Cao su 11/2018 - Giá mủ cao su Việt Nam giảm mạnh
 

Cao su 11/2018 - Giá mủ cao su Việt Nam giảm mạnh

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 11

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu năm 2018 ước đạt mức 13,851 triệu tấn, tăng 1,5% so với năm 2017.

- Tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,033 triệu tấn trong năm 2018, tăng 5,3% so với năm 2017.

- Tại sàn Tocom và sàn Thượng Hải, tiếp đà giảm từ cuối tháng 10, giá cao su đã liên tục giảm mạnh và đạt mức thấp nhất 27 tháng trong tuần 3 tháng 11.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 11/2018 giảm mạnh so với tháng 10/2018. Tính bình quân tháng 11, các loại mủ đã giảm từ 17-19% so với tháng 10/2018.

- Giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 11/2018 cũng giảm mạnh. Tính bình quân tháng 11/2018, các loại cao su thành phẩm đã giảm mạnh từ 6-8% so với tháng 10/2018.

Thương mại

- Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 11/2018 của Việt Nam đạt 185 nghìn tấn với giá trị đạt 232 triệu USD. Tính chung 11 tháng năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 1,4 triệu tấn, trị giá 1,9 tỷ USD, tăng 15,3% về lượng và giảm 5,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

- Trong tháng 10/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Mỹ tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 3 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 10/2018, xuất khẩu cao su SVR 20 và cao su tổng hợp có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như SVR 5 và RSS 3 có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 10/2018, CT CP XNK Tổng Hợp Bình Phước tiếp tục là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 31,21 nghìn tấn, kim ngạch 40,65 triệu USD, tăng 28,31% về lượng và 28,47% về kim ngạch so với tháng 9/2018.

 

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới năm 2018

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố dự đoán sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu đạt mức 13,851 triệu tấn.

Theo báo cáo mới nhất của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 13,851 triệu tấn trong năm 2018, tăng 1,5% so với năm 2017, giảm 0,16% so với mức dự báo của tháng 8.

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2018, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

Nhập khẩu cao su tự nhiên của Trung Quốc bắt đầu chậm lại. Theo thống kê của cơ quan Hải quan Trung Quốc, lượng cao su các loại nhập khẩu của nước này tháng 10/2018 đạt 547 nghìn tấn, giảm 10,2% so với tháng 9/2018, nhưng tăng 3,2% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung 10 tháng năm 2018, lượng cao su nhập khẩu đạt 5,66 triệu tấn, trị giá 9,21 tỷ USD, tăng 0,4% về lượng, nhưng giảm 15% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã Thái Lan đang có kế hoạch trợ cấp 3.000 Baht/rai (tương đương 92 USD/0,16ha) cho người trồng cao su không khai thác trong 3 tháng với mục tiêu giải quyết việc giá cao su giảm. Hiện có khoảng 24 triệu rai (tương đương 3,8 triệu ha) vườn cây cao su tại Thái Lan với sản lượng khoảng 4 triệu tấn hàng năm, khoảng 100.000 tấn cao su được lưu trữ trong kho dự trữ của Cơ quan Quản lý ngành Cao su Thái Lan, Cơ quan sản xuất điện Thái Lan hiện đang tiến hành các thí nghiệm về cách biến cao su thành năng lượng.

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Theo báo cáo mới nhất của ANRPC, tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,033 triệu tấn trong năm 2018, tăng 5,3% so với năm 2017.

Tính đến 15/10, lượng cao su tồn kho tại Thanh Đảo – Trung Quốc giảm 31,12% so với cuối tháng 9/2018, xuống mức 112 nghìn tấn, trong đó cao su thiên nhiên đạt 52,1 nghìn tấn, cao su tổng hợp khoảng 56,3 nghìn tấn.

Số liệu tồn kho cao su tại cảng Thanh Đảo (Trung Quốc) ngày 15/10/2018

Đơn vị: Tấn

 

Cao su thiên nhiên

Cao su hỗn hợp

Cao su tổng hợp

Tổng

Tồn kho đến 30/09/2018

73.100

3.700

85.800

162.600

Tồn kho đến 15/10/2018

52.100

3.600

56.300

112.000

Thay đổi

-21.000

-100

-29.500

-50.600

Tỷ lệ

-28,73%

2,70%

-34,38%

-31,12%

Nguồn: Bộ Công Thương

 

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Trong quí 1/2018, giá cao su thế giới liên tục giảm bất chấp nỗ lực cắt giảm xuất khẩu từ các nước sản xuất hàng đầu. Sang quý 2/2018, dù cho giá cao su đã phục hồi nhẹ trong tháng 5 nhờ được hậu thuẫn bởi giá dầu tăng cao, nhưng nhìn chung giá vẫn giảm trong quý này, khi mà căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc vẫn tiếp diễn. Xu hướng giảm vẫn tiếp tục trong tháng 7/2018. Trong tháng 8/9/10, giá cao su thế giới có nhiều biến động trên các thị trường giao dịch. Đến tháng 11 giá cao su thế giới đã lao dốc liên tục.

Tại sàn Tocom và sàn Thượng Hải, tiếp đà giảm từ cuối tháng 10, giá cao su đã liên tục giảm mạnh và đạt mức thấp nhất 27 tháng trong tuần 3 tháng 11. Nguyên nhân là do giá dầu liên tục đi xuống và nguồn cung cao su dồi dào. Tuy nhiên, trong cuối tháng thị trường cao su đã có dấu hiệu tăng nhẹ.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 11/2018, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 12/2018 giảm 16,22 Yên/kg xuống mức 141,01 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 11/2018, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 1/2019 giảm 966 NDT/kg xuống mức 11.066 NDT/kg.

Dự báo trong các tháng cuối năm giá cao su thế giới vẫn sẽ có nhiều biến động khó lường do giá dầu diễn biến bất ổn.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 12/2018, 1/2019 và 3/2019 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 1/2019, 3/2019 và 4/2019 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 11/2018 giảm mạnh so với tháng 10/2018. Tính bình quân tháng 11, các loại mủ đã giảm từ 17-19% so với tháng 10/2018. Giá mủ cao su giảm theo đà giảm của giá cao su thế giới.

Cùng xu hướng, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 11/2018 cũng giảm mạnh. Tính bình quân tháng 11/2018, các loại cao su thành phẩm đã giảm mạnh từ 6-8% so với tháng 10/2018.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 11/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T11/2018

T10/2018

T11/2017

% thay đổi T11/2018 so với T10/2018

% thay đổi T11/2018 so với T11/2017

Mủ chén dây khô

8,827

10,817

12,286

-18.40

-28.15

Mủ chén dây vừa

7,795

9,552

10,909

-18.39

-28.54

Mủ chén ướt

6,127

7,478

8,641

-18.07

-29.09

Mủ tạp

8,827

10,817

12,286

-18.40

-28.15

Mủ đông khô

7,995

9,752

11,223

-18.01

-28.76

Mủ đông vừa

7,141

8,674

9,968

-17.67

-28.36

Mủ đông ướt

6,464

7,878

8,973

-17.96

-27.97

Mủ tận thu

3,277

3,978

4,527

-17.62

-27.61

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 11/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 11/2018

TB tháng 10/2018

TB tháng 11/2017

% thay đổi T11/2018 so với T10/2018

% thay đổi T11/2018 so với T11/2017

RSS1

30045

32100

35150

-6.40

-14.52

RSS3

29350

31400

34550

-6.53

-15.05

SVR 3L

29123

31148

33786

-6.50

-13.80

SVR L

29423

31422

34291

-6.36

-14.20

SVR 5

28745

30835

33091

-6.78

-13.13

SVR 10

28323

30513

32600

-7.18

-13.12

SVR 20

28045

30048

32400

-6.66

-13.44

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2017 – tháng 11/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2017 – tháng 11/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 10/2018, giá xuất khẩu cao su có xu hướng tăng ở hầu hết các chủng loại và điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR3L, giá xuất khẩu tháng 10/2018 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.351 USD/tấn, tăng 0,55% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.368 USD/tấn, tăng 0,13% so với tháng 9/2018.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-10/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-10/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM 2018

Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 11/2018 của Việt Nam đạt 185 nghìn tấn với giá trị đạt 232 triệu USD. Tính chung 11 tháng năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 1,4 triệu tấn, trị giá 1,9 tỷ USD, tăng 15,3% về lượng và giảm 5,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Còn theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 11/2018 đạt 180 nghìn tấn, trị giá 226 triệu USD. Tính chung 11 tháng năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 1,39 triệu tấn, trị giá 1,88 tỷ USD, tăng 14,8% về lượng và giảm 6,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-11/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Trong tháng 10/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Mỹ tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 3 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Malaysia đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 5.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 10/2018 so với tháng 9/2018

Thị trường

T10/2018

% thay đổi T10/2018 so với T9/2018

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

131.26

169.12

29.43

30.32

India

12.06

16.34

-21.20

-21.21

USA

5.01

6.20

44.57

43.63

Korea

4.85

6.64

78.89

77.86

Malaysia

4.45

5.49

-29.29

-29.84

Taiwan

3.23

4.56

11.40

10.88

Germany

2.54

3.44

-24.18

-25.94

Turkey

2.46

3.13

2.12

0.74

Sri Lanka

1.97

2.53

5.33

0.63

Indonesia

1.81

2.48

34.44

45.46

Netherlands

1.48

1.76

26.35

23.90

Japan

1.17

1.83

28.86

30.90

Spain

0.97

1.19

-3.19

-3.38

Israel

0.93

1.27

360.00

376.92

Russia

0.85

1.12

17.17

37.24

Brazil

0.80

0.96

-44.39

-38.64

Italy

0.77

0.88

-38.60

-41.27

Egypt

0.65

0.72

73.35

83.67

Belgium

0.63

0.64

96.71

115.57

Lithuania

0.55

0.74

40.52

71.91

Khác

4.44

6.14

8.10

10.88

Tổng

182.88

237.18

19.56

20.19

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 10/2018, xuất khẩu cao su SVR 20 và cao su tổng hợp có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như SVR 5 và RSS 3 có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 10/2018 so với tháng 9/2018

 

T10/2018

% thay đổi T10/2018 so với T9/2018

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR3L

76.09

102.36

24.30

24.94

SVR10

60.37

76.93

13.54

14.08

Latex

12.41

11.27

11.78

11.44

RSS3

9.27

12.92

-14.06

-14.25

Cao su tổng hợp

8.33

11.24

116.82

113.66

SVRCV60

7.43

10.74

18.43

17.48

SVR20

1.87

2.44

86.07

84.76

CSR10

1.68

2.10

 

 

Khác

1.64

1.34

8.31

10.28

Cao su hỗn hợp

1.32

2.21

-14.83

2.26

SVRCV50

1.26

1.83

1.77

1.28

RSS1

0.68

1.00

3.60

4.13

SVRL

0.31

0.46

34.07

33.12

SVR5

0.22

0.33

-42.61

-41.87

Tổng

182.88

237.18

19.56

20.19

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 10/2018, CT CP XNK Tổng Hợp Bình Phước tiếp tục là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 31,21 nghìn tấn, kim ngạch 40,65 triệu USD, tăng 28,31% về lượng và 28,47% về kim ngạch so với tháng 9/2018. Ngoài CT CP XNK Tổng Hợp Bình Phước, có 13 doanh nghiệp xuất khẩu cao su khác trong top 20 tăng cả về lượng và kim ngạch so với tháng 9.

 

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, ước tính khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 11/2018 đạt 46 nghìn tấn, trị giá 94 triệu USD. Tính chung 11 tháng năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 543 nghìn tấn, với trị giá 1,01 tỷ USD, tăng 8,7% về lượng và tăng 0,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Một số liệu khác của TCTK cho biết, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 11/2018 đạt 50 nghìn tấn, trị giá 103 triệu USD. Tính chung 11 tháng năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 547 nghìn tấn, với trị giá 1,01 tỷ USD, tăng 9,5% về lượng và tăng 1,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-11/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 10/2018 đạt 89,36 triệu USD, tăng 15,66% so với tháng 9/2018. Trong đó, nhập khẩu từ Lào và Trung Quốc tăng mạnh, trong khi nhập khẩu từ Mỹ giảm mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 10/2018 so với tháng 9/2018 (USD)

Thị trường

T10/2018

T9/2018

% thay đổi

Cambodia

16,987,622

15,574,499

9.07

Laos

12,811,201

7,199,429

77.95

Thailand

10,242,469

9,740,530

5.15

Taiwan

9,193,665

8,912,856

3.15

China

9,103,365

4,567,244

99.32

Korea

6,375,569

5,285,494

20.62

Indonesia

4,089,633

3,608,812

13.32

Japan

3,416,785

2,953,359

15.69

Malaysia

3,188,400

3,443,256

-7.40

USA

3,063,715

3,770,701

-18.75

Khác

10,890,703

12,208,915

-10.80

Tổng

89,363,127

77,265,094

15.66

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Trong báo cáo triển vọng kinh tế phát hành cuối năm, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) cho biết tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2019 dự kiến tăng 3,5%, giảm so với mức dự báo 3,7% được đưa ra hồi tháng 9/2018. OECD giữ nguyên dự báo về tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2018 ở mức 3,7%, song dự kiến trong năm 2020 sẽ giảm nhẹ xuống 3,5%.

Cụ thể, OECD điều chỉnh giảm nhẹ dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc xuống còn 6,6% năm 2018, 6,3% năm 2019 và 6% năm 2020 do hoạt động xuất khẩu và đầu tư vào cơ sở hạ tầng giảm.

OECD cũng hạ dự báo tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản trong năm nay từ mức 1,2% xuống 0,9% và năm 2019 từ mức 1,2% xuống còn 1% trong bối cảnh kế hoạch tăng thuế tiêu dùng của chính phủ nước này từ tháng 10/2019 có khả năng tác động mạnh đến nhu cầu tiêu dùng. Nền kinh tế lớn thứ ba thế giới được dự báo tăng 0,7% vào năm 2020.

Tuy nhiên, OECD giữ nguyên dự báo mức tăng trưởng của Mỹ lần lượt 2,9%, 2,7% và 2,1% cho năm 2018, 2019 và 2020 khi chính sách cải cách thuế mới đây của Tổng thống Donald Trump hỗ trợ tốt cho đầu tư của doanh nghiệp.

Trong khi đó, kinh tế khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) dự kiến tăng 1,9% năm 2018, 1,8% vào năm 2019 và 1,6% vào năm 2020, giảm nhẹ so với các dự báo trước đó.

Căng thẳng thương mại đã kéo đà tăng trưởng GDP toàn cầu giảm 0,1-0,2 điểm phần trăm trong năm 2018, mức tăng trưởng kinh tế thế giới sẽ giảm xuống gần 3% vào năm 2020.

2. Triển vọng giá dầu

Thị trường dầu mỏ bước vào giai đoạn giá xuống kể từ ngày 8/11, giá dầu thô tương lai tại thị trường Mỹ đã giảm 20% kể từ mức đỉnh hồi tháng 10 và vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại. OPEC đã bày tỏ thái độ thận trọng trước triển vọng giá dầu năm 2019 và cho biết thị trường năm 2019 sẽ có nhiều bất ổn ngay cả khi thời kỳ thừa dầu đã kết thúc.

Như vậy, từ việc lo ngại thiếu hụt nguồn cung, câu chuyện đã chuyển sang mối lo ngại dư thừa dầu mỏ trên thị trường trong năm 2019 và Ả Rập Xê út cũng như OPEC đã thừa nhận điều này bằng cách cam kết sẽ giảm sản lượng kể từ tháng 11/2018. Chưa kể, OPEC sẽ giảm sản lượng thêm 1,4 triệu thùng/ngày trong năm 2019 để hỗ trợ giá dầu.

Ngân hàng JP Morgan cũng đã đưa ra mức dự báo đối với giá dầu thô Brent trong năm 2019. Theo đó, mặt hàng này sẽ có giá khoảng trung bình ở mức 73 USD/thùng và mức cao nhất có thể là 83,5 USD/thùng. JP Morgan dự kiến giá dầu Brent thậm chí còn tụt giảm sâu hơn và chỉ còn 64 USD/thùng trong năm 2020.

Sức tăng này, cùng việc tăng trưởng nhu cầu dầu được dự báo thấp đi và ông Trump cho phép 8 nước tiếp tục mua dầu từ Iran trong nửa năm tới, đã khiến thị trường từ lo thiếu cung sang lo dư cung chỉ trong 3 tháng.

Dự trữ dầu tại các nước phát triển trong OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế), vốn giảm từ đầu năm 2017, nay đang tăng trở lại và có khả năng vượt mốc trung bình 5 năm, theo số liệu của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA).

Thị trường tháng tới sẽ tập trung vào cuộc họp của OPEC vào ngày 06/12 để tìm kiếm thông tin về chính sách tương lai. Các chuyên gia nhận định, OPEC cần phải cắt giảm sản lượng bớt 1,2 triệu thùng/ngày trong cả năm 2019 để cân bằng thị trường dầu.

3. Triển vọng xuất khẩu cao su của Việt Nam

Xuất khẩu cao su của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc đang duy trì tốc độ tăng trưởng từ đầu năm đến tháng 10/2018, nhưng trong thời gian còn lại của năm, xuất khẩu cao su sang thị trường này sẽ phải đối mặt với không ít khó khăn. Nguyên nhân là do tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc đang chậm lại, ngành công nghiệp của nước này, trong đó có ngành sản xuất săm lốp đang gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh căng thẳng thương mại Mỹ-Trung leo thang.

Đối với các thị trường khác, Ấn Độ đang là thị trường xuất khẩu nổi bật và tiềm năng tăng trưởng nhất do nhu cầu cao su của nước này ở mức cao trong khi sản lượng nội địa lại sụt giảm mạnh do thiên tai. Điều này khiến nhập khẩu cao su của Ấn Độ tăng lên trong thời gian qua và dự báo sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới.

 

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

6/11: Theo báo cáo tài chính riêng quý III/2018 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - công ty cổ phần (GVR), trong kỳ, GVR đạt 207,2 tỷ đồng doanh thu, và 99,7 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi cùng kỳ năm trước, các chỉ tiêu này lần lượt đạt 165,7 tỷ đồng và 191,2 tỷ đồng. Lũy kế từ thời điểm chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần ngày 1/6/2018 đến hết quý III/2018, GVR đạt 240,3 tỷ đồng doanh thu, 152,5 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế.

13/11: CTCP Cao su Tân Biên (RTB) đã công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 và kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2018 với lợi nhuận giảm sút so với đầu năm. Kết quả kinh doanh riêng quý 3, doanh thu đạt 158,5 tỷ đồng, tăng đến 49% so với quý 3 năm ngoái, trong khi giá vốn chỉ tăng 33% nên lợi nhuận gộp đạt gần 37,4 tỷ đồng, tăng 138% so với cùng kỳ. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2018 tổng sản lượng cao su khai thác đạt 4.911 tấn, mới đạt 66,37% kế hoạch. Tổng sản lượng cao su chế biến đạt 5.706 tấn, hoàn thành 70,11% kế hoạch và tổng sản lượng cao su tiêu thụ đạt 9.686 tấn các loại, đạt trên 90,5% kế hoạch năm.

15/11: CTCP Cao su Đồng Phú đã thông qua báo cáo tiến độ SXKD 10 tháng và ước thực hiện năm 2018. Theo đó sản lượng khai thác 10 tháng đầu năm đạt khoảng 10.284 tấn, hoàn thành 79% kế hoạch năm. Lợi nhuận trước thuế đạt khoảng 269 tỷ đồng, vượt 9% chỉ tiêu lợi nhuận cả năm mà ĐHCĐ giao phó.

21/11: Nhờ việc vượt 21% kế hoạch lợi nhuận sau 9 tháng năm 2018, ngày 14/12 tới đây CTCP Cao su Phước Hòa (PHR) sẽ chốt danh sách cổ đông thực hiện chi tạm ứng cổ tức năm 2018 bằng tiền tỷ lệ 15%, tương ứng cổ đông sở hữu 1 cổ phiếu được nhận về 1.500 đồng.

22/11: CTCP Cao su Tân Biên (RTB) cho biết, ngày 3/12 sẽ chốt danh sách cổ đông trả cổ tức bằng tiền mặt theo tỷ lệ 10%, tức 1 cổ phiếu sẽ được nhận 1.000 đồng. Theo đó, với khối lượng chứng khoán đang niêm yết và lưu hành gần 87,95 triệu cổ phiếu, RTB dự kiến chi 87,95 tỷ đồng để trả cổ tức. Ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày 30/11, thời gian thanh toán cổ tức dự kiến từ ngày 14/12.

27/11: Công ty CP Cao su Hà Giang đã trồng được trên 1.500 ha cao su tại 3 huyện Bắc Quang, Quang Bình và Vị Xuyên. Trong đó, có trên 600 ha đã bước vào năm thứ 6 và 7. Qua kiểm tra, đánh giá về mặt kỹ thuật, có khoảng 300 ha đạt điều kiện thu hoạch mủ và được Công ty dự kiến triển khai thu hoạch vào tháng 4/2019.

29/11: CTCP Cao su Tây Ninh (TRC) đã điều chỉnh lại kế hoạch kinh doanh năm 2018, với chỉ tiêu tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế điều chỉnh mới lần lượt là 492,1 tỷ và 107,7 tỷ đồng. Cùng với đó, Công ty cũng điều chỉnh tỷ lệ cổ tức chi trả cho năm 2018 lên 23% và dự kiến thực hiện tạm ứng cổ tức bằng tiền đợt 1 năm 2018 với tỷ lệ 20%.