Cao su 1/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam tăng giảm trái chiều

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Cao su 1/2018 - Giá mủ cao su tại thị trường Việt Nam tăng giảm trái chiều

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 1

Thị trường cao su thế giới

- Theo ANRPC, sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu năm 2017 đạt mức 13,282 triệu tấn, tăng 6,8% so với năm 2016.

- Tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn cầu trong năm 2017 khoảng 12,904 triệu tấn, tăng 1,4% so với năm 2016.

- Tại sàn Tocom, giá cao su đã giảm liên tục do đồng Yên tăng mạnh so với đồng USD. Còn tại sàn Thượng Hải, giá cao su ở đây đạt mức thấp nhất 2 tháng trong phiên giao dịch hôm 31/1.

Thị trường cao su trong nước

- Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 1/2018 tăng giảm trái chiều so với tháng 12/2017. Tính bình quân tháng 1, đa số các loại mủ đã tăng từ 0,5-1% so với tháng 12/2017. Trong khi đó mủ chén ướt và mủ tận thu lại giảm so với tháng trước.

- Tính chung tháng 1, lượng xuất khẩu cao su qua khu vực cửa khẩu phía Bắc đã tăng 11,02% so với tháng 12/2017.

Thương mại

- Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 1/2018 của Việt Nam đạt 181 nghìn tấn với giá trị đạt 204 triệu USD, tăng 94,5% về lượng và tăng 14% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

- Trong tháng 12/2017, xuất khẩu cao su sang thị trường Malaysia tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 2 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam.

- Trong tháng 12/2017, xuất khẩu cao su Latex và SVR CV60 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như SVR L, RSS1, SVR 5 có xu hướng giảm mạnh.

- Trong tháng 12/2017, CT CP XNK Tổng Hợp Bình Phước tiếp tục là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất với 24,05 nghìn tấn, kim ngạch 34,9 triệu USD, tăng 11,28% về lượng và 10,65% về kim ngạch so với tháng 11/2017.

PHẦN 1:  THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI
1. Tổng cung cao su thiên nhiên tại các nước sản xuất lớn nhất thế giới năm 2017

Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) công bố sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu năm 2017 đạt mức 13,282 triệu tấn.

So với năm 2016, mức công bố sản lượng cao su của ANRPC đã tăng 853 nghìn tấn (6,8%) trong năm 2017.

Trong khi đó, tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn cầu trong năm 2017 khoảng 12,904 triệu tấn, tăng 1,4% so với năm 2016.

Dự báo thiếu hụt nguồn cung cao su thiên nhiên thế giới trong năm 2017

 

Cung thế giới (‘000 tấn)

Cầu thế giới (‘000 tấn)

Cung thiếu hụt so với cầu (‘000 tấn)

Tháng 01 đến 4/2017

3.714

4.180

466

Tháng 01 đến 5/2017

-

-

600

Tháng 01 đến 6/2017

-

-

700

Tháng 01 đến 7/2017

6.838

7.486

648

Tháng 01 đến 8/2017

8.038

8.544

506

Tháng 01 đến 9/2017

9.240

9.640

400

Tháng 01 đến 10/2017

10.429

10.730

301

Tháng 01 đến 11/2017

11.676

11.804

128

Tháng 01 đến 12/2017

-

12.904

-

Nguồn: ANRPC

Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới, 2007 – 2017, (Nghìn tấn)

Nguồn: ANRPC

Theo Tổng cục Thống kê Campuchia, xuất khẩu cao su tự nhiên của Campuchia tăng gần 37% trong năm 2017, lên 190.000 tấn.

Trong năm 2017, xuất khẩu cao su Campuchia tăng 50.000 tấn so với năm 2016,  với các thị trường xuất khẩu lớn nhất là Việt Nam, Malaysia, Singapore và Trung Quốc. Diện tích trồng cao su tại Campuchia cũng tăng liên tục, đạt gần 7.000 ha trên toàn quốc.

Tuy nhiên, giá cao su tự nhiên của Campuchia cũng phải đối mặt với tình trạng bất ổn.

Theo Vụ Thống kê Malaysia, sản lượng cao su tự nhiên của nước này trong tháng 10/2017 tăng 14.931 tấn (28,5%) so với tháng 9/2017 và tăng 8,3% so với cùng kỳ năm 2016, lên 67.403 tấn.

Xuất khẩu cao su của Malaysia trong tháng 10/2017 tăng 4,5% so với tháng 9/2017, lên 47.162 tấn. 5 thị trường xuất khẩu chính của Malaysia là Trung Quốc, Đức, Mỹ, Iran và Hàn Quốc.

Theo Thứ trưởng Bộ Thương mại Thái Lan Chutima Bunyaphasara, người vừa có cuộc gặp với Gao Yan, người đồng cấp phía Trung Quốc, các nhà chức trách Trung Quốc đã cam kết sẽ tăng mua cao su trong năm 2018.

Trong 11 tháng năm 2017, Trung Quốc đã nhập khẩu 2,674 tỷ USD cao su Thái Lan, tăng 46,9% so với cùng kỳ năm 2016. Giá trị nhập khẩu các sản phẩm từ cao su trị giá 2,65 tỷ USD, tăng 340% trong cùng kỳ so sánh.

Thái Lan đang là nhà cung cấp cao su hàng đầu thế giới, theo Hiệp hội Cao su Thái Lan sản xuất cao su tự nhiên của nước này dự báo đạt 4,4 triệu tấn trong năm 2018, tăng 3,4%, tương đương 150.000 tấn so với năm 2017. Tuy nhiên, xuất khẩu cao su tự nhiên năm 2018 của Thái Lan dự báo giảm 5,2% xuống còn 3,6 triệu tấn, so với mức 3,8 triệu tấn trong năm 2017.

2. Nhu cầu, tiêu thụ, tồn kho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp toàn thế giới

Tiêu thụ cao su tại Malaysia trong tháng 10/2017 là 42.753 tấn, tăng 2.092 tấn (5,2%) so với tháng trước. Trong khi đó, dự trữ cao su của nước này tăng 12.564 tấn (6,5%) so với tháng 9 và tăng 20,7% so với cùng kỳ năm 2016, lên 206.593 tấn.

Tính đến ngày 20/11, lượng tồn kho cao su trên sàn giao dịch Tocom Nhật Bản đạt 5.817 tấn, tăng 1.002 so với tháng 10/2017.

Trong khi đó, tính đến 30/12, lượng cao su tồn kho tại Thanh Đảo – Trung Quốc tăng 7,4% so với trung tuần tháng 12/2017, lên mức 235,6 nghìn tấn, trong đó cao su thiên nhiên đạt 130,8 nghìn tấn, cao su tổng hợp khoảng 100,9 nghìn tấn.

Số liệu tồn kho cao su tại cảng Thanh Đảo (Trung Quốc) ngày 30/12/2017

Đơn vị: Tấn

 

Cao su thiên nhiên

Cao su hỗn hợp

Cao su tổng hợp

Tổng

Tồn kho đến 15/12/2017

123.500

3.900

92.000

219.400

Tồn kho đến 30/12/2017

130.800

3.900

100.900

235.600

Thay đổi

+7.300

0

+8.900

+16.200

Tỷ lệ

+5,9%

0,00%

+9,7%

+7,4%

Nguồn: Bộ Công Thương

PHẦN 2: GIÁ CAO SU THẾ GIỚI – GIÁ CAO SU VIỆT NAM  VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Giá cao su tại thị trường thế giới

Tại hầu hết các sàn giao dịch, trong tháng 12/2017, giá cao su đã tăng trở lại trong bối cảnh các nước sản xuất cao su hàng đầu quyết định cắt giảm xuất khẩu và hỗ trợ tiêu thụ nội địa. Tuy nhiên, sang tháng đầu tiên của năm 2018, giá cao su thế giới đã quay đầu giảm bất chấp nỗ lực cắt giảm xuất khẩu.

Tại sàn Tocom, sau kì nghỉ lễ đầu năm, tình hình giao dịch khá ảm đạm, trong khi 2 tuần cuối của tháng 1/2018 giá cao su đã giảm liên tục do đồng Yên tăng mạnh so với đồng USD. Còn tại sàn Thượng Hải, tồn kho liên tục tăng khiến giá cao su ở đây đạt mức thấp nhất 2 tháng trong phiên giao dịch hôm 31/1.

Cụ thể, tại Tocom, tính trung bình trong tháng 1/2018, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 2/2018 giảm 2,16 Yên/kg xuống mức 201,42 Yên/kg. Còn tại Shfe, tính trung bình trong tháng 1/2018, giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 3/2018 giảm 245 NDT/kg xuống mức 13.871 NDT/kg.

Dự kiến trong tháng 2/2018, giá cao su thế giới sẽ tiếp tục xu hướng giảm do chịu áp lực từ việc tồn kho tăng cao.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 2/2018, 3/2018 và 4/2018 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Nguồn: Tocom

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 3/2018, 4/2018 và 5/2018 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Nguồn: Shfe

2. Giá cao su nguyên liệu tại thị trường Việt Nam

Giá mủ cao su tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 1/2018 tăng giảm trái chiều so với tháng 12/2017. Tính bình quân tháng 1, đa số các loại mủ đã tăng từ 0,5-1% so với tháng 12/2017. Trong khi đó mủ chén ướt và mủ tận thu lại giảm so với tháng trước. Tuy nhiên, tất cả các loại mủ đều đã giảm 26-28% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong khi đó, giá các loại cao su thành phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam trong tháng 1/2018 tiếp tục tăng. Tính bình quân tháng 1, các loại cao su thành phẩm tăng từ 3-7% so với tháng 12/2017.

Giá thu mua một số loại mủ cao su bình quân tháng 1/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

T1/2018

T12/2017

T1/2017

% thay đổi T1/2018 so với T12/2017

% thay đổi T1/2018 so với T1/2017

Mủ chén dây khô

12,164

12,067

16,493

0.80

-26.25

Mủ chén dây vừa

10,714

10,676

14,587

0.35

-26.55

Mủ chén ướt

8,364

8,367

11,573

-0.04

-27.73

Mủ tạp

12,164

12,067

16,457

0.80

-26.09

Mủ đông khô

10,959

10,905

15,000

0.50

-26.94

Mủ đông vừa

9,805

9,752

13,313

0.53

-26.35

Mủ đông ướt

8,859

8,814

12,087

0.51

-26.71

Mủ tận thu

4,464

4,527

6,062

-1.40

-26.37

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá thu mua một số loại cao su thành phẩm bình quân tháng 1/2018 so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, đ/kg

Chủng loại

TB tháng 1/2018

TB tháng 12/2017

TB tháng 1/2017

% thay đổi T1/2018 so với T12/2017

% thay đổi T1/2018 so với T1/2017

RSS1

36555

35233

53170

3.75

-31.25

RSS3

35855

34624

52490

3.55

-31.69

SVR 3L

35855

33900

49293

5.77

-27.26

SVR L

36155

34329

50040

5.32

-27.75

SVR 5

35355

33167

48863

6.60

-27.65

SVR 10

34977

32871

47157

6.41

-25.83

SVR 20

34655

32519

46857

6.57

-26.04

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá mủ chén dây khô, mủ đông khô và mủ tận thu từ tháng 1/2017 – tháng 1/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cao su thành phẩm RSS3, SVR3L, SVR10 tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 1/2017 – tháng 1/2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam
3.1. Tại thị trường biên mậu

Trong tháng 1/2018, lượng xuất khẩu cao su sang thị trường Trung Quốc tăng mạnh so với tháng 12/2017. Nguyên nhân là do nhu cầu phía đối tác nhập khẩu tăng đáng kể, khi ngành sản xuất ôtô đảm bảo tăng trưởng vững chắc và việc vận chuyển thuận lợi. Bên cạnh đó, Trung Quốc đang đẩy mạnh nhập khẩu nguyên liệu để dự trữ.

Tính chung tháng 1, lượng xuất khẩu cao su qua khu vực cửa khẩu phía Bắc đã tăng 11,02% so với tháng 12/2017. Ngược lại, giá xuất khẩu sang thị trường này giảm do phải chịu sự cạnh tranh đến từ các nguồn cung khác như Thái Lan, Malaysia, Indonesia…, theo đó giá xuất khẩu đạt 17.870 NDT/tấn trong trung tuần tháng 12/2017 đã giảm xuống mức 17.000 NDT/tấn trong trung tuần tháng 1/2018.

Dự báo, trong tháng tới, nhu cập nhập khẩu cao su của thị trường Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng trước khi vụ thu hoạch cao su bước vào thời kì thấp điểm.

Giá xuất khẩu cao su thiên nhiên qua cửa khẩu phía Bắc, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3.2. Giá xuất khẩu một số chủng loại cao su chính

Trong tháng 12/2017, giá xuất khẩu cao su có xu hướng giảm ở hầu hết các chủng loại và điều kiện giao hàng. Cụ thể, đối với cao su SVR3L, giá xuất khẩu tháng 12/2017 điều kiện giao hàng CIF ở mức bình quân 1.502 USD/tấn, giảm 0,63% so với tháng trước. Trong khi với điều kiện giao hàng FOB đạt mức bình quân 1.556 USD/tấn, giảm 1,42% so với tháng 11/2017.

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR3L theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2016-12/2017, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

Giá xuất khẩu bình quân cao su SVR10 theo điều kiện giao hàng CIF và FOB từ tháng 1/2016-12/2017, USD/tấn

Nguồn: TCHQ

PHẦN 3: XUẤT KHẨU – DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM 2017

Theo Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 1/2018 của Việt Nam đạt 181 nghìn tấn với giá trị đạt 204 triệu USD, tăng 94,5% về lượng và tăng 14% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Còn theo số liệu của TCTK, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 1/2018 đạt 150 nghìn tấn, trị giá 169 triệu USD, tăng 60,9% về lượng và giảm 5,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-1/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Trong tháng 12/2017, xuất khẩu cao su sang thị trường Malaysia tăng mạnh kéo thị trường này lên vị trí thứ 2 trong top 20 thị trường tiêu thụ cao su Việt Nam. Ngược lại, tiêu thụ cao su của Hàn Quốc đã giảm mạnh và tụt xuống xếp ở vị trí thứ 7.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang top 20 thị trường tháng 12/2017 so với tháng 11/2017

Thị trường

T12/2017

% thay đổi T12/2017 so với T11/2017

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

114.54

164.48

8.70

7.85

Malaysia

10.16

14.09

398.45

395.34

India

8.84

13.08

91.94

83.36

Germany

6.05

9.64

96.12

88.41

USA

4.24

6.09

37.75

32.43

Taiwan

3.87

5.99

20.61

17.58

Korea

3.05

4.71

-9.91

-12.51

Turkey

2.67

3.67

17.12

12.22

Indonesia

1.91

2.64

9.51

8.53

Sri Lanka

1.71

2.39

-35.77

-41.70

Netherlands

1.40

1.88

-5.41

-14.33

Spain

1.28

1.89

1.71

-9.27

Japan

1.16

2.03

-4.20

-6.42

Italy

1.14

1.77

-7.32

-12.89

Belgium

1.06

1.23

16.03

0.84

Canada

0.95

1.52

262.90

256.41

Russia

0.86

1.29

26.54

25.91

Pakistan

0.77

1.09

54.74

47.45

France

0.54

0.87

125.00

109.98

Iran (Islamic Rep.)

0.51

0.75

66.82

63.60

Khác

3.94

6.00

-29.40

-26.11

Tổng

170.66

247.10

17.59

15.81

Nguồn: TCHQ

Trong tháng 12/2017, xuất khẩu cao su Latex và SVR CV60 có xu hướng tăng mạnh trong khi xuất khẩu các chủng loại khác như SVR L, RSS1, SVR 5 có xu hướng giảm mạnh.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam theo chủng loại tháng 12/2017 so với tháng 11/2017

 

T12/2017

% thay đổi T12/2017 so với T11/2017

Chủng loại

 Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

SVR3L

76.90

115.75

21.18

20.70

SVR10

48.24

67.43

12.44

11.58

Latex

11.77

12.46

53.85

42.97

SVRCV60

10.98

17.70

40.22

35.22

RSS3

7.52

11.51

13.41

10.56

Cao su tổng hợp

6.63

9.68

2.96

-4.83

Cao su hỗn hợp

2.44

3.88

-26.02

-24.52

SVRCV50

2.41

3.91

34.90

30.09

Khác

2.29

2.45

-21.00

-13.51

RSS1

0.55

0.90

-48.16

-49.20

SVR20

0.34

0.51

11.39

9.31

SVRL

0.29

0.48

-41.84

-44.02

SVR5

0.22

0.32

-40.57

-43.14

CSR10

0.08

0.11

 

 

Tổng

170.66

247.10

17.59

15.81

Nguồn: TCHQ

PHẦN 4: NHẬP KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM

Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, ước tính khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 1/2018 đạt 55 nghìn tấn, trị giá 95 triệu USD, tăng 44,2% về lượng và tăng 27,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Một số liệu khác của TCTK cho biết, khối lượng nhập khẩu cao su Việt Nam trong tháng 1/2018 đạt 55 nghìn tấn, trị giá 95 triệu USD, tăng 44,4% về lượng và tăng 28% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cao su Việt Nam từ tháng 1/2017-1/2018

Nguồn: TCHQ, (*) Bộ NN&PTNT, (**) GSO

Theo số liệu mã HS, nhập khẩu cao su tháng 12/2017 đạt 105,52 triệu USD, giảm 13,48% so với tháng 11/2017. Trong đó, nhập khẩu từ Campuchia và Lào tăng mạnh, trong khi nhập khẩu từ Trung Quốc giảm mạnh.

Kim ngạch nhập khẩu cao su của top 10 thị trường tháng 12/2017 so với tháng 11/2017 (USD)

Thị trường

T12/2017

T11/2017

% thay đổi

Cambodia

         25,651,510

             23,776

107788.25

Korea

         18,040,894

         5,905,258

205.51

Japan

         11,817,037

         2,181,008

441.82

Laos

           9,268,403

                   30

31206643.51

Thailand

           8,277,281

           311,071

2560.90

Taiwan

           7,498,237

         5,481,926

36.78

China

           5,354,565

       29,456,403

-81.82

Indonesia

           5,279,891

         2,625,925

101.07

USA

           3,063,734

         5,619,340

-45.48

Singapore

           2,695,651

 

 

Khác

           8,568,609

       70,356,846

-87.82

Tổng

     105,515,812

  121,961,583

-13.48

Nguồn: TCHQ

PHẦN 5: TRIỂN VỌNG
1. Kinh tế thế giới

Theo báo cáo "Viễn cảnh Kinh tế Toàn cầu tháng 1/2018" được WB công bố hôm 8/1, tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2018 được dự báo sẽ tăng và đạt mức 3,1%, tiếp tục thời kỳ tăng trưởng cao hơn dự đoán trong năm 2017.

Tăng trưởng tại các nền kinh tế phát triển dự kiến sẽ giảm nhẹ xuống mức 2,2% trong năm 2018 do các ngân hàng trung ương sẽ giảm dần các biện pháp kích cầu sau khủng hoảng và xu thế tăng trưởng đầu tư bị chậm lại. Tăng trưởng tại thị trường mới nổi và các nền kinh tế đang phát triển dự báo sẽ đạt 4,5% nhờ tăng trưởng tại các nước xuất khẩu nguyên vật liệu.

Ngày 22/1, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) cũng đã điều chỉnh dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới của năm 2018 và 2019, cho rằng kế hoạch cắt giảm thuế được kỳ vọng sẽ thúc đẩy đầu tư vào nền kinh tế số một thế giới này cũng như giúp các đối tác thương mại lớn của Mỹ. Theo đó, tăng trưởng kinh tế toàn cầu sẽ đạt mức 3,9% trong năm 2018 và 2019, tăng 0,2% so với dự báo cập nhật hồi tháng 10/2017.

Cùng với hoạt động kinh tế tại châu Âu và châu Á cũng mạnh hơn đáng kể so với dự báo năm ngoái, tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong năm 2017 đến nay ước tính đạt 3,7%, tăng 0,1% so với dự báo đưa ra tháng 10 năm 2017.

IMF nhận định các nền kinh tế toàn cầu đang phục hồi đồng thời, thậm chí mạnh hơn mức dự báo và nhờ kế hoạch cắt giảm thuế của Mỹ sự phục hồi có thể sẽ bùng nổ trong một thời gian ngắn. Gần như tất cả dự báo tăng trưởng trong 2 năm 2018 và 2019 đều được điều chỉnh tăng so với dự báo trước đó. Mặc dù vậy, IMF cảnh báo các thị trường tài chính đang dồi dào rất có thể đảo chiều sau thời điểm tăng trưởng mạnh mẽ.

2. Triển vọng giá dầu

Trong báo cáo thị trường hàng tháng vừa công bố, Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) nhận định Mỹ có thể sẽ vượt Saudi Arabia trở thành nhà sản xuất dầu mỏ lớn thứ hai thế giới, sau Nga trong năm nay, trong bối cảnh các công ty sản xuất dầu đá phiến của Mỹ đẩy mạnh hoạt động khai thác nhờ giá dầu ngày một gia tăng trên thị trường thế giới. 

IEA cho rằng năm 2018 hứa hẹn là một năm kỷ lục của Mỹ. Báo cáo của IEA cho biết sản lượng dầu thô của Mỹ hiện ở mức 9,9 triệu thùng/ngày, mức cao nhất trong gần 50 năm qua, và con số này cũng đang tiệm cận mức sản lượng của Saudi Arabia, nhà sản xuất dầu lớn thứ hai thế giới sau Nga.

IEA đánh giá rằng với đà tăng trưởng liên tục, sản lượng dầu thô của Mỹ có thể đạt mức lịch sử trên 10 triệu thùng/ngày, vượt Saudi Arabia và cạnh tranh với Nga trong năm 2018, với điều kiện là thỏa thuận cắt giảm sản lượng của các nhà sản xuất trong và ngoài Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) tiếp tục được duy trì. Tình trạng dư cung trên thị trường thế giới đã kéo giá dầu xuống mức thấp 30 USD/thùng hồi đầu năm 2016.

Việc giá dầu trong tháng 1/2018 đã vọt lên trên mức 70 USD/thùng lần đầu tiên kể từ năm 2014, sau khi các nước sản xuất trong và ngoài OPEC nhất trí gia hạn thỏa thuận cắt giảm sản lượng tới cuối năm 2018, đã và đang khuyến khích các công ty dầu đá phiến của Mỹ tăng cường hoạt động khai thác.

3. Triển vọng thị trường cao su

Lượng xuất khẩu cao su tự nhiên của các nước thành viên ANRPC năm 2017 dự kiến sẽ đạt 9,552 triệu tấn, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm 2016. Trong 11 tháng năm 2017, xuất khẩu của các nước thành viên ANRPC đã tăng 6,5%, so với cùng kỳ năm 2016, lên mức 8,729 triệu tấn.

Đối với thị trường cao su Việt Nam, việc xuất khẩu cao su sang Trung Quốc trong năm 2018 được dự báo sẽ có nhiều thuận lợi. Với vị trí địa lý liền kề, chi phí vận chuyển thấp, Việt Nam đang có nhiều lợi thế cạnh tranh xuất khẩu cao su sang thị trường này. Tuy nhiên, việc xuất khẩu cao su trong năm tới cũng sẽ phải đối mặt với không ít khó khăn khi thị trường ôtô Trung Quốc có thể sẽ tăng trưởng chậm lại khoảng 3% trong năm 2018.

Tuy nhiên, dự báo xuất khẩu cao su của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ và Malaysia sẽ tiếp tục khó khăn trong năm 2018 do nguồn cung nội địa và tồn kho của các thị trường này tiếp tục tăng.

PHẦN 6: CÁC SỰ KIỆN ĐÁNG CHÚ Ý TRONG THÁNG

02/01: Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh đã thông báo việc tổ chức đấu giá bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG). Theo đó từ ngày 2/2, Tập đoàn cao su Việt Nam sẽ IPO hơn 475 triệu cp. Lượng cổ phần đấu giá có giá trị gần 6.200 tỷ đồng tại mức giá khởi điểm 13.000 đồng/cp.

12/01: Công ty TNHH Cao su Việt Lào cho biết đã hoàn thành toàn diện và vượt mức mọi chỉ tiêu trong năm 2017. Trong đó sản lượng khai thác: 17. 544 tấn đạt 113, 19%; sản lượng chế biến: 16.394 tấn; năng suất vườn cây: 1,93 tấn/ha, đạt 114,85%. Sản lượng tiêu thụ: 17.780,67 tấn, tổng doanh thu: 654,487 tỷ đồng, đạt 103,64%. Lợi nhuận trước thuế: 120,909 tỷ, đạt 170,74%. Lợi nhuận sau thuế: 105,212 tỷ, đạt 107,79%.

14/01: CTCP Cao su Phước Hòa (PHR) cho biết trong năm 2017 công ty khai thác 14.600 tấn, thu mua hơn 17.400 tấn; tổng sản lượng chế biến 32.200 tấn. Trong đó, công ty đã tiêu thụ 29.400 tấn với giá bán bình quân 40,4 triệu đồng/tấn. doanh thu 1.620 tỷ đồng, riêng mảng cao su gần 1.200 tỷ. Lợi nhuận trước thuế tầm 420 tỷ đồng, vượt xa kế hoạch được giao (kế hoạch 271,31 tỷ; lãi trước thuế 2016 chỉ là 259,63 tỷ). Công ty cũng có kế hoạch cổ tức cao hơn so với con số kế hoạch 15%.

16/01: Trong tháng 12/2017, TCP Cao su Hòa Bình (HOSE: HRC) khai thác được 344,94 tấn. Lũy kế 12 tháng, công ty khai thác được 2.101,5 tấn, vượt 20% kế hoạch năm. Tháng 12, công ty thu mua được 290,7 tấn, nâng tổng sản lượng cả năm lên 2.482,1 tấn. Sản lượng giao bán riêng trong tháng đạt 951,9 tấn mang về doanh thu 33,1 tỷ đồng. Theo đó năm 2017, công ty giao bán được 4.448 tấn, thu về 168 tỷ đồng.

20/01: Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam (VRG) cho biết, trong năm 2017 tập đoàn đã đạt 19.000 tỷ đồng doanh thu hợp nhất, vượt 3% kế hoạch năm; tổng lợi nhuận sau thuế đạt khoảng 3.600 tỷ đồng, vượt 18% kế hoạch năm. VRG đã nộp ngân sách 1.650 tỷ đồng, mức thu nhập bình quân trên 6,5 triệu đồng/người/tháng, tăng 8% so với năm 2016.

29/01: Theo kết quả kinh doanh tháng 12/2017 được CTCP Cao su Đồng Phú (DPR) cập nhật, công ty tiêu thụ được hơn 2.324,4 tấn mủ cao su, với giá bình quân 35,4 triệu đồng/tấn, đạt hơn 90,3 tỷ đồng doanh thu, 10,4 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. Lũy kế năm 2017, DPR ước đạt 836,7 tỷ đồng doanh thu, 254,4 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng đáng kể so với mức thực hiện trong năm 2016 lần lượt là 704,4 tỷ đồng và gần 157 tỷ đồng.