Cao su 12/2017 - Giá mủ cao su tại Việt Nam tiếp tục giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Cao su 12/2017 - Giá mủ cao su tại Việt Nam tiếp tục giảm

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 12

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, trong tháng 11/2017 ước tính sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu đạt mức 12,840 triệu tấn.

- ANRPC cho biết sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu trong 11 tháng năm 2017 đạt 11,676 triệu tấn, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm 2016.

- Tại sàn Tocom, giá cao su đã tăng trở lại và đã đạt mức cao nhất 3 tháng trong cuối tháng 12. Trong khi tại sàn Thượng Hải, giá cao su vẫn tiếc tục xu hướng tăng từ tháng trước.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 12 tiếp tục giảm. Tính bình quân tháng 12, các loại mủ đã giảm từ 1-4% so với tháng 11/2017. Giá mủ cao su điều chỉnh giảm do nguồn cung ổn định.

- Tính chung tháng 12, lượng xuất khẩu cao su qua khu vực cửa khẩu phía Bắc đã giảm 4,67% so với tháng 11/2017.

Thương mại

- Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 12/2017 của Việt Nam đạt 175 nghìn tấn với giá trị đạt 253 triệu USD. Tính chung năm 2017, xuất khẩu cao su đạt 1,39 triệu tấn, trị giá 2,26 tỷ USD, tăng 11% về lượng và tăng 35,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

- Trong tháng 11/2017, xuất khẩu cao su sang thị trường Ấn Độ tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 2 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 11/2017, xuất khẩu cao su SVR3L, cao su hỗn hợp, RSS3 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như Latex, SVR20  có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 11/2017, CT CP XNK Tổng Hợp Bình Phước tiếp tục là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 21,61 nghìn tấn, kim ngạch 31,54 triệu USD, tăng 46,35% về lượng và 42,85% về kim ngạch so với tháng 10/2017.

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới năm 2017

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố dự đoán sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu đạt mức 12,840 triệu tấn.

So với tháng 10/2017, mức dự báo sản lượng cao su của ANRPC đã giảm 29 nghìn tấn (0,22%) trong tháng 11/2017. Sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu trong 11 tháng năm 2017 đạt 11,676 triệu tấn, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong khi đó, tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn cầu trong 11 tháng năm 2017 khoảng 11,804 triệu tấn. Điều này dẫn đến việc cao su thế giới thâm hụt 128.000 tấn.

Dự báo thiếu hụt nguồn cung cao su thiên nhiên thế giới trong năm 2017

 

Cung thế giới (‘000 tấn)

Cầu thế giới (‘000 tấn)

Cung thiếu hụt so với cầu (‘000 tấn)

Tháng 01 đến 4/2017

3.714

4.180

466

Tháng 01 đến 5/2017

-

-

600

Tháng 01 đến 6/2017

-

-

700

Tháng 01 đến 7/2017

6.838

7.486

648

Tháng 01 đến 8/2017

8.038

8.544

506

Tháng 01 đến 9/2017

9.240

9.640

400

Tháng 01 đến 10/2017

10.429

10.730

301

Tháng 01 đến 11/2017

11.676

11.804

128

Tháng 01 đến 12/2017

12.771

12.817

46

Nguồn: ANRPC

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2017, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

Hội đồng Cao su Quốc tế 3 bên (ITRC) gồm 3 quốc gia Thái Lan, Indonesia và Malaysia đã đưa ra quyết định sẽ giảm xuất khẩu 350.000 tấn từ cuối tháng 12 cho tới tháng 3/2018.

Hiệp hội các nhà sản xuất lốp xe ô tô Ấn Độ (ATMA) vận động nhập khẩu cao su theo cơ chế hạn ngạch thuế (TRQ) để giải quyết vấn đề thâm hụt sản xuất – tiêu dùng. ATMA cũng yêu cầu dỡ bỏ hạn chế nhập khẩu cao su tự nhiên chỉ qua Chennai và JNPT, làm tăng chi phí và chậm trễ hoạt động sản xuất. ATMA yêu cầu điều chỉnh cấu trúc thuế từ mức 25% hiện nay xuống còn khoảng 0 – 8,6%.

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Chính phủ Thái Lan muốn tăng tiêu thụ cao su tự nhiên tại thị trường nội địa thêm 50% từ mức 600.000 – 800.000 tấn hàng năm. Động thái này nhằm đa dạng hóa rủi ro của nông dân, giảm phụ thuộc xuất khẩu khiến giá cao su nội địa giảm theo giá cao su xuất khẩu. Ngoài ra, Thủ tướng Thái Lan cũng yêu cầu các cơ quan chính phủ tìm cách sử dụng thêm 100.000 tấn cao su tự nhiên riêng trong năm 2017.

Một đám cháy lớn đã xảy ra tại kho cao su thiên nhiên tại Huajun Logistics Industrial Park (thuộc Thanh Đảo, Sơn Đông, Trung Quốc) làm thiệt hại khoảng 1/3 trong tổng 15.000 mét vuông diện tích của nhà kho. Kho hàng bị cháy được sử dụng để giải quyết các hợp đồng cao su thiên nhiên tương lai (kỳ hạn), có thể chứa tối đa 30.000 tấn sản phẩm, trị giá tới 51 triệu Euro (400 triệu nhân dân tệ).

Hiệp hội thương mại cao su Nhật Bản cho biết, dự trữ cao su thô tại các cảng của Nhật Bản đạt 9.738 tấn tính đến 10/12, tăng 4,7% so với dự trữ trước đó.

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Tại hầu hết các sàn giao dịch, giá cao su thiên nhiên trong quý 1/2017 liên tục tục tăng giá đến đầu tháng 4. Tuy nhiên sang quý 2, giá cao su đã quay đầu giảm trong bối cảnh lo ngại dư cung tại Trung Quốc, gây áp lực giá, đồng thời giá dầu cũng giảm xuống mức thấp nhất trong năm. Trước tình hình đó, các nước sản xuất cao su hàng đầu đã có những động thái hỗ trợ giá trong tháng 7. Đến tháng 8 và tháng 9, giá cao su có sự tăng giảm trái chiều tùy theo các thị trường giao dịch. Sang tháng 10 giá cao su đã giảm mạnh trên các sàn giao dịch. Đến tháng 11, giá cao su có sự tăng giảm trái chiều tùy theo các thị trường giao dịch. Tháng 12, giá cao su đã tăng trở lại trong bối cảnh các nước sản xuất cao su hàng đầu quyết định cắt giảm xuất khẩu và hỗ trợ tiêu thụ nội địa.

Tại sàn Tocom, giá cao su đã tăng trở lại và đã đạt mức cao nhất 3 tháng trong cuối tháng 12. Trong khi tại sàn Thượng Hải, giá cao su vẫn tiếc tục xu hướng tăng từ tháng trước. Nguyên nhân giá cao su tại 2 sàn được cải thiện là do sự hỗ trợ của giá dầu đi lên và sự lo ngại nguồn cung có thể giảm.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 12/2017, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 1/2018 tăng 9,9 Yên/kg xuống mức 201,26 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 12/2017, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 1/2018 tăng 139 NDT/kg lên mức 11.819 NDT/kg.

Dự kiến trong tháng 1/2018, giá cao su thế giới sẽ tiếp tục xu hướng tăng nhờ những biện pháp hỗ trợ giá của các nước sản xuất cao su hàng đầu.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 1/2018, 2/2018 và 3/2018 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 1/2018, 3/2018 và 4/2018 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 12 tiếp tục giảm. Tính bình quân tháng 12, các loại mủ đã giảm từ 1-4% so với tháng 11/2017. Giá mủ cao su điều chỉnh giảm do nguồn cung ổn định.

Trong khi đó, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 12 lại tăng nhẹ. Tính bình quân tháng 12, các loại cao su thành phẩm tăng từ 0,11-0,83% so với tháng 11/2017.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 12/2017 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T12/2017

T11/2017

T12/2016

% thay đổi T12/2017 so với T11/2017

% thay đổi T12/2017 so với T12/2016

Mủ chén dây khô

12,067

12,286

15,240

-1.79

-20.82

Mủ chén dây vừa

10,676

10,909

13,470

-2.13

-20.74

Mủ chén ướt

8,367

8,641

10,630

-3.17

-21.29

Mủ tạp

12,067

12,286

15,155

-1.79

-20.38

Mủ đông khô

10,905

11,223

13,850

-2.84

-21.27

Mủ đông vừa

9,752

9,968

12,300

-2.16

-20.71

Mủ đông ướt

8,814

8,973

11,115

-1.77

-20.70

Mủ tận thu

4,452

4,527

5,615

-1.65

-20.71

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 12/2017 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 12/2017

TB tháng 11/2017

TB tháng 12/2016

% thay đổi T12/2017 so với T11/2017

% thay đổi T12/2017 so với T12/2016

RSS1

35233

35150

48280

0.24

-27.02

RSS3

34624

34550

47570

0.21

-27.22

SVR 3L

33900

33786

45670

0.34

-25.77

SVR L

34329

34291

46450

0.11

-26.10

SVR 5

33167

33091

45252

0.23

-26.71

SVR 10

32871

32600

42986

0.83

-23.53

SVR 20

32519

32400

42789

0.37

-24.00

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2016 – tháng 12/2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2016 – tháng 12/2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Tại thị trường biên mậu

Trong tháng 12/2017, lượng xuất khẩu cao su sang thị trường Trung Quốc giảm nhẹ so với tháng 11/2017, mặc dù nhu cầu của phía đối tác vẫn ở mức cao để dự trữ nguyên liệu cho kế hoạch sản xuất săm lốp năm 2018 nhưng do ảnh hưởng sau bão lũ, diện tích cao su của nước ta bị thiệt hại nhiều, đặc biệt là các vùng trồng chủ chốt.

Tính chung tháng 12, lượng xuất khẩu cao su qua khu vực cửa khẩu phía Bắc đã giảm 4,67% so với tháng 11/2017. Cùng xu hướng, giá xuất khẩu sang thị trường này cũng giảm nhẹ, theo đó giá xuất khẩu đạt 18.170 NDT/tấn trong trung tuần tháng 11/2017 đã giảm xuống mức 17.870 NDT/tấn trong trung tuần tháng 12/2017.

Theo dự báo, đầu năm 2018, nhu cập nhập khẩu cao su của thị trường Trung Quốc có thể sẽ tăng 10% đối với cao su SVR 3L, SVR 5 và tăng 8% đối với cao su SVR 10, SVR 20. Giá các loại sản phẩm này có thể sẽ được điều chỉnh tăng từ 3-4,5% tùy loại.

Giá xuất khẩu cao su thiên nhiên qua cửa khẩu phía Bắc, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3.2. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 11/2017, giá xuất khẩu cao su có xu hướng giảm ở hầu hết các chủng loại và điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR3L, giá xuất khẩu tháng 11/2017 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.512 USD/tấn, giảm 4,36% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.579 USD/tấn, giảm 4,15% so với tháng 10/2017.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2016-11/2017, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2016-11/2017, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM 2017

Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 12/2017 của Việt Nam đạt 175 nghìn tấn với giá trị đạt 253 triệu USD. Tính chung năm 2017, xuất khẩu cao su đạt 1,39 triệu tấn, trị giá 2,26 tỷ USD, tăng 11% về lượng và tăng 35,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

Còn theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 12/2017 đạt 180 nghìn tấn, trị giá 260 triệu USD. Tính chung năm 2017, xuất khẩu cao su đạt 1,39 triệu tấn, trị giá 2,27 tỷ USD, tăng 11,4% về lượng và tăng 36% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2016-12/2017

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Trong tháng 11/2017, xuất khẩu cao su sang thị trường Ấn Độ tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 2 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Malaysia đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 9.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 11/2017 so với tháng 10/2017

Thị trường

T11/2017

% thay đổi T11/2017 so với T10/2017

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

105.37

152.51

44.62

40.22

India

4.60

7.13

16.18

12.97

Korea

3.38

5.38

-19.81

-23.65

Taiwan

3.21

5.09

-1.45

-12.00

Germany

3.08

5.11

-12.73

-13.33

USA

3.08

4.60

15.46

14.16

Sri Lanka

2.67

4.10

31.77

24.28

Turkey

2.28

3.27

6.57

1.50

Malaysia

2.04

2.85

-64.14

-67.48

Indonesia

1.75

2.44

8.98

-1.34

Netherlands

1.48

2.20

12.60

-3.85

Spain

1.25

2.08

-20.14

-15.41

Bangladesh

1.24

1.91

129.25

120.31

Italy

1.23

2.04

-27.86

-30.31

Japan

1.21

2.17

10.64

4.73

Belgium

0.92

1.22

21.25

20.42

Egypt

0.90

1.19

249.87

181.35

Russia

0.68

1.02

-13.49

-18.98

Pakistan

0.50

0.74

56.78

46.90

Brazil

0.47

0.73

-60.54

-59.29

Khác

3.78

5.58

-23.62

-34.53

Tổng

145.13

213.37

24.64

18.72

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 11/2017, xuất khẩu cao su SVR3L, cao su hỗn hợp, RSS3 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như Latex, SVR20  có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 11/2017 so với tháng 10/2017

 

T11/2017

% thay đổi T11/2017 so với T10/2017

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR3L

63.46

95.89

56.49

49.33

SVR10

42.91

60.44

3.63

-3.05

SVRCV60

7.83

13.09

1.07

-4.38

Latex

7.65

8.72

-10.16

-14.71

RSS3

6.63

10.42

20.04

15.34

Cao su tổng hợp

6.44

10.17

14.00

14.49

Cao su hỗn hợp

3.30

5.14

101.37

77.28

Khác

2.90

2.83

50.01

24.63

SVRCV50

1.79

3.01

19.83

11.98

RSS1

1.06

1.76

4.38

0.57

SVRL

0.50

0.87

47.00

35.83

SVR5

0.36

0.57

19.89

4.53

SVR20

0.30

0.47

-7.68

-15.28

Tổng

145.13

213.37

24.64

18.72

Nguồn: TCHQ

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, ước tính khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 12/2017 đạt 60 nghìn tấn, trị giá 105 triệu USD. Tính chung năm 2017, nhập khẩu cao su đạt 559 nghìn tấn, với trị giá 1,09 tỷ USD, tăng 28,5% về lượng và tăng 59,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

Một số liệu khác của TCTK cho biết, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 12/2017 đạt 60 nghìn tấn, trị giá 104 triệu USD. Tính chung năm 2017, nhập khẩu cao su đạt 558 nghìn tấn, với trị giá 1,1 tỷ USD, tăng 28,5% về lượng và tăng 59% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2016-12/2017

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 11/2017 đạt 121,96 triệu USD, giảm 5,23% so với tháng 10/2017. Trong đó, nhập khẩu từ Bangladesh tăng mạnh, trong khi nhập khẩu từ Malaysia giảm mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 11/2017 so với tháng 10/2017 (USD)

Thị trường

T11/2017

T10/2017

% thay đổi

China

         29,456,403

       29,038,229

1.44

India

         16,060,363

       11,660,829

37.73

Sri Lanka

         11,690,643

       10,536,127

10.96

Bangladesh

           7,248,144

         3,432,144

111.18

Korea (Republic)

           5,905,258

         8,115,373

-27.23

United States of America

           5,619,340

         5,112,686

9.91

Taiwan

           5,481,926

         6,360,660

-13.82

Germany

           5,114,592

         6,120,498

-16.44

Turkey

           4,546,525

         4,420,792

2.84

Malaysia

           2,845,752

         9,918,142

-71.31

Khác

         27,992,636

       33,976,540

-17.61

Tổng

     121,961,583

  128,692,022

-5.23

Nguồn: TCHQ

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Trong báo cáo về triển vọng kinh tế của thế giới công bố ngày 11/12, Liên hợp quốc (LHQ) nhận định kinh tế thế giới dự kiến vẫn ổn định trong 2 năm tới sau khi đạt mức tăng trưởng 3% trong năm 2017.

Sở dĩ nền kinh tế toàn cầu đạt được mức tăng trưởng như vậy chủ yếu là nhờ tốc độ tăng trưởng mạnh của một số nền kinh tế phát triển mặc dù Đông và Nam Á vẫn là những khu vực năng động nhất thế giới.

Tuy nhiên, báo cáo nêu rõ mặc dù đạt thành tựu về ngắn hạn như trên, kinh tế thế giới tiếp tục phải đối mặt với những nguy cơ như sự thay đổi trong chính sách thương mại của các quốc gia, tình hình tài chính toàn cầu suy giảm đột ngột và sự gia tăng những căng thẳng địa chính trị, cùng với những thách thức về dài hạn.

Cũng theo báo cáo trên, những cải thiện gần đây về điều kiện kinh tế diễn ra không đồng đều tại các nước và khu vực trên thế giới. Dự kiến, một số vùng ở châu Phi, Tây Á và khu vực Mỹ Latinh và Caribe sẽ có mức tăng trưởng thấp về thu nhập bình quân đầu người trong giai đoạn từ năm 2017-2019.

Điều này cho thấy cần phải tạo dựng một môi trường để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trung hạn và xóa bỏ tình trạng nghèo đói thông qua các chính sách giải quyết những bất bình đẳng về thu nhập và cơ hội.

2. Triển vọng giá dầu

Theo dự báo trong tháng 12 của Reuters, các nhà dự báo đã điều chỉnh dự báo giá dầu Brent trung bình năm 2017 tăng từ mức 53,25 USD/thùng lên 54,19 USD/thùng. Giá dầu Brent năm 2018 được dự báo sẽ tiếp tục tăng, đạt mức 58,84 USD/thùng và tiếp tục tăng đến 64,54 USD/thùng năm 2021.

Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) hôm 12/12 nhận định sản lượng dầu trung bình năm 2018 của Mỹ sẽ đạt mức cao nhất từ trước đến nay với mức sản lượng dự báo tăng 780.000 thùng/ngày lên 10.02 triệu thùng/ngày. Mức sản lượng dự báo gia tăng đột biến bởi giá dầu đang có xu hướng đi lên, do áp lực cắt giảm cung từ OPEC và sự gián đoạn nguồn cung do sự cô của đường ống dẫn Biển Bắc. Tuy nhiên, các nhà phân tích và các nhà giao dịch trên thị trừờng nghi ngại sự gia tăng nguồn cung của Mỹ có thể gây áp lực giảm giá trong năm tới, đặc biệt là nếu nhu cầu không tiếp tục tăng.

Sản lượng dầu đá phiến của Mỹ được dự báo cũng sẽ tăng tháng thứ 13 liên tiếp trong tháng 1 năm 2018 lên mức kỷ lục mới. Theo đó, sản lượng dầu đá phiến Mỹ sẽ tăng 94.000 thùng/ngày lên mức 6,41 triệu thùng/ngày. Tại Texas, sản lượng dầu mỏ của Eagle Ford dự kiến sẽ tăng 4.100 thùng/ngày lên 1,24 triệu thùng/ngày, mức cao nhất kể từ tháng 5 năm 2016. Trong khi đó sản lượng từ mỏ Bakken của North Dakota sẽ tăng 9.300 thùng/ngày lên 1,18 triệu thùng/ngày. mức cao nhất kể từ tháng 11 năm 2015.

3. Triển vọng thị trường cao su

Trong cuộc họp diễn ra vào ngày 22/12, Hội đồng Cao su Quốc tế 3 bên (ITRC) gồm 3 quốc gia Thái Lan, Indonesia và Malaysia đã đưa ra quyết định sẽ giảm xuất khẩu 350.000 tấn từ cuối tháng 12 cho tới tháng 3/2018.

Cụ thể, Thái Lan sẽ giảm xuất khẩu khoảng 230.000 tấn cao su, Indonesia khoảng 95.000 tấn và Malaysia sẽ giảm khoảng 20.000 tấn.

ITRC tin rằng sự hợp tác này sẽ giúp bình ổn giá cao su và hỗ trợ những hộ nông dân nhỏ lẻ. Bên cạnh việc giảm xuất khẩu, ITRC cũng thống nhất trong việc tăng sử dụng cao su nội địa tại mỗi quốc gia, gồm sử dụng trong các dự án vận tải và cơ sở hạ tầng nhằm giảm sản lượng cao su đang ở mức cao trên toàn cầu.

Đối với thị trường cao su Việt Nam, xuất khẩu cao su của nước ta trong thời gian tới sẽ tăng mạnh nhờ nhu cầu cao của Trung Quốc và hiệp định thương mại với Hàn Quốc hiệu lực.

Tuy nhiên, xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Ấn Độ sẽ tiếp tục giảm mạnh trong thời gian tới do sản lượng cao su nội địa của nước này có xu hướng tăng. Đồng thời việc Ấn Độ áp mức thuế nhập khẩu cao nhất thế giới để bảo hộ ngành cao nội địa cũng sẽ khiến Việt Nam gặp nhiều khó khăn.

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

04/12: Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng đã công bố báo cáo tài chính bán niên 2017 với nhiều kết quả khả quan. Nửa đầu năm 2017, khi cao su tăng giá, kết quả kinh doanh của Công ty đã có nhiều khởi sắc với doanh thu thuần đạt 500 tỷ đồng, tăng 39% so với cùng kỳ năm 2016. Lợi nhuận gộp từ bán hàng đạt 136,6 tỷ đồng, tăng gần 3,5 lần so với 6 tháng đầu 2016.

05/12: Công ty TNHH MTV Cao su Công nghiệp (Inruco) đã tổ chức phiên đấu giá cổ phần lần đầu (IPO) ra công chúng. Toàn bộ lượng cổ phần đem ra đấu giá đã được bán hết với giá đấu bình quân thành công là 12.617 đồng/CP. Theo báo cáo tài chính quý III/2017 của công ty, 9 tháng đầu năm 2017, Inruco lãi sau thuế 8,8 tỷ đồng, tăng gấp 2,6 lần so với cùng kỳ 2016 và hoàn thành 99% kế hoạch năm 2017 đề ra.

11/12: Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA) cho biết khối lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam sẽ đạt con số dự báo từ hồi đầu năm 2017, đó là khối lượng cao su xuất khẩu sẽ đạt 1,33 triệu tấn, tăng 5,5% so với năm 2016.

13/12: Theo báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 11 tháng đầu năm, CTCP Cao su Đồng Phú (HOSE: DPR) ghi nhận sản lượng cao su lũy kế đạt 15.391 tấn, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước và thực hiện 89,5% kế hoạch năm; sản lượng tiêu thụ 14.253,6 tấn, bằng 98,5% cùng kỳ năm trước và thực hiện 86,4% kế hoạch năm.

20/12: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) cho biết, năm 2017, sản lượng cao su khai thác của VRG đạt 270.000 tấn, tăng 6,3% so với năm 2016; thu mua 80.000 tấn, tăng 2,3%; tiêu thụ 340.000 tấn, trong đó xuất khẩu 145.000 tấn; tổng doanh thu ước đạt 25.300 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2016; lợi nhuận trước thuế đạt 3.900 tỷ đồng.

23/12: Công ty CP Cao su Bến Thành đã có quyết định điều chỉnh kế hoạch kinh doanh năm 2017. Theo kế hoạch mới, tổng doanh thu là gần 210,8 tỷ đồng, trong đó, doanh thu sản xuất kinh doanh là hơn 205 tỷ đồng. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 18 tỷ đồng, giảm 3 tỷ đồng so với kế hoạch ban đầu.