Cao su 12/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam tăng nhẹ
 

Cao su 12/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam tăng nhẹ

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 12

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu năm 2018 ước đạt mức 13,911 triệu tấn, tăng 4,2% so với năm 2017.

- Tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,033 triệu tấn trong năm 2018, tăng 5,3% so với năm 2017.

- Tại sàn Tocom và sàn Thượng Hải, giá cao su tăng trong 3 tuần liên tiếp kể từ đầu tháng 12. Tuy nhiên, trong cuối tháng giá cao su sàn Thượng Hải lại giảm.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 12/2018 tăng nhẹ so với tháng 11/2018. Tính bình quân tháng 12, các loại mủ đã tăng từ 2-3% so với tháng 11/2018.

- Giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 12/2018 cũng tăng nhẹ. Tính bình quân tháng 12/2018, các loại cao su thành phẩm đã tăng mạnh từ 1-3% so với tháng 11/2018, trừ cao su SVR 10 và SVR 20..

Thương mại

- Theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 12/2018 đạt 190 nghìn tấn, trị giá 230 triệu USD. Tính chung năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 1,58 triệu tấn, trị giá 2,11 tỷ USD, tăng 14,5% về lượng và giảm 6,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

- Trong tháng 11/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Lít-va tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 10 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 11/2018, xuất khẩu cao Latex và SVR 5 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như cao su hỗn hợp và CSR 10 có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 11/2018, CT CP XNK Tổng Hợp Bình Phước tiếp tục là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 28,29 nghìn tấn, kim ngạch 34,82 triệu USD, giảm 9,37% về lượng và 14,34% về kim ngạch so với tháng 10/2018.

 

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới năm 2018

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố dự đoán sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu đạt mức 13,911 triệu tấn.

Theo báo cáo mới nhất của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 13,911 triệu tấn trong năm 2018, tăng 4,2% so với năm 2017, tăng 0,43% so với mức dự báo của tháng 9.

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2018, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

Trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu cao su của Campuchia tăng 24% so với cùng kỳ năm 2017, đạt 161.571 tấn. Campuchia chủ yếu xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Việt Nam, Singapore và Trung Quốc. Tổng diện tích đất canh tác cao su là 226.000 ha, trong khi diện tích đất thu hoạch là 201.000 ha. Giá bán cao su trung bình trong 10 tháng năm 2018 là 1.354 USD/tấn, giảm 18% so với mức cùng kỳ năm 2017. Với mức giá này, Campuchia thu về khoảng 218 triệu USD từ xuất khẩu.

3 nước sản xuất cao su hàng đầu thế giới bao gồm Thái Lan, MalaysiaIndonesia đã họp vào ngày 16/12/2018 để thảo luận các biện pháp hỗ trợ giá, bao gồm cả khả năng hạn chế xuất khẩu.

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, trong 11 tháng năm 2018 nước này nhập khẩu 6,34 triệu tấn cao su tự nhiên và cao su tổng hợp, trị giá 10,22 tỷ USD, tăng 0,4% về lượng, nhưng giảm 14,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Tính riêng tháng 11/2018, Trung Quốc nhập khẩu 674 nghìn tấn cao su tự nhiên và cao su tổng hợp, trị giá 1,01 tỷ USD, tăng 23,2% về lượng và tăng 20,5% về trị giá so với tháng 10/2018; tăng 0,6% về lượng, nhưng giảm 11,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Theo thông tin Cục Phòng vệ thương mại, Cơ quan phòng vệ thương mại (DECOM) thuộc Cục Ngoại thương - Bộ Công nghiệp và Ngoại Thương Brazil đã khởi xướng rà soát hoàng hôn (sunset review) biện pháp chống bán phá giá đối với sản phẩm lốp xe máy nhập khẩu từ Việt Nam, Thái Lan và Trung Quốc có mã HS 4011.40.00.

Malaysia tăng trợ cấp cho người trồng để thúc đẩy sản xuất cao su

Chính phủ Malaysia đã đồng ý kích hoạt chương trình trợ giá (RPI) để khuyến khích sản xuất cao su, và bù đắp cho những người bị thiệt hại trong quá trình giảm giá cao su toàn cầu.

Ông Zairossani Mohd Nor, Tổng giám đốc Hội đồng cao su Malaysia, cho biết mức giá hỗ trợ sẽ được nâng lên 2,50 RM/kg, từ mức 2,20 RM/kg của hiện tại, chương trình được bắt đầu từ tháng 1/2019.

Ông Zairossani cho biết kế hoạch này được thực hiện để đảm bảo tính liên tục của sản xuất cao su Malaysia, hiện đang có xu hướng giảm.

Malaysia hiện có khoảng 41 nhà máy chế biến cao su tiêu chuẩn và công suất sản xuất khoảng 1,5 triệu tấn/năm.

 

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Theo báo cáo mới nhất của ANRPC, tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,033 triệu tấn trong năm 2018, tăng 5,3% so với năm 2017. Tính chung 10 tháng năm 2018, nhu cầu tiêu thụ cao su đạt 11,696 triệu tấn tăng 5,2% so với cùng kỳ năm 2017.

 

 

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Trong quí 1/2018, giá cao su thế giới liên tục giảm bất chấp nỗ lực cắt giảm xuất khẩu từ các nước sản xuất hàng đầu. Sang quý 2/2018, dù cho giá cao su đã phục hồi nhẹ trong tháng 5 nhờ được hậu thuẫn bởi giá dầu tăng cao, nhưng nhìn chung giá vẫn giảm trong quý này, khi mà căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc vẫn tiếp diễn. Xu hướng giảm vẫn tiếp tục trong tháng 7/2018. Trong tháng 8/9/10, giá cao su thế giới có nhiều biến động trên các thị trường giao dịch. Đến tháng 11 giá cao su thế giới đã lao dốc liên tục do giá dầu thấp và nguồn cung dồi dào. Sang tháng 12, giá cao su có sự tăng giảm trái chiều tùy theo thị trường.

Nhờ việc căng thẳng thương mại Mỹ-Trung tạm lắng, giá cao su tại các sàn giao dịch đã tăng trong 3 tuần liên tiếp kể từ đầu tháng 12. Tuy nhiên, trong cuối tháng, khi các thị trường cao su khác vẫn tiếp tục xu hướng tích cực thì sàn Thượng Hải lại giảm do các nhà đầu tư lo ngại kinh tế Trung Quốc giảm tăng trưởng.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 12/2018, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 1/2019 tăng 13,66 Yên/kg lên mức 164,30 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 12/2018, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 1/2019 giảm 86 NDT/kg xuống mức 10.980 NDT/kg.

Dự báo trong đầu năm 2019 giá cao su thế giới có thể tăng trong ngắn hạn nhờ các nước xuất khẩu hàng đầu có ý định cắt giảm sản lượng.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 1/2019, 2/2019 và 3/2019 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 1/2019, 3/2019 và 4/2019 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 12/2018 tăng nhẹ so với tháng 11/2018. Tính bình quân tháng 12, các loại mủ đã tăng từ 2-3% so với tháng 11/2018. Giá mủ cao su tăng theo đà tăng của giá cao su thế giới.

Cùng xu hướng, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 12/2018 cũng tăng nhẹ. Tính bình quân tháng 12/2018, các loại cao su thành phẩm đã tăng mạnh từ 1-3% so với tháng 11/2018, trừ cao su SVR 10 và SVR 20.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 12/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T12/2018

T11/2018

T12/2017

% thay đổi T12/2018 so với T11/2018

% thay đổi T12/2018 so với T12/2017

Mủ chén dây khô

9,005

8,827

12,067

2.01

-25.38

Mủ chén dây vừa

7,957

7,795

10,676

2.07

-25.47

Mủ chén ướt

6,281

6,127

8,367

2.51

-24.93

Mủ tạp

9,005

8,827

12,067

2.01

-25.38

Mủ đông khô

8,171

7,995

10,905

2.20

-25.07

Mủ đông vừa

7,329

7,141

9,752

2.63

-24.85

Mủ đông ướt

6,595

6,464

8,814

2.04

-25.17

Mủ tận thu

3,348

3,277

4,452

2.15

-24.81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 12/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 12/2018

TB tháng 11/2018

TB tháng 12/2017

% thay đổi T12/2018 so với T11/2018

% thay đổi T12/2018 so với T12/2017

RSS1

30776

30045

35233

2.43

-12.65

RSS3

30076

29350

34624

2.47

-13.13

SVR 3L

29595

29123

33900

1.62

-12.70

SVR L

29986

29423

34329

1.91

-12.65

SVR 5

29286

28745

33167

1.88

-11.70

SVR 10

28029

28323

32871

-1.04

-14.73

SVR 20

27729

28045

32519

-1.13

-14.73

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2017 – tháng 12/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2017 – tháng 12/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 11/2018, giá xuất khẩu cao su có xu hướng giảm ở hầu hết các chủng loại và điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR3L, giá xuất khẩu tháng 11/2018 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.299 USD/tấn, giảm 3,86% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.346 USD/tấn, giảm 1,59% so với tháng 9/2018.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-11/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-11/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM 2018

Theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 12/2018 đạt 190 nghìn tấn, trị giá 230 triệu USD. Tính chung năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 1,58 triệu tấn, trị giá 2,11 tỷ USD, tăng 14,5% về lượng và giảm 6,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-12/2018

Nguồn: TCHQ, (*) GSO

Trong tháng 11/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Lít-va tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 10 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Hà Lan đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 12.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 11/2018 so với tháng 10/2018

Thị trường

T11/2018

% thay đổi T11/2018 so với T10/2018

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

130.78

160.51

-0.36

-5.09

India

11.09

14.84

-8.09

-9.18

USA

5.08

6.09

1.41

-1.68

Korea

4.24

5.79

-12.65

-12.83

Malaysia

3.71

4.43

-16.54

-19.29

Taiwan

2.88

3.96

-10.66

-13.11

Turkey

2.84

3.44

15.58

9.90

Germany

2.66

3.61

4.68

4.87

Sri Lanka

1.87

2.31

-5.31

-8.80

Lithuania

1.65

2.27

202.77

207.46

Indonesia

1.51

2.03

-16.76

-18.38

Netherlands

1.22

1.29

-17.80

-26.80

Japan

1.18

1.80

0.84

-1.70

Brazil

1.15

1.18

43.12

21.99

Italy

1.01

1.31

32.07

48.76

Spain

1.00

1.23

2.54

3.53

Russian Federation

0.89

1.14

4.47

2.32

Pakistan

0.83

1.08

223.18

205.99

France

0.56

0.82

54.75

57.75

Bangladesh

0.46

0.63

-4.47

-9.90

Khác

3.43

4.19

-38.08

-41.87

Tổng

180.05

223.93

-1.55

-5.59

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 11/2018, xuất khẩu cao Latex và SVR 5 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như cao su hỗn hợp và CSR 10 có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 11/2018 so với tháng 10/2018

 

T11/2018

% thay đổi T11/2018 so với T10/2018

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR3L

74.34

96.61

-2.30

-5.62

SVR10

60.57

74.35

0.32

-3.35

Latex

15.60

13.35

25.72

18.43

Cao su tổng hợp

8.26

10.93

-0.89

-2.75

RSS3

7.88

10.58

-14.93

-18.09

SVRCV60

6.58

9.40

-11.36

-12.44

SVRCV50

1.58

2.27

26.02

23.86

Khác

1.54

1.37

-6.19

2.13

SVR20

1.23

1.60

-34.02

-34.68

CSR10

1.05

1.26

-37.50

-40.03

Cao su hỗn hợp

0.44

0.81

-66.95

-63.42

SVRL

0.34

0.50

10.46

7.53

RSS1

0.33

0.45

-51.86

-54.65

SVR5

0.30

0.46

36.36

36.85

Tổng

180.05

223.93

-1.55

-5.59

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của TCTK, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 12/2018 đạt 65 nghìn tấn, trị giá 111 triệu USD. Tính chung năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 617 nghìn tấn, với trị giá 1,12 tỷ USD, tăng 10,9% về lượng và tăng 2,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-12/2018

Nguồn: TCHQ, (*) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 11/2018 đạt 81,98 triệu USD, giảm 8,26% so với tháng 10/2018. Trong đó, nhập khẩu từ Lào và Trung Quốc giảm mạnh, trong khi nhập khẩu từ Đài Loan tăng mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 11/2018 so với tháng 10/2018 (USD)

Thị trường

T11/2018

T10/2018

% thay đổi

Cambodia

17,261,648

16,987,622

1.61

Taiwan

10,113,475

9,193,665

10.00

Thailand

10,021,913

10,242,469

-2.15

Laos

8,059,964

12,811,201

-37.09

China

7,331,633

9,103,365

-19.46

Korea (Republic)

6,123,354

6,375,569

-3.96

Indonesia

4,056,068

4,089,633

-0.82

Malaysia

3,440,207

3,188,400

7.90

Japan

3,068,952

3,416,785

-10.18

Singapore

2,961,060

2,598,105

13.97

Khác

9,542,869

11,356,312

-15.97

Tổng

81,981,143

89,363,127

-8.26

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Theo dự báo được đưa ra trong tháng 12/2018 của Trung tâm Nghiên cứu kinh tế và thương mại (CEBR), năm 2019 hứa hẹn con đường tăng trưởng nhiều khó khăn hơn đối với các nước đang phát triển. Theo tổ chức trên, trong cuộc đua để vượt qua các nền kinh tế phát triển, các nền kinh tế mới nổi hàng đầu thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ và Brazil, vốn khá chật vật trong năm 2018, sẽ vượt qua các đối thủ một cách chậm hơn so với dự kiến.

CEBR đánh giá Trung Quốc có khả năng vượt Mỹ trở thành nền kinh tế số một thế giới vào năm 2032, muộn hơn hai năm so với kế hoạch, do chính sách tiền tệ nới lỏng và tỷ giá hối đoái thấp hơn trước.

Brazil được kỳ vọng sẽ vượt qua Italy vào năm 2020 chứ không phải năm 2018. Ấn Độ sẽ vượt qua Anh và Pháp có thể vào năm 2019 hoặc 2020, thay vì vào năm 2018 như đã được dự đoán trước đó.

Trong khi đó, Anh có thể sẽ mất vị trí nền kinh tế lớn thứ 6 về tay Pháp vào năm 2019 do các vấn đề liên quan đến Brexit, nhưng sẽ lấy lại vị trí này vào năm 2023.

CEBR cho rằng kinh tế toàn cầu năm 2018 đã trì trệ hơn so với triển vọng của năm trước đó. Căng thẳng thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới là Mỹ và Trung Quốc đã tác động mạnh tới các thị trường thế giới, qua đó ảnh hưởng đến tăng trưởng thương mại toàn cầu.

Mức tăng trưởng của thương mại toàn cầu có thể đạt 2,99% trong năm 2018, giảm so với mức tăng trưởng của năm 2017 đó.

2. Triển vọng giá dầu

Theo trang CNN Business, áp lực giảm đè nặng lên giá dầu trong cuối năm 2018 phản ánh đồng thời mối lo về sản lượng dầu tăng mạnh của Mỹ và sự suy giảm tăng trưởng của nền kinh tế thế giới.

Dù Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu lửa (OPEC) và Nga đã nhất trí cắt giảm sản lượng khai thác dầu 1,2 triệu thùng/ngày từ đầu năm 2019, kế hoạch này vẫn chưa đủ sức đảo ngược xu hướng giảm giá.

CNN Business đã đưa ra 4 nhân tố được dự báo có nhiều ảnh hưởng đến giá dầu trong năm 2019, bao gồm:

  • Giảm tốc tăng trưởng kinh tế toàn cầu: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo nền kinh tế thế giới chỉ tăng trưởng 2,5% trong năm 2019, so với mức tăng 2,9% có thể đạt được trong năm 2018.
  • OPEC và Nga: Đầu tháng 12/2018, OPEC và Nga nhất trí sẽ giảm sản lượng 1,2 triệu thùng dầu mỗi ngày kể từ tháng 1/2019. Trong đó, OPEC sẽ chịu trách nhiệm giảm 800.000 thùng/ngày, và số 400.000 thùng/ngày còn lại sẽ do Nga đảm nhiệm. Sau khi thỏa thuận được công bố, giá dầu đã tăng vọt. Nhưng sự tăng giá đó nhanh chóng đảo chiều sau vài ngày. Diễn biến giá dầu trong những tháng đầu năm 2019 sẽ là cơ sở để OPEC và Nga quyết định sẽ làm gì tiếp theo sau khi thỏa thuận giảm sản lượng của họ hết hiệu lực vào tháng 6.
  • Lệnh trừng phạt đối với Iran: Hồi tháng 11/2018, Mỹ khiến giới đầu tư bất ngờ khi cho phép 8 quốc gia và vùng lãnh thổ hưởng biện pháp tạm miễn trong chương trình trừng phạt ngành dầu lửa Iran. Biện pháp miễn trừ nói trên sẽ hết hiệu lực vào tháng 5/2019 và hiện chưa rõ liệu miễn trừ có được gia hạn.
  • Sản lượng dầu đá phiến của Mỹ: Tháng 9/2018, Mỹ trở thành quốc gia sản xuất dầu lớn nhất thế giới, lần đầu tiên kể từ năm 1973 vượt qua Nga và Saudi Arabia về sản lượng dầu. Sự vươn lên của Mỹ về sản lượng dầu cũng đặt ra những câu hỏi về khả năng của OPEC trong việc gây ảnh hưởng lên giá dầu.

3. Triển vọng xuất khẩu cao su của Việt Nam

Trong tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cao su của Việt Nam được dự báo sẽ vẫn duy trì ở mức cao do các nhà nhập khẩu tăng cường mua vào nhằm làm đầy kho dự trữ trước khi cây cao su bước vào giai đoạn thay lá và cho năng suất thấp (từ tháng 2 đến tháng 5 hàng năm).

Trong đó, Ấn Độ là thị trường xuất khẩu có tiềm năng nhất bởi thị trưởng này đang đẩy mạnh mua vào trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng ở mức cao trong khi sản lượng lại giảm mạnh do thiên tai.

Trong khi đó, mặc dù xuất khẩu cao su sang thị trưởng Trung Quốc vẫn đạt khả quan song những tín hiệu gần đây về sự chậm lại của thị trường ô tô nước này làm gia tăng lo ngại về nhu cầu tiêu thụ cao su của nước này có thể giảm trong thời gian tới.

 

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

5/12: Công ty TNHH MTV Cao Su Chư Prông sẽ chuyển nhượng vốn tại CTCP Điện Gia Lai (GEG) trong quý 4/2018. Theo đó, Cao Su Chư Prông sẽ chuyển nhượng toàn bộ hơn 1.1 triệu cp GEG, tương đương 0.57% vốn điều lệ của GEG tại thời điểm 30/11/2018. Giá đặt lệnh giao dịch tối thiểu là 14,400 đồng/cp, đây là giá đóng cửa 30 phiên giao dịch liên tiếp của cổ phiểu GEG tính đến ngày 29/11/2018. Dự kiến thời gian để thực hiện chuyển nhượng vốn là 30/11/2018 đến ngày 27/12/2018.

10/12: Tại buổi làm việc với đoàn công tác Ủy Ban Quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp, VRG đã báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của công ty trong năm 2018. Theo đó, ước kết quả SXKD cả năm 2018 so với kế hoạch do Bộ NN&PTNT giao thì doanh thu Công ty mẹ VRG đạt trên 4.273 tỷ đồng/3.672 tỷ đồng (đạt 116% KH), lợi nhuận trước thuế trên 2.784 tỷ đồng/2.513 tỷ đồng (đạt 111%). VRG đã hoàn thành công tác cổ phần hóa và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 1/6/2018, với mức vốn điều lệ 40.000 tỷ đồng.

13/12: Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng (DRC) đã chốt phương án quyết toán Dự án Nhà máy sản xuất lốp Radial công suất 600.000 lốp/năm giai đoạn II. Theo đó, tổng nguồn vốn theo quyết định đầu tư là hơn 704,1 tỷ đồng, trong đó phần lớn là vốn vay thương mại (502,5 tỷ đồng), 201,5 tỷ đồng là vốn tự có. Tuy nhiên, thực tế triển khai tổng chi phí đầu tư Nhà máy là hơn 511,4 tỷ đồng, trong đó 299,4 tỷ đồng là vốn vay thương mại, còn lại hơn 212 tỷ đồng là vốn tự có. Đến nay, Công ty đã thanh toán 484,8 tỷ đồng, số nợ còn phải thanh toán là 26,5 tỷ đồng.

16/12: Kết quả kinh doanh đến hết tháng 11/2018 của Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú (DPR) cho thấy tháng 11/2018 công ty giao bán được 2.391,3 tấn mủ cao su, với giá tiêu thụ bình quân 31 triệu đồng/tấn, ước đạt hơn 73,6 tỷ đồng doanh thu, 3,1 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. Lũy kế 11 tháng năm 2018, DPR ước đạt 753,5 tỷ đồng doanh thu, 272,5 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, trong khi các chỉ tiêu này của cùng kỳ năm trước lần lượt đạt 746,3 tỷ đồng và gần 244 tỷ đồng.

19/12: Theo báo cáo của Công Ty TNHH Cao Su Việt Lào, năm 2018 sản lượng khai thác của công ty 16.000 tấn, sản lượng tiêu thụ 18.300 tấn với doanh thu 567,3 tỷ đồng đạt 101,67% kế hoạch. Giá bán bình quân 31triệu/tấn. So với giá thành sản xuất bình quân 28triệu/tấn thì mỗi tấn lãi là 3 triệu đồng. Công ty ước đạt lợi nhuận trước thuế 55 tỷ đồng.

26/12: Tại nông trường cao su Châu Thuận, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam đã tổ chức khánh thành Nhà máy chế biến mủ cao su Sơn La 28/10. Công suất chế biến là 9.000 tấn mủ/năm được chia làm hai giai đoạn đầu tư. Giai đoạn 1 đầu tư dây chuyền chế biến mủ với công suất 6.000 tấn/năm; giai đoạn 2 sẽ tiếp tục đầu tư, dự kiến khánh thành vào năm 2020 với dây chuyền chế biến có công suất 3.000 tấn/năm.