Cao su 2/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Cao su 2/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam giảm nhẹ

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 2

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu năm 2018 ước đạt mức 13,784 triệu tấn, tăng 4,5% so với năm 2017.

- Tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn cầu trong năm 2018 ước đạt 13,327 triệu tấn, tăng 2,8% so với năm 2017.

- Tại sàn Tocom, giá cao su đã liên tục giảm từ đầu tháng 2 và đạt mức thấp nhất 8 tháng. Tuy nhiên trong cuối tháng, giá cao su tại sàn Tocom đã tăng trở lại. Còn tại sàn Thượng Hải, sau kì nghỉ Tết nguyên đán giá cao su giao dịch cũng tăng theo đà tăng của thế giới.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 2/2018 giảm nhẹ so với tháng 1/2018. Tính bình quân tháng 1, các loại mủ đã giảm từ 3-5% so với tháng 1/2018.

- Tính chung tháng 2, lượng xuất khẩu cao su qua khu vực cửa khẩu phía Bắc đã tăng 7,35% so với tháng 1/2018.

Thương mại

- Theo Bộ NN & PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 2/2018 của Việt Nam đạt 102 nghìn tấn với giá trị đạt 149 triệu USD. Tính chung 2 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 238 nghìn tấn, trị giá 348 triệu USD, tăng 29,5% về lượng và giảm 6,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

- Trong tháng 1/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Hàn Quốc tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 4 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 1/2018, xuất khẩu cao su RSS 3 và SVR 20 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như SVR 3L, cao su hỗn hợp, Latex có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 1/2018, CT CP XNK Tổng Hợp Bình Phước tiếp tục là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 15,68 nghìn tấn, kim ngạch 22,5 triệu USD, giảm 34,8% về lượng và 35,52% về kim ngạch so với tháng 12/2017.

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới năm 2018

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố dự đoán sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu đạt mức 13,784 triệu tấn.

So với năm 2017, mức công bố sản lượng cao su của ANRPC đã tăng 588 nghìn tấn (4,5%). Sản lượng cao su thế giới trong năm 2017 đã được điều chỉnh giảm xuống còn 13,196 triệu tấn, so với 13,282 triệu tấn trước đó. Nguyên nhân là do sản lượng cao su của Việt Nam giảm so dự đoán trước đó vì tình hình mưa bão trong quý cuối cùng của năm 2017.

Sản lượng cao su thế giới trong tháng 1/2018 ước tính đạt 1,220 triệu tấn, tăng so với mức 1,110 triệu tấn trong cùng kỳ năm 2017.

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2018, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

Sản lượng cao su dự kiến ​​của Thái Lan trong năm 2018 ước đạt 4,375 triệu tấn, giảm 1.2% so với năm 2017.

Giá cao su tự nhiên trên thị trường Ấn Độ trong cuối tháng 1/2018 đã giảm 22,15% so với cùng kỳ năm 2017, bất chấp dự trữ của các khu vực công và tư nhân đều giảm, cộng với đây là mùa thấp điểm khai thác cao su. 

Hiệp hội những người trồng cao su Ấn Độ (IRGA) cho biết, trước tình hình giá mủ thấp hơn giá thành sản xuất, phần lớn chủ vườn cao su đều đang ngừng cạo mủ. Nhiều khả năng, trong thời gian tới các nhà sản xuất sử dụng cao su tự nhiên của nước này sẽ tăng cường nhập khẩu để dự trữ.

Theo số liệu từ Tổng cục Cao su Campuchia công bố ngày 22/2, giá cao su Campuchia xuất khẩu giảm 10% từ 1.600 USD/tấn hồi tháng 12/2017 xuống 1.444 USD vào cuối tháng 1/2018. So với tháng 1/2017, thời điểm 1 tấn cao su được bán với giá 1.908 USD, giá đã giảm đến 25%.

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) cho biết nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn cầu được dự báo tăng 2,8% lên 13,327 triệu tấn trong năm 2018 từ mức 12,964 triệu tấn năm 2017.

Tính đến 15/01, lượng cao su tồn kho tại Thanh Đảo – Trung Quốc tăng 4,5% so với trung cuối tháng 12/2017, lên mức 246,3 nghìn tấn, trong đó cao su thiên nhiên đạt 137 nghìn tấn, cao su tổng hợp khoảng 105,4 nghìn tấn.

Số liệu tồn kho cao su tại cảng Thanh Đảo (Trung Quốc) ngày 15/01/2018

Đơn vị: Tấn

 

Cao su thiên nhiên

Cao su hỗn hợp

Cao su tổng hợp

Tổng

Tồn kho đến 30/12/2017

130.800

3.900

100.900

235.600

Tồn kho đến 15/01/2018

137.000

3.900

105.400

246.300

Thay đổi

+6.200

0

+4.500

+10.700

Tỷ lệ

+4,7%

0,00%

+4,5%

+4,5%

Nguồn: Bộ Công Thương

 

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Trong tháng đầu tiên của năm 2018, giá cao su thế giới đã giảm bất chấp nỗ lực cắt giảm xuất khẩu. Xu hướng giảm giá này tiếp tục kéo dài đến giữa tháng 2, nhưng trong cuối tháng, giá cao su thế giới đã có dấu hiệu phục hồi.

Tại sàn Tocom, giá cao su đã liên tục giảm từ đầu tháng 2 và đạt mức thấp nhất 8 tháng trong phiên giao dịch hôm 14/2, do chịu áp lực bởi đồng yên tăng lên mức cao nhất 15 tháng so với đồng USD. Tuy nhiên trong cuối tháng, giá cao su tại sàn Tocom đã tăng trở lại nhờ giá dầu phục hồi. Còn tại sàn Thượng Hải, sau kì nghỉ Tết nguyên đán giá cao su giao dịch cũng tăng theo đà tăng của thế giới.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 2/2018, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 3/2018 giảm 19,75 Yên/kg xuống mức 183,69 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 2/2018, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 3/2018 giảm 1.395 NDT/kg xuống mức 12.476 NDT/kg.

Dự kiến trong tháng 3/2018, giá cao su thế giới sẽ tăng trở lại nhờ giá dầu đang có xu hướng phục hồi.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 3/2018, 4/2018 và 5/2018 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 3/2018, 4/2018 và 5/2018 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 2/2018 giảm nhẹ so với tháng 1/2018. Tính bình quân tháng 1, các loại mủ đã giảm từ 3-5% so với tháng 1/2018. Giá mủ cao su giảm do xu hướng giảm của giá cao su thế giới.

Trong khi đó, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 2/2018 vẫn tiếp tục tăng. Tính bình quân tháng 2, các loại cao su thành phẩm tăng từ 2-3% so với tháng 1/2018. Tuy nhiên, giá tất cả các loại cao su thành phẩm đều đã giảm 28-36% so với cùng kỳ năm 2017.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 2/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T2/2018

T1/2018

T2/2017

% thay đổi T2/2018 so với T1/2018

% thay đổi T2/2018 so với T2/2017

Mủ chén dây khô

11,742

12,164

17,282

-3.47

-32.06

Mủ chén dây vừa

10,311

10,714

15,241

-3.76

-32.35

Mủ chén ướt

8,068

8,364

12,012

-3.53

-32.83

Mủ tạp

11,742

12,164

17,282

-3.47

-32.06

Mủ đông khô

10,611

10,959

15,706

-3.18

-32.44

Mủ đông vừa

9,495

9,805

14,012

-3.16

-32.24

Mủ đông ướt

8,521

8,859

12,606

-3.82

-32.40

Mủ tận thu

4,305

4,527

6,341

-4.90

-32.10

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 2/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 2/2018

TB tháng 1/2018

TB tháng 2/2017

% thay đổi T2/2018 so với T1/2018

% thay đổi T2/2018 so với T2/2017

RSS1

37563

36555

58050

2.76

-35.29

RSS3

36863

35855

57080

2.81

-35.42

SVR 3L

36863

35855

53150

2.81

-30.64

SVR L

37163

36155

54160

2.79

-31.38

SVR 5

36363

35355

52727

2.85

-31.04

SVR 10

35963

34977

50507

2.82

-28.80

SVR 20

35663

34655

50323

2.91

-29.13

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2017 – tháng 2/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2017 – tháng 2/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Tại thị trường biên mậu

Trong tháng 2/2018, lượng xuất khẩu cao su sang thị trường Trung Quốc tiếp tục tăng so với tháng 1/2018. Việc vận chuyển thuận lợi cùng với nhu cầu phía đối tác cao giúp cho xuất khẩu cao su sang thị trường này nhộn nhịp hơn, đặc biệt là thời điểm trước kỳ nghỉ Tết nguyên đán.

Tính chung tháng 2, lượng xuất khẩu cao su qua khu vực cửa khẩu phía Bắc đã tăng 7,35% so với tháng 1/2018. Trong khi đó giá xuất khẩu gần như không đổi, và chỉ tăng đối với sản phẩm SVR 3L do cầu cao hơn cung khoảng 10%. Giá xuất khẩu cao su trung bình đối với các sản phẩm cao su đạt khoảng 14.961 NDT/tấn trong tháng 2/2018.

Tháng 3/2018, theo dự báo, xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc theo phương thức chính ngạch tăng 5% về lượng, ổn định về giá, riêng sản phẩm có thương hiệu danh tiếng SVR3L, giá tăng 2,3%, là mức tăng cao nhất từ giữa năm 2017 đến đầu năm 2018.

Tính chung trong quý 1/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Trung Quốc sẽ tăng 8% với mức bình quân mỗi tháng khoảng 19.400 tấn. Trong khi, giá cao su cũng dự báo sẽ tăng khoảng 4% so với cuối năm 2017.

Giá xuất khẩu cao su thiên nhiên qua cửa khẩu phía Bắc, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3.2. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 1/2018, giá xuất khẩu cao su có xu hướng tăng ở hầu hết các chủng loại và điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR3L, giá xuất khẩu tháng 1/2018 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.537 USD/tấn, tăng 2,32% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.559 USD/tấn, tăng 0,16% so với tháng 12/2017.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-1/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-1/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM 2018

Theo Bộ NN & PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 2/2018 của Việt Nam đạt 102 nghìn tấn với giá trị đạt 149 triệu USD. Tính chung 2 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 238 nghìn tấn, trị giá 348 triệu USD, tăng 29,5% về lượng và giảm 6,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Còn theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 2/2017 đạt 45 nghìn tấn, trị giá 67 triệu USD. Tính chung 2 tháng đầu năm 2017, xuất khẩu cao su đạt 181 nghìn tấn, trị giá 266 triệu USD, giảm 1,5% về lượng và giảm 28,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-2/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Trong tháng 1/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Hàn Quốc tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 4 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Indonesia đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 11.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 1/2018 so với tháng 12/2017

Thị trường

T1/2018

% thay đổi T1/2018 so với T12/2017

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

74.99

108.83

-34.53

-33.83

Malaysia

11.66

16.17

14.72

14.77

India

11.05

16.99

25.00

29.88

Korea

4.63

7.19

51.74

52.78

Germany

4.55

7.16

-24.72

-25.73

USA

3.94

6.08

-6.93

-0.26

Taiwan

3.41

5.36

-11.80

-10.47

Turkey

2.83

4.12

5.82

12.33

Italy

2.24

3.17

96.49

78.74

Spain

1.71

2.54

34.04

34.59

Indonesia

1.64

2.42

-14.10

-8.44

Sri Lanka

1.58

2.33

-7.93

-2.74

Belgium

1.50

1.78

40.63

44.82

Japan

1.07

1.84

-7.27

-9.38

Russia

1.07

1.60

24.41

23.79

Pakistan

0.94

1.37

21.13

26.07

Netherlands

0.79

1.02

-43.68

-45.67

Egypt

0.70

1.03

203.37

205.17

Canada

0.58

0.93

-39.04

-38.69

Brazil

0.57

0.81

127.41

104.21

Khác

4.63

6.39

2.48

-7.18

Tổng

136.08

199.13

-20.26

-19.41

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 1/2018, xuất khẩu cao su RSS 3 và SVR 20 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như SVR 3L, cao su hỗn hợp, Latex có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 1/2018 so với tháng 12/2017

 

T1/2018

% thay đổi T1/2018 so với T12/2017

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR3L

55.43

84.65

-27.91

-26.87

SVR10

39.17

55.27

-18.81

-18.03

RSS3

11.66

18.05

54.97

56.77

SVRCV60

8.79

14.24

-19.89

-19.54

Latex

7.46

7.90

-36.65

-36.58

Cao su tổng hợp

5.65

8.21

-14.68

-15.15

Khác

2.75

2.36

20.01

-3.71

SVRCV50

2.67

4.35

10.55

11.26

Cao su hỗn hợp

1.14

1.94

-53.45

-49.97

SVR20

0.58

0.90

70.76

75.23

RSS1

0.37

0.59

-33.21

-33.89

SVRL

0.29

0.49

0.60

0.31

CSR10

0.13

0.18

50.00

57.25

SVR5

 

 

-100.00

-100.00

Tổng

136.08

199.13

-20.26

-19.41

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của Bộ NN& PTNT, ước tính khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 2/2018 đạt 39 nghìn tấn, trị giá 82 triệu USD. Tính chung 2 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 99 nghìn tấn, với trị giá 186 triệu USD, tăng 24,5% về lượng và tăng 13,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Một số liệu khác của TCTK cho biết, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 2/2018 đạt 30 nghìn tấn, trị giá 53 triệu USD. Tính chung 2 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 91 nghìn tấn, với trị giá 156 triệu USD, tăng 13,7% về lượng và giảm 4,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-2/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 1/2018 đạt 164,94 triệu USD, tăng 56,32% so với tháng 12/2017. Trong đó, nhập khẩu từ Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ tăng mạnh, trong khi nhập khẩu từ Hàn Quốc giảm mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 1/2018 so với tháng 12/2017 (USD)

Thị trường

T1/2018

T12/2017

% thay đổi

India

45,732,551

263,471

17257.70

China

31,550,557

5,354,565

489.23

Malaysia

16,799,340

2,351,095

614.53

Korea

7,575,888

18,040,894

-58.01

Germany

7,404,646

469,209

1478.11

Taiwan

6,545,915

7,498,237

-12.70

USA

6,378,491

3,063,734

108.19

Turkey

5,390,068

2,258

238569.11

Sri Lanka

5,380,720

295,111

1723.28

Pakistan

4,269,036

 

 

Khác

27,913,179

68,177,237

-59.06

Tổng

164,940,390

105,515,812

56.32

Nguồn: TCHQ

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Trong báo cáo “Triển vọng kinh tế toàn cầu” của Ngân hàng thế giới (WB) được công bố hôm 17/2, WB đã nâng dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2018. Cụ thể, dự báo kinh tế toàn cầu sẽ tăng trưởng 3,1% trong năm 2018, so với mức tăng 3% của năm 2017 và sẽ là mức tốt nhất trong bảy năm. Trong các năm 2019 và 2020, WB đưa ra con số dự báo tăng trưởng là 3% và 2,9%.

Theo WB, các nền kinh tế mới nổi, nhất là từ các nhà xuất khẩu hàng hóa, sẽ tăng trưởng khoảng 4,5% trong năm 2018 và bình quân 4,7% trong năm 2019 và 2020. Trong khi đó, nhịp độ tăng trưởng tại các nền kinh tế phát triển dự kiến sẽ chậm lại và ước tăng 2,2% trong năm 2018, so với mức tăng 2,3% năm 2017.

Khu vực tăng trưởng nhanh nhất thế giới sẽ là Đông Á và khu vực Thái Bình Dương, trong đó Trung Quốc, nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, dự kiến tăng trưởng 6,4% trong năm nay và 6,3% vào năm tới. Kinh tế Ấn Độ dự kiến tăng trưởng 7,3% trong năm 2018 và 7,5% trong thời gian 2019-2020.

Theo WB, trong số những rủi ro phải kể đến lộ trình nâng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed - Ngân hàng trung ương) và một số ngân hàng trung ương khác. Chi phí vay mượn gia tăng có thể gây sức ép đối với hoạt động đầu tư và kinh tế. Bên cạnh đó, ngân hàng này cũng lưu ý về nguy cơ đến từ chủ nghĩa bảo hộ và căng thẳng địa chính trị.

2. Triển vọng giá dầu

Trong báo cáo hàng tháng của OPEC hôm 12/2, thị trường toàn cầu sẽ chỉ cân bằng trở lại vào cuối năm 2018, không sớm hơn dự báo của tổ chức này trong tháng 1, vì giá dầu thô tăng cao khuyến khích Mỹ và các nhà sản xuất khác khai thác nhiều hơn.

OPEC cho biết nhu cầu dầu trên thế giới sẽ tăng nhanh hơn dự báo trong năm 2018 nhờ nền kinh tế tăng trưởng mạnh, tạo thêm động lực cho nỗ lực giảm sản lượng để loại bỏ dư thừa nguồn cung của tổ chức.

Theo đó, OPEC dự báo nhu cầu trên thế giới sẽ tăng 1,59 triệu thùng/ngày trong năm 2018, tăng 60.000 thùng/ngày so với dự báo trước đó.

Với nguồn cung của các nhà sản xuất ngoài OPEC tăng nhiều hơn sự tăng trưởng nhu cầu đã được điều chỉnh trong năm 2018, OPEC hạ ước tính nhu cầu toàn cầu đối với dầu thô của tổ chức xuống 32,86 triệu thùng/ngày, giảm 230.000 thùng.

3. Triển vọng thị trường cao su

Theo báo cáo trong tháng 2 của ANRPC, sản lượng cao su tự nhiên trên toàn thế giới được dự đoán là 13.784 triệu tấn vào năm 2018, tăng 4,5% so với năm 2017. Sự tăng trưởng sản lượng này chậm lại trong năm 2018 chủ yếu là do sản lượng cao su ​​của Thái Lan nhiều khả năng thấp hơn dự kiến.

Các nước thành viên của ANRPC cho biết sẽ tiếp tục khuyến khích sử dụng nhiều hơn nữa cao su ở các quốc gia, để cân bằng cung cầu và giữ sự bền vững của ngành công nghiệp cao su trong dài hạn

Đối với thị trường cao su Việt Nam, do cây cao su sắp bước vào giai đoạn thay lá (từ tháng 2 đến tháng 5 hàng năm) nên xuất khẩu cao su của Việt Nam tháng tới sẽ có xu hướng giảm.  Ngoài ra, trong tháng này các ngành chức năng trong nước cũng khuyến cáo người dân tiếp tục chăm sóc, đồng thời phát triển cây cao su theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị chứ không mở rộng diện tích cao su do tình trạng giá cao su còn biến động.

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

02/02: Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM đã thông báo về thông tin đăng ký tham gia đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG). Theo đó, tổng khối lượng đăng ký đấu giá là 100.772.400 cổ phiếu. Trước đó, VRG đã thông báo sẽ chào bán 475,1 triệu cổ phiếu ra công chúng với mức giá khởi điểm 13.000 đồng/cổ phiếu. Như vậy, khối lượng đăng ký đấu giá chỉ đạt 21,2% khối lượng chào bán.

09/02: Công ty cổ phần Cao su Phước Hòa (PHR) đã thông qua báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017 và định hướng một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2018. Theo đó, doanh thu hợp nhất 2017 của PHR đạt 1.654 tỷ đồng, cao hơn năm trước 40%. Từ đó, công ty báo lãi trước thuế và sau thuế lần lượt đạt 411 tỷ và 332 tỷ đồng, tương ứng tăng trưởng 58% và 49%. EPS đạt 4.164 đồng.