Cao su 10/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam tăng mạnh
 

Cao su 10/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam tăng mạnh

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 10

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu năm 2018 ước đạt mức 13,895 triệu tấn, tăng 4,7% so với năm 2017.

- Tính chung 9 tháng năm 2018, nhu cầu tiêu thụ toàn cầu 10,653 triệu tấn tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2017.

- Tại sàn Tocom và sàn Thượng Hải, giá cao su trong đầu tháng 10 có dấu hiệu khởi sắc. Tuy nhiên, giá cao su tại các sàn giao dịch đã liên tục giảm mạnh trong cuối tháng.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 10/2018 tăng mạnh so với tháng 9/2018. Tính bình quân tháng 10, các loại mủ đã tăng từ 4-6% so với tháng 9/2018.

- Giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 10/2018 tăng giảm trái chiều tùy theo chủng loại. Tuy nhiên, tính bình quân tháng 10/2018, các loại cao su thành phẩm vẫn giảm mạnh từ 10-13% so với cùng kỳ năm 2017.

Thương mại

- Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 10/2018 của Việt Nam đạt 184 nghìn tấn với giá trị đạt 238 triệu USD. Tính chung 10 tháng năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 1,21 triệu tấn, trị giá 1,66 tỷ USD, tăng 13,8% về lượng và giảm 7,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

- Trong tháng 9/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Mỹ tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 4 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 9/2018, xuất khẩu cao su SVR 20 và SVR 5 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như Latex và RSS 1 có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 9/2018, CT CP XNK Tổng Hợp Bình Phước vươn lên là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 24,32 nghìn tấn, kim ngạch 31,64 triệu USD, tăng 16,26% về lượng và 20,17% về kim ngạch so với tháng 8/2018.

 

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới năm 2018

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố dự đoán sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu đạt mức 13,895 triệu tấn.

Theo báo cáo tháng 9/2018 của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu dự kiến sẽ đạt 13,895 triệu tấn trong năm 2018, tăng 4,7% so với năm 2017, giảm 0,16% so với mức dự báo của tháng 8.

Tính chung 9 tháng năm 2018, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 9,779 triệu tấn, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm 2017.

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2018, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

Hội đồng cao su Ấn Độ đã trợ giúp 2,8 triệu Rupee cho nông dân chịu ảnh hưởng bởi đợt lũ lụt hồi cuối tháng 8-đầu tháng 9 vừa qua tại bang Kerala. Kerala là bang trồng cao su chủ chốt của Ấn Độ, chiếm gần 90% tổng sản lượng cao su tự nhiên nội địa.

Đầu tháng 10/2018, Chính phủ Ấn Độ đã nâng thuế nhập khẩu lốp xe radial từ 10% lên 15% nhằm kiểm soát tình trạng thâm hụt tài khoản vãng lai hiện nay. Trước đó vài tháng, Chính phủ Ấn Độ đã tăng thuế nhập khẩu lốp xe radial dành cho xe bus và xe tải (TBR) từ 10% và 15%.

Chính phủ Ấn Độ không chỉ tăng thuế nhập khẩu mà còn áp thuế chống bán phá giá do thị phần lốp xe TBR Trung Quốc chiếm tới hơn 40% tổng kim ngạch nhập khẩu lốp xe. Đồng thời, ngành lốp xe Ấn Độ cũng đang yêu cầu chính phủ giảm thuế nhập khẩu cao su tự nhiên và tăng thuế nhập khẩu các sản phẩm thành phẩm làm từ cao su.

Doanh số thị trường ô tô Trung Quốc trong tháng 9/2018 giảm mạnh nhất trong 7 năm, làm dấy lên lo ngại rằng thị trường ô tô lớn nhất thế giới năm nay sẽ suy giảm lần đầu tiên sau nhiều thập kỷ do tác động của kinh tế giảm tốc và chiến tranh thương mại.

Theo số liệu của Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Trung Quốc (CAAM), doanh số bán xe ô tô của nước này trong tháng 9/2018 đã giảm 11,9% so với cùng kỳ năm 2017, xuống còn 2,39 triệu xe. Đây là tháng thứ 3 liên tiếp doanh số thị trường ô tô Trung Quốc giảm sút.

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Theo báo cáo tháng 9/2018 của ANRPC, tiêu thụ cao su toàn cầu dự kiến sẽ đạt 14,212 triệu tấn trong năm 2018, tăng 5,63% so với năm 2017.

Tính chung 9 tháng năm 2018, nhu cầu tiêu thụ toàn cầu đạt 10,653 triệu tấn tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Tính đến 30/09, lượng cao su tồn kho tại Thanh Đảo – Trung Quốc giảm 23,12% so với trung tuần tháng 9/2018, xuống mức 162,6 nghìn tấn, trong đó cao su thiên nhiên đạt 73,1 nghìn tấn, cao su tổng hợp khoảng 85,8 nghìn tấn

Số liệu tồn kho cao su tại cảng Thanh Đảo (Trung Quốc) ngày 30/09/2018

Đơn vị: Tấn

 

Cao su thiên nhiên

Cao su hỗn hợp

Cao su tổng hợp

Tổng

Tồn kho đến 15/09/2018

90.100

3.700

117.700

211.500

Tồn kho đến 30/09/2018

73.100

3.700

85.800

162.600

Thay đổi

-17.100

0

-31.900

-48.900

Tỷ lệ

-18,87%

0,00%

-27,10%

-23,12%

Nguồn: Bộ Công Thương

 

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Trong quí 1/2018, giá cao su thế giới liên tục giảm bất chấp nỗ lực cắt giảm xuất khẩu từ các nước sản xuất hàng đầu. Sang quý 2/2018, dù cho giá cao su đã phục hồi nhẹ trong tháng 5 nhờ được hậu thuẫn bởi giá dầu tăng cao, nhưng nhìn chung giá vẫn giảm trong quý này, khi mà căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc vẫn tiếp diễn. Xu hướng giảm vẫn tiếp tục trong tháng 7/2018. Đến tháng 8 và tháng 9, giá cao su thế giới có sự tăng giảm trái chiều tùy theo thị trường giao dịch. Sang tháng 10 tình hình cao su thế giới có nhiều biến động.

Sàn giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM) đã tìm cách tăng gấp đôi khối lượng giao dịch cao su với việc triển khai một hợp đồng mới vào tháng 10, nhằm mục tiêu vào các nhà sản xuất Thái Lan và người tiêu dùng Trung Quốc. Các hợp đồng cao su quy định cụ thể về kỹ thuật sẽ bắt đầu giao dịch từ ngày 9/10, theo chủ tịch TOCOM Takamichi Hamada. Lượng giao dịch có thể sẽ vượt mủ tờ xông khói có gân (RSS), loại cao su hiện đang được giao dịch trên TOCOM.

Tại sàn Tocom và sàn Thượng Hải, giá cao su trong đầu tháng 10 có dấu hiệu khởi sắc và đạt mức cao nhất trong 1 tháng, nhờ giá dầu tăng và thông tin sàn Tocom đang triển khai một hợp đồng mới vào tháng 10. Tuy nhiên, giá cao su tại các sàn giao dịch đã liên tục giảm mạnh trong cuối tháng do áp lực từ việc bán tháo của thị trường chứng khoán toàn cầu, nguồn cung cao su dồi dào và giá dầu giảm.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 10/2018, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 11/2018 giảm 2,2 Yên/kg xuống mức 153,96 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 10/2018, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 1/2019 giảm 179 NDT/kg xuống mức 12.032 NDT/kg.

Dự báo trong các tháng cuối năm giá cao su thế giới vẫn sẽ có nhiều biến động khó lường do giá dầu diễn biến bất ổn.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 11/2018, 12/2018 và 1/2019 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 11/2018, 1/2019 và 3/2019 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 10/2018 tăng mạnh so với tháng 9/2018. Tính bình quân tháng 10, các loại mủ đã tăng từ 4-6% so với tháng 9/2018. Giá mủ cao su tăng theo đà tăng của giá dầu trong đầu tháng.

Trong khi đó, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 10/2018 tăng giảm trái chiều tùy theo chủng loại. Tuy nhiên, tính bình quân tháng 10/2018, các loại cao su thành phẩm vẫn giảm mạnh từ 10-13% so với cùng kỳ năm 2017.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 10/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T10/2018

T9/2018

T10/2017

% thay đổi T10/2018 so với T9/2018

% thay đổi T10/2018 so với T10/2017

Mủ chén dây khô

10,817

10,335

12,668

4.67

-14.61

Mủ chén dây vừa

9,552

9,150

11,214

4.40

-14.82

Mủ chén ướt

7,478

7,175

8,882

4.23

-15.80

Mủ tạp

10,817

10,335

12,668

4.67

-14.61

Mủ đông khô

9,752

9,350

11,532

4.30

-15.43

Mủ đông vừa

8,674

8,350

10,209

3.88

-15.04

Mủ đông ướt

7,878

7,565

9,218

4.14

-14.53

Mủ tận thu

3,978

3,775

4,645

5.38

-14.35

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 10/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 10/2018

TB tháng 9/2018

TB tháng 10/2017

% thay đổi T10/2018 so với T9/2018

% thay đổi T10/2018 so với T10/2017

RSS1

32100

32060

36500

0.12

-12.05

RSS3

31400

31360

35900

0.13

-12.53

SVR 3L

31148

31155

35432

-0.02

-12.09

SVR L

31422

31425

35732

-0.01

-12.06

SVR 5

30835

30940

34564

-0.34

-10.79

SVR 10

30513

30440

34000

0.24

-10.26

SVR 20

30048

30065

33800

-0.06

-11.10

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2017 – tháng 10/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2017 – tháng 10/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 9/2018, giá xuất khẩu cao su có xu hướng tăng ở hầu hết các chủng loại và điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR10, giá xuất khẩu tháng 9/2018 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.279 USD/tấn, tăng 1,53% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.301 USD/tấn, tăng 1,27% so với tháng 8/2018.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-9/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2017-9/2018, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM 2018

Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 10/2018 của Việt Nam đạt 184 nghìn tấn với giá trị đạt 238 triệu USD. Tính chung 10 tháng năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 1,21 triệu tấn, trị giá 1,66 tỷ USD, tăng 13,8% về lượng và giảm 7,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Còn theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 10/2017 đạt 180 nghìn tấn, trị giá 233 triệu USD. Tính chung 10 tháng năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 1,21 triệu tấn, trị giá 1,66 tỷ USD, tăng 13,4% về lượng và giảm 7,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-10/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Trong tháng 9/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Mỹ tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 4 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Litva đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 18.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 9/2018 so với tháng 8/2018

Thị trường

T9/2018

% thay đổi T9/2018 so với T8/2018

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

101.42

129.77

-4.49

-1.74

India

15.31

20.74

-0.23

-1.57

Malaysia

6.29

7.83

-44.61

-44.13

USA

3.47

4.32

39.68

44.66

Germany

3.35

4.65

-12.32

-15.38

Taiwan

2.90

4.11

-19.52

-18.32

Korea

2.71

3.73

-23.95

-23.67

Turkey

2.41

3.11

0.57

-0.93

Sri Lanka

1.87

2.52

-32.53

-35.20

Brazil

1.44

1.57

-18.84

-18.60

Indonesia

1.35

1.71

-19.07

-28.43

Italy

1.25

1.50

-12.82

-15.58

Netherlands

1.17

1.42

-20.62

-16.26

Spain

1.01

1.23

-46.63

-49.57

Japan

0.91

1.40

-26.51

-27.75

Russia

0.73

0.81

-36.48

-43.09

Canada

0.73

1.01

-9.71

-14.62

Lithuania

0.39

0.43

-55.12

-62.00

Egypt

0.37

0.39

-9.18

-12.91

Mexico

0.35

0.38

16.37

20.34

Khác

3.55

4.71

-46.56

-47.01

Tổng

152.96

197.33

-10.64

-9.53

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 9/2018, xuất khẩu cao su SVR 20 và SVR 5 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như Latex và RSS 1 có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 9/2018 so với tháng 8/2018

 

T9/2018

% thay đổi T9/2018 so với T8/2018

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR3L

61.22

81.93

-6.52

-5.38

SVR10

53.17

67.44

-5.67

-4.30

Latex

11.10

10.11

-31.91

-32.75

RSS3

10.78

15.07

-3.73

-4.74

SVRCV60

6.27

9.14

-20.25

-21.42

Cao su tổng hợp

3.84

5.26

-35.60

-33.45

Cao su hỗn hợp

1.55

2.16

-15.91

-25.87

Khác

1.51

1.21

-16.39

-18.98

SVRCV50

1.23

1.81

-35.17

-37.58

SVR20

1.00

1.32

30.87

34.25

RSS1

0.66

0.96

-48.44

-47.01

SVR5

0.39

0.57

374.23

390.89

SVRL

0.23

0.35

-23.79

-24.23

Tổng

152.96

197.33

-10.64

-9.53

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, ước tính khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 10/2018 đạt 59 nghìn tấn, trị giá 107 triệu USD. Tính chung 10 tháng năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 495 nghìn tấn, với trị giá 906 triệu USD, tăng 11,5% về lượng và tăng 0,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Một số liệu khác của TCTK cho biết, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 10/2018 đạt 65 nghìn tấn, trị giá 117 triệu USD. Tính chung 10 tháng năm 2018, nhập khẩu cao su đạt 501 nghìn tấn, với trị giá 917 triệu USD, tăng 12,8% về lượng và tăng 2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-10/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 9/2018 đạt 77,26 triệu USD, tăng 2,89% so với tháng 8/2018. Trong đó, nhập khẩu từ Lào và Malaysia tăng mạnh, trong khi nhập khẩu từ Trung Quốc giảm mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 9/2018 so với tháng 8/2018 (USD)

Thị trường

T9/2018

T8/2018

% thay đổi

Cambodia

15,574,499

15,575,000

0.00

Thailand

9,740,530

10,445,392

-6.75

Taiwan

8,912,856

9,618,221

-7.33

Laos

7,199,429

3,537,846

103.50

Korea (Republic)

5,285,494

5,205,990

1.53

China

4,567,244

5,646,243

-19.11

United States of America

3,770,701

3,238,474

16.43

Singapore

3,642,470

2,932,992

24.19

Indonesia

3,608,812

3,712,958

-2.80

Malaysia

3,443,256

2,488,491

38.37

Khác

11,519,804

12,696,510

-9.27

Tổng

77,265,094

75,098,118

2.89

Nguồn: TCHQ

 

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Theo báo cáo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đưa ra vào ngày 9/10, tốc độ của nền kinh tế thế giới đang có chiều hướng chững lại, đồng thời hạ dự báo tăng trưởng toàn cầu lần đầu tiên trong hơn 2 năm. Lý do mà IMF đưa ra cho động thái này là căng thẳng thương mại leo thang và sức ép đối với các thị trường mới nổi.

Báo cáo nhận định nền kinh tế toàn cầu sẽ tăng trưởng 3,7% trong năm 2018 và 2019, giảm từ mức dự báo tăng 3,9% đưa ra cách đây 3 tháng. Đây là lần đầu tiên IMF hạ dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới kể từ tháng 7/2016.

Dù nền kinh tế toàn cầu năm 2018 và năm 2019 được IMF dự báo là vẫn sẽ đạt được tốc độ tăng trưởng như của năm 2017 - mức tăng mạnh nhất kể từ 2011, triển vọng mới cho thấy sự "đuối sức" bắt đầu xuất hiện và con số tăng trưởng nói chung đã che đậy vấn đề tại các thị trường mới nổi khác từ Brazil đến Thổ Nhĩ Kỳ.

IMF giữ nguyên dự báo tăng trưởng kinh tế Mỹ năm 2018 ở mức 2,9%, không thay đổi so với mức dự báo đưa ra hồi tháng 7. Tuy nhiên, dự báo tăng trưởng kinh tế Mỹ năm 2019 bị IMF giảm còn 2,5%, thấp hơn 0,2 điểm phần trăm so với lần dự báo trước, với lý do ảnh hưởng của xung đột thương mại.

Đối với Trung Quốc, IMF hạ dự báo tăng trưởng 2019 xuống còn 6,2%, thấp hơn 0,2 điểm phần trăm so với dự báo đưa ra hồi tháng 7.

Theo báo cáo, các rủi ro đối với triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu đã gia tăng trong vòng 3 tháng qua, bao gồm cuộc chiến thương mại leo thang Mỹ-Trung, lãi suất tăng mạnh hơn dự kiến, và dòng vốn chảy mạnh hơn khỏi các thị trường mới nổi.

IMF nhận định, nếu chiến tranh thương mại tiếp tục bị đẩy cao, thì ảnh hưởng đến tăng trưởng toàn cầu sẽ là lớn.

2. Triển vọng giá dầu

Trong tháng 10, một số tổ chức giao dịch lớn nhất thế giới dự báo giá dầu có thể vượt 100 USD/thùng trong năm 2019 do tác động từ lệnh trừng phạt Iran của Mỹ, nhưng số khác lại cho rằng giá sẽ giảm vì nhu cầu yếu.

Phát biểu tại Hội thảo Dầu và Tiền tại London vừa qua, ông Jeremy Weir, Giám đốc điều hành công ty giao dịch hàng hóa đa quốc gia Trafigura, cho biết bản thân sẽ không lấy làm ngạc nhiên nếu giá dầu lên hơn 100 USD/thùng trong năm 2019.

Cùng quan điểm lạc quan, ông Alex Beard, Giám đốc điều hành Công ty dầu khí Glencore, dự báo giá dầu sẽ đạt 85 – 90 USD/thùng trong trung hạn.

Tuy nhiên, một số nhà giao dịch lại cho rằng đà tăng của giá dầu sẽ bị kìm hãm vì nhu cầu của thị trường mới nổi suy yếu.

Đề cập đến triển vọng năm 2019, một số nhà dự báo như Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) cho rằng cuộc khủng hoảng của khối thị trường mới nổi cùng với những tranh chấp thương mại đang diễn ra trên toàn cầu sẽ kéo giảm nhu cầu dầu thô, trong khi các nước ngoài Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) lại tăng mạnh sản lượng.

Giám đốc điều hành của Công ty giao dịch hàng hóa toàn cầu Gunvor, ông Torbjorn Tornqvist, đã hạ giá dầu năm 2019 xuống 70 – 75 USD/thùng, do tăng trưởng nhu cầu chậm lại và nguồn cung dồi dào.

Mặc dù trái ngược nhau trong quan điểm về giá dầu nhưng cả Trafigura, Vitol và Gunvor đều cho rằng, lệnh trừng phạt Iran của Mỹ sẽ có hậu quả lớn hơn nhiều so với phần lớn thị trường dự đoán.

3. Triển vọng xuất khẩu cao su của Việt Nam

Xuất khẩu cao su của Việt Nam thời gian tới có thể tiếp tục giảm do doanh số bán ô tô của Trung Quốc - thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam đang chậm lại và điều này sẽ làm giảm nhu cầu tiêu thụ cao su của nước này.

Tuy nhiên, xuất khẩu cao su sang Ấn Độ dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng tích cực do nguồn cung cao su thị trường nội địa Ấn Độ sụt giảm trước các đợt lũ lớn tại khu vực trồng cao su chính của Ấn Độ, khiến ngành công nhiệp ô tô của nước này phải tăng cường các hoạt động nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài.

 

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

8/10: CTCP Cao su Phước Hòa (PHR) đã công bố báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 9 tháng và phương hướng quý IV năm 2018. Theo đó, riêng trong tháng 9 vừa qua, PHR giao bán 2.953 tấn mủ thành phẩm, giá bán bình quân 31,3 triệu đồng/tấn. Lũy kế 9 tháng đầu năm, PHR tiêu thụ 19.380 tấn mủ thành phẩm tại giá bán bình quân 34,1 triệu đồng/tấn (thấp hơn 17,6% so với cùng kỳ 2017). Về phương hướng quý IV, PHR đặt mục tiêu hoàn thành 40% kế hoạch sản lượng còn lại của năm với 13.000 tấn, riêng tháng 10 khai thác 1.690 tấn; thu mua 5.000 tấn để vượt kế hoạch 12.000 tấn đã đề ra cho cả năm.

10/10: Theo báo cáo tài chính đã công bố, quý 3/2018, CTCP Cao su Tân Biên - Kampongthom (TKR) ghi nhận doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 20,6 tỷ đồng, giảm 21% so với cùng kỳ năm 2017. Chi phí giá vốn chiếm tới 99% khiến Công ty chỉ ghi nhận lợi nhuận gộp lèo tèo ở mức 170 triệu đồng, chỉ bằng chưa tới phân nửa kết quả cùng kỳ năm 2017.

15/10: Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2018 của Công ty cổ phần Cao su Tây Ninh (TRC) cho thấy, doanh thu đạt 93,49 tỷ đồng, giảm 27%; lợi nhuận sau thuế hơn 7,6 tỷ đồng, giảm hơn 73% cùng kỳ năm 2017.

17/10: Ngày 25/10 tới, CTCP Cao su Đồng Phú (DPR) sẽ chốt danh sách cổ đông thực hiện chi trả cổ tức đợt 3/2017 bằng tiền tỷ lệ 30%, tương ứng cổ đông sở hữu 1 cổ phiếu được nhận về 3.000 đồng. Thời gian thanh toán 30/11/2018. Năm 2018 Cao su Đồng Phú đặt mục tiêu đạt 781,7 tỷ đồng tổng doanh thu. Lợi nhuận trước thuế ước đạt 245,77 tỷ đồng. Sản lượng khai thác ước đạt 13.000 tấn và sản lượng tiêu thụ khoảng 16.500 tấn. Dự kiến chia cổ tức tối thiểu tỷ lệ 40%.

22/10: CTCP Cao su Đà Nẵng (DRC) đã công bố báo cáo tài chính quý III/2018 với doanh thu bán hành 935,6 tỷ đồng, tăng nhẹ 1,54% so với cùng kỳ năm 2017, nhưng lợi nhuận trước thuế tăng 22,55% so với cùng kỳ, đạt 38,8 tỷ đồng. Lũy kế 9 tháng, DRC ghi nhận 2.756,4 tỷ đồng giá trị sản xuất thực tế; doanh thu bán hàng 2.690 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 133 tỷ đồng, lần lượt giảm 2,36% về doanh thu và 18,57% về lợi nhuận so với cùng kỳ năm 2017.

26/10: Căn cứ số liệu xuất nhập khẩu của Liên minh châu Âu (EU) tháng 8, mặt hàng lốp cao su loại mới dùng cho xe khách và xe tải mã HS 4011.20.90 từ Việt Nam sang EU tăng đột biến. Vì vậy có nguy cơ EC tiến hành điều tra lẩn tránh thuế hoặc chống bán phá giá đối với doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam.