tế thế giới, đồng thời hạ dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2019 xuống còn 3,3%, từ mức 3,5% đưa ra hồi tháng 11/2018.

OECD cho biết, sự khó đoán về chính sách cùng với căng thẳng thương mại đang diễn ra, và lòng tin của doanh nghiệp và người tiêu dùng giảm sút là những yếu tố góp phần khiến kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm lại. Tổ chức này cũng cảnh báo về sự giảm tốc của kinh tế Trung Quốc và những hiệu ứng lan truyền trong trường hợp Anh ra khỏi Liên minh châu Âu (EU), còn gọi là Brexit, mà không đạt thỏa thuận.

OECD đã điều chỉnh giảm tốc độ tăng trưởng của hầu hết các nước thành viên Nhóm các nền kinh tế mới nổi và phát triển hàng đầu nhất thế giới. Theo OECD, 19 nước thành viên Khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) bị tác động nghiêm trọng nhất, với dự báo tăng trưởng giảm từ 1,8% xuống 1%.

Báo cáo của OECD cho rằng những hạn chế thương mại phần lớn do Mỹ và Trung Quốc áp đặt hồi năm ngoái là nguyên nhân làm giảm tốc tăng trưởng kinh tế, đầu tư, cũng như chất lượng cuộc sống, đặc biệt là của các gia đình có thu nhập thấp.

Hiện Mỹ và Trung Quốc đang trong quá trình đàm phán thương mại, song OECD cảnh báo vẫn còn những rủi ro khác cho dù hai nước đạt được một thỏa thuận thương mại, như nguy cơ Mỹ có thể áp thuế đối với ô tô nhập khẩu từ EU. Theo OECD, việc áp thuế này là sẽ đòn giáng đối với EU bởi ô tô chiếm khoảng 1/10 lượng hàng xuất khẩu của EU sang Mỹ.

Đối với Trung Quốc, OECD dự báo tăng trưởng kinh tế của nước này năm 2019 sẽ đạt 6,2%, thay vì là 6,3% như dự báo trước đó và ổn định ở mức 6% vào năm 2020. OECD cũng cảnh báo tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc sụt giảm mạnh sẽ tác động tới tốc độ tăng trưởng kinh tế và triển vọng thương mại toàn cầu.

2. Triển vọng giá dầu

Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) trong báo cáo tháng 3/2019 đã hạ dự báo nhu cầu dầu toàn cầu trong năm 2019 và nhận định tăng trưởng nguồn cung ngoài OPEC năm nay mạnh.

Báo cáo của OPEC cho biết, trong năm 2019, nhu cầu dầu của thế giới sẽ tăng 1,24 triệu thùng/ngày, thấp hơn so với mức ước tính 1,43 triệu thùng/ngày trong năm 2018. Dự báo tăng trưởng nguồn cung ngoài OPEC năm nay được điều chỉnh tăng 0,06 triệu thùng/ngày, lên 2,24 triệu thùng/ngày. Theo OPEC, Mỹ, Brazil, Nga, Anh và Australia là những nước có đóng góp chính trong tăng trưởng nguồn cung.

Trong báo cáo, OPEC nhận định nhu cầu dầu mỏ được cho là sẽ tăng nhẹ trong năm 2019 nhưng mức tăng này vẫn thấp hơn nhiều so với tăng trưởng nguồn cung dự kiến ở ngoài OPEC, cho thấy tất cả các nước sản xuất vẫn cần tiếp tục chia sẻ trách nhiệm để tránh xảy ra tình trạng mất cân đối và hỗ trợ thị trường ổn định trong năm nay.

3. Triển vọng xuất khẩu cao su của Việt Nam

Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong những tháng tới được dự báo sẽ chậm lại bởi nguồn cung cao su giảm do bước vào giai đoạn thay lá cho năng suất thấp, đồng thời nhu cầu tiêu thụ cao su của 1 số thị trường lớn đang gặp nhiều khó khăn.

Nhu cầu tiêu thụ cao su của Trung Quốc trong năm 2019 có thể sẽ tiếp tục chững lại trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế của nước này có xu hướng giảm tốc bởi tác động tiêu cực từ căng thẳng thương mại với Mỹ.

Trong khi đó, nhập khẩu cao su của Ấn Độ có xu hướng chậm lại do tiêu dùng cao su nội địa giảm khi nhu cầu từ các nhà sản xuất lốp xe yếu đi.

 

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

1/3: Cty TNHH MTV cao su Chư Prông đã tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2018 và triển khai nhiệm vụ năm 2019. Năm 2018, Cty có 5.080,9ha cao su đang trong thời kỳ kinh doanh, sản lượng cao su khai thác đạt 6.983,159 tấn, bằng 103% kết hoạch, năng suất bình quân đạt 1,3 tấn/ha. Sản lượng cao su chế biến đạt 6.983,444 tấn, sản lượng mủ tiêu thụ đạt 7.135,82 tấn. Tổng doanh thu đạt 268,13 tỷ đồng, trong đó doanh thu từ cao su 223,49 tỷ đồng, doanh thu gỗ cao su 18,384 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 20,23 tỷ đồng. Năm 2019, Cty phấn đấu diện tích khai thác là 5.015,6ha, tổng sản lượng chế biến mủ là 7.400 tấn, trong đó chế biến mủ của Cty đạt 7.100 tấn, thu mua 300 tấn, tiêu thụ 6.700 tấn. Tổng doanh thu 262,1 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 17,5 tỷ đồng.

2/3: Cty TNHH MTV Cao su Hương Khê cho biết, năm 2018 diện tích cao su Cty hiện có là 4.501,41 ha, trong đó có 588,16 ha đang khai thác mủ, còn lại là các vườn cây kiến thiết cơ bản và tái canh, sản lượng mủ khai thác năm 1018 đạt 200 tấn, tổng doanh thu đạt 6.438,89 triệu đồng. Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2019 của Cty như sau: Diện tích vườn cây khai thác 984,09 ha (trong đó diện tích mở mới là 400 ha), sản lượng mủ khai thác đạt 600 tấn, giá bán bình quân 31 triệu đồng/tấn, tổng doanh thu đạt 20.204,87 triệu đồng, nộp ngân sách 1.099,55 triệu đồng.

6/3: CTCP Cao su Tây Ninh (TRC), năm 2019 đặt mục tiêu đạt 389,76 tỷ đồng doanh thu và 106 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế (giảm 26,8% so với lợi nhuận đạt được năm 2018). Về sản lượng chế biến, TRC lên kế hoạch đạt 8.200 tấn mủ khai thác, 1.000 tấn mủ thu mua và 1.000 tấn mủ chế biến gia công. Về sản lượng tiêu thụ, TRC ước đạt 6.607 tấn nội tiêu và 2.873 tấn xuất khẩu.

13/3: CTCP Cao su Phước Hòa (PHR) đã có dự thảo tờ trình cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên 2019. HĐQT đặt kế hoạch doanh thu 2.192,5 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 1.246 tỷ đồng. Trong khi doanh thu tăng 32% thì lợi nhuận lại gấp đôi kết quả thực hiện năm trước. Tỷ lệ cổ tức dự kiến tối thiểu 40% bằng tiền.

14/3: Cục Phòng vệ Thương mại (Bộ Công thương) cho hay, ngày 7/3, Cục Phòng vệ thương mại nhận được thông tin về việc ngày 18/2, Cơ quan phòng vệ thương mại (DECOM) thuộc Cục Ngoại thương - Bộ Công nghiệp và Ngoại Thương và Dịch vụ Brazil đã thông báo khởi xướng rà soát hoàng hôn (sunset review) biện pháp chống bán phá giá đối với sản phẩm lốp cao su xe đạp nhập khẩu từ Việt Nam, Ấn Độ và Trung Quốc có mã HS 4011.50.00. Đây là vụ việc Brazil tiến hành điều tra, áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với sản phẩm nêu trên từ tháng 12/2014 với mức thuế dành cho các sản phẩm nhập khẩu có nguồn gốc từ Việt Nam là 0,59 - 2,8 USD/kg.

15/3: CTCP Cao su Bến Thành (BRC) đã công bố kế hoạch kinh doanh năm 2019. Theo đó, BRC đặt kế hoạch tổng doanh thu và doanh thu khác trên 236 tỷ đồng, nhích nhẹ so với kết quả thực hiện được ở năm 2018; lợi nhuận vào khoảng 22 tỷ đồng, tăng chưa đến 4%. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu đều dự kiến ở mức 2.4 tỷ USD, trong đó nhập khẩu giảm 3% và xuất khẩu tăng 4% so với thực hiện được ở năm 2018.

21/3: CTCP Cao su Hòa Bình (HRC) đã công bố chủ trương hợp tác đầu tư Khu công nghiệp - Dịch vụ - Tái định cư với Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp (Becamex IDC). Dự án có quy mô khoảng 2.000 ha, diện tích đầu tư này đang thuộc quản lý của Cao su Hòa Bình trên địa phận huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thời gian hợp tác 50 năm.

28/3: Cty CP Cao su Sa Thầy (Kon Tum) cho biết, trong năm 2018 cty thác được 4.100 tấn mủ, thu mua 260 tấn, gia công chế biến 1.300 tấn, sản lượng tiêu thụ 4.500 tấn, giá bán bình quân 30 triệu đông/tấn, tổng doanh thu đạt 135 tỷ đồng, lợi nhuận trên 5 tỷ đồng.