Cá tra 9/2017 - Thị trường cá nguyên liệu tại ĐBSCL duy trì đà tăng giá nhanh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Cá tra 9/2017 - Thị trường cá nguyên liệu tại ĐBSCL duy trì đà tăng giá nhanh

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG TRONG THÁNG 9/2017

Thị trường cá tra nguyên liệu nội địa

Chuyển động về thị trường

- Diện tích thả mới trong tháng 2,3/2017 rất ít dẫn tới nguồn cung cá thịt thiếu hụt vào các tháng 8,9,10/2017.

- Trong tháng 9/2017, thị trường cá nguyên liệu tại ĐBSCL không những duy trì đà tăng giá nhanh mà còn xác lập mức giá kỷ lục mới trong năm nay.

- Các nhà máy chế biến, thu mua xuất khẩu hiện trong trạng thái lo ngại thiếu nguyên liệu xuất khẩu, có đơn hàng mà lượng nguyên liệu làm hàng ở mức thấp. Một số nhà máy tại An Giang, Đồng Tháp giảm mạnh công suất.

- Thị trường cá tra giống tại ĐBSCL quay đầu giảm giá từ giữa tháng 9/2017 do nhu cầu thả nuôi của doanh nghiệp giảm.

- Với xu hướng giá thu mua cá trong size trong tháng 9/2017 tăng khá nhanh và ở mức cao, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra tham chiếu bình quân tháng 9/2017 ở mức từ 2.630 USD/tấn.

- Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra nguyên con xẻ bướm đông lạnh (cá size 600-900 gr/con) ở mức 2.080 USD/tấn DAP/DAF.

- Dự kiến, nguồn cung cá vào size 750-800 gr/con sẽ khó tăng mạnh trở lại trong tháng 10/2017, sẽ tiếp tục là áp lực khiến giá cá nguyên liệu gia tăng. Tuy nhiên, thị trường hiện nay đang khiến nhiều nhà máy phải giảm công suất khá mạnh dự kiến không duy trì tình trạng này được lâu và hộ dân sẽ dần tăng lượng bán ra khi mức giá còn ở mức cao. Yếu tố tâm lý trên cộng với tình hình xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc có động thái giảm mua vào đầu tháng 10/2017 do trùng vào dịp nước này nghỉ Tết Trung Thu và nghỉ Quốc Khánh cũng có thể sẽ là yếu tố tác động lên giá cá nguyên liệu theo chiều hướng ngược lại.

Thương mại

- Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu cá tra tháng 9/2017 đạt 58,45 nghìn tấn, kim ngạch đạt 126,22 triệu USD, giảm 26% về lượng và 13,47% về kim ngạch so với cùng kỳ 2016.

- Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lượng cá tra lớn nhất tháng 9/2017 và 9 tháng 2017. Tuần đầu tháng 10/2017, thị trường này có giảm ăn hàng do trùng vào dịp nghỉ Tết Trung Thu và nghỉ Lễ Quốc Khánh.

- Theo ước tính của Agromonitor, tính chung cả lượng xuất chính ngạch và tiểu ngạch, xuất khẩu cá tra Việt Nam sang thị trường Trung Quốc tại cửa khẩu biên giới phía Bắc trong tháng 8/2017 đạt trên 10 nghìn tấn.

- Trong tháng 9/2017, Vĩnh Hoàn đã có nhiều đơn hàng cá fillet xuất Mỹ trên 4 USD/kg (FOB:TTR); Biển Đông cũng có một số đơn hàng cá fillet xuất Mỹ khoảng 4,2 USD/kg (CFR;TTR).

- CT CP Vĩnh Hoàn là doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất tháng 9/2017 và 9 tháng 2017.

Thị trường cá rô phi nguyên liệu nội địa và thế giới

- Trong tháng 9/2017, giá cá rô phi nguyên liệu size trên 1kg/con tại Cần Thơ, An Giang và Đồng Tháp ổn định so với cuối tháng 8/2017 ở mức từ 28.000-29.000 đ/kg.

- Thị trường cá rô phi Trung Quốc trong tháng 9/2017 giảm giá nhẹ.

- Tại sàn giao dịch New York, giá cá rô phi fillet Trung Quốc có xu hướng ổn định trong tháng 9/2017. Cụ thể, giá cá rô phi fillet còn da cỡ 3-5 lb/con, 5-7 lb/con, 7-9 lb/con và 9-11 lb/con giữ ổn định lần lượt ở mức 2,05 USD/pound, 2,2 USD/pound, 2,25 USD/pound và 2,35 USD/pound.

- Theo số liệu sơ bộ TCHQ, trong tháng 9/2017, Việt Nam xuất khẩu 791 tấn cá rô phi, kim ngạch đạt 1,39 triệu USD, giảm 7,1% về lượng và 20% về kim ngạch so với cùng kỳ 2016.

SẢN XUẤT

Theo Bộ NN&PTNT, trong 9 tháng 2017 diện tích nuôi cá tra của các tỉnh ĐBSCL đạt 5.193ha, giảm 1,35% so với cùng kỳ năm ngoái. Sản lượng thu hoạch tăng trưởng khá, đạt 998 nghìn tấn (+9,84%). Trong đó, các tỉnh có diện tích và sản lượng cá tra lớn vẫn phát triển nuôi mạnh là Đồng Tháp với sản lượng 390 nghìn tấn, tăng 18,68% so với cùng kỳ, Cần Thơ với sản lượng đạt 133,9 nghìn tấn (+13,46%).

Còn theo báo cáo của TCTK, sản lượng cá tra tại ĐBSCL trong 9 tháng 2017 ước tính đạt 871 nghìn tấn, tăng 2,4% so với cùng kỳ 2016. Trong đó, Bến Tre đạt 133,6 nghìn tấn, tăng 3%; Tiền Giang 27,2 nghìn tấn, tăng 2,7%.

Diện tích (ha) và sản lượng (tấn) cá tra tại ĐBSCL 9 tháng 2017.

 

9T/2017

9T/2016

% thay đổi về

Diện tích

Sản lượng

Diện tích

Sản lượng

Diện tích

Sản lượng

Đồng Tháp

2117

390,000

1,977

328,611

7.08

18.68

An Giang

993

205,202

1,020

210,520

-2.65

-2.53

Bến Tre

739

139,613

874

135,630

-15.45

2.94

Cần Thơ

656

133,924

639

118,035

2.66

13.46

Vĩnh Long

458

62,744

459

58,233

-0.15

7.75

Tiền Giang

63

26,200

161

27,674

-60.87

-5.33

Hậu Giang

90

16,671

61

15,254

46.89

9.29

Trà Vinh

33

14,162

38

5,904

-13.16

139.87

Sóc Trăng

41

5,671

35

4,957

17.14

14.40

Kiên Giang

3

3,830

-

3,766

-

1.70

ĐBSCL

5,193

998,017

5,264

908,584

-1.35

9.84

Nguồn: Bộ NN&PTNT.

Sản lượng thu hoạch cá tra từ tháng 1/2016 – tháng 9/2017

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ Bộ NN, TCTS

GIÁ CÁ TRA NGUYÊN LIỆU TẠI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – GIÁ CÁ TRA XUẤT KHẨU VÀ TRIỂN VỌNG
1. Thị trường cá tra nguyên liệu trong size

Đầu tháng 10/2017, thị trường cá tra nguyên liệu trong size 750-800 gr/con tại ĐBSCL vẫn duy trì ở mức cao từ 28.000-28.300 đ/kg. Như vậy, thị trường cá tra nguyên liệu đã giữ xu hướng tăng liên tục kể từ tháng 8/2017. Tính riêng trong tháng 9/2017, thị trường cá nguyên liệu không những duy trì đà tăng giá nhanh mà còn xác lập mức giá kỷ lục mới trong năm nay. Cụ thể, giá mặt bằng chung cho cá nguyên liệu trong size 750-800 gr/con ở mức 28.000-28.300 đ/kg cao hơn khoảng 500-1.000 đ/kg so với mức giá kỷ lục cũ hồi tháng 3,4/2017. Đáng chú ý, mức giá hồi tháng 3,4/2017 đã là mức giá kỷ lục của cá tra trong vài năm trở lại đây. Còn so với thời điểm cuối tháng 7/2017 khi thị trường cá nguyên liệu bắt đầu điều chỉnh theo hướng đi lên thì mức giá này cao hơn khoảng 5.000-5.300 đ/kg.

Theo AgroMonitor, giá cá nguyên liệu tại ĐBSCL tăng lên mức cao kỷ lục trong tháng 9/2017 và duy trì trong đầu tháng 10/2017 có thể do một số nguyên nhân sau:

  • Tình hình xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng mạnh trở lại kể từ tháng 8/2017 và tiếp tục duy trì lượng mua ổn định trong thời gian qua. Lượng xuất khẩu cá tra vào thị trường Trung Quốc tháng 8/2017 đạt 19,62 nghìn tấn, kim ngạch đạt 36,28 triệu USD, tăng 23,26% về lượng và 34,93% về trị giá so với cùng kỳ 2016; đồng thời cũng tăng mạnh so với tháng trước tương ứng 31,25% về lượng và 27,4% về trị giá. Lũy kế 9 tháng 2017, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra sang thị trường Trung Quốc lần lượt đạt 130 nghìn tấn và 240 triệu USD, tương ứng tăng mạnh 32% và 43% so với cùng kỳ năm 2016.
  • Giá xuất khẩu tại thị trường Mỹ và Trung Quốc vẫn có xu hướng tăng trong 9 tháng 2017 so với cùng kỳ 2016. Giá xuất khẩu cá tra tại 2 thị trường lớn nhất là Mỹ và Trung Quốc có xu hướng tăng so với cùng kỳ 2016. Do đó các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ đẩy giá thu mua cá nguyên liệu mua ngoài theo chiều hướng tăng lên để phục vụ các đơn hàng xuất khẩu đã ký. Trong tháng 9/2017, Vĩnh Hoàn đã có nhiều đơn hàng cá fillet xuất Mỹ trên 4 USD/kg (FOB:TTR); Biển Đông cũng có một số đơn hàng cá fillet xuất Mỹ khoảng 4,2 USD/kg (CFR;TTR). Các đơn hàng cá xẻ bướm đi Trung Quốc của một số công ty cũng quanh mức 1,8 USD/kg.

Ngoài ra, dự kiến giá xuất khẩu sang thị trường Mỹ sẽ có thể còn gia tăng hơn nữa so với mức 4 USD/kg khi: (i) ảnh hưởng của thuế; (ii) gia tăng chi phí kiểm tra tại I-house bên Mỹ và (iii) những chi phí kiểm hàng của Nafiqad tại Việt Nam.

  • Nguồn cung cá nguyên liệu vào size chế biến trong tháng 8, 9 ở mức thấp do tại thời điểm đầu năm 2017, giá thu mua cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tăng, nên người nuôi tập trung thả giống trong khi thời vụ sản xuất giống chưa đến nên lượng cá giống cung ứng ra thị trường hạn chế. Do đó diện tích thả mới trong tháng 2,3/2017 rất ít dẫn tới nguồn cung cá thịt thiếu hụt vào các tháng 8,9,10/2017.
  • Các nhà máy chế biến, thu mua xuất khẩu hiện trong trạng thái lo ngại thiếu nguyên liệu xuất khẩu, có đơn hàng mà lượng nguyên liệu làm hàng ở mức thấp. Một số nhà máy tại An Giang, Đồng Tháp giảm mạnh công suất.

Dự kiến, nguồn cung cá vào size 750-800 gr/con sẽ khó tăng mạnh trở lại trong tháng 10/2017, sẽ tiếp tục là áp lực khiến giá cá nguyên liệu gia tăng. Tuy nhiên, thị trường hiện nay đang khiến nhiều nhà máy phải giảm công suất khá mạnh dự kiến không duy trì tình trạng này được lâu và hộ dân sẽ dần tăng lượng bán ra khi mức giá còn ở mức cao. Yếu tố tâm lý trên cộng với tình hình xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc có động thái giảm mua vào đầu tháng 10/2017 do trùng vào dịp nước này nghỉ Tết Trung Thu và nghỉ Quốc Khánh cũng có thể sẽ là yếu tố tác động lên giá cá nguyên liệu theo chiều hướng ngược lại.

Tương quan giá cá nguyên liệu, giá cá giống và diện tích thả nuôi cá tra tại ĐBSCL từ tháng 1-9/2017: Diện tích thả mới trong tháng 2,3 rất ít dẫn tới nguồn cung cá thịt thiếu hụt vào các tháng 8,9,10.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-9/2017, (Đồng/kg): Giá tăng nhanh và xác lập kỷ lục mới trong năm 2017.

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường cá vượt size

Trong tháng 9/2017, hộ nuôi ngoài hầu như không có nguồn cung cá nguyên liệu cỡ trên 1k/con. Một số ít cá size trên 1kg/con tại An Giang được bắt làm hàng chợ giá phổ biến ở mức 26.000 đ/kg, lượng bắt không nhiều.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu cỡ trên 1kg/con tại ĐBSCL từ 1/2016-10/2017, (Đồng/kg)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Thị trường cá tra giống

Trong nửa đầu tháng 9/2017, thị trường cá tra giống liên tục “sốt giá” và khan hiếm nguồn cung. Cụ thể, giá cá giống 2 phân (30 con/kg) tại Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ phổ biến ở mức từ 41.000-43.000 đ/kg, tương ứng tăng mạnh từ 8.000-10.000 đ/kg so với cùng kỳ tháng trước.

Ngược lại, trong nửa cuối tháng 9/2017 và đầu tháng 10/2017, thị trường cá tra giống tại Đồng Tháp và An Giang giảm giá mạnh so với trước đó do nhu cầu mua giống thả mới giảm mạnh từ phía doanh nghiệp, cùng với thời tiết mưa nhiều nên nhu cầu hộ nuôi cũng giảm theo. Theo đó, giá cá giống 2 phân tại Đồng Tháp, An Giang giảm khoảng 7.000-8.000 đ/kg xuống mức từ 33.000-35.000 đ/kg. Còn tại Cần Thơ giảm xuống mức 37.000 đ/kg.

Trong quý 4/2017, nhu cầu mua giống thả nuôi mới khó có sự gia tăng đột biến, cùng với nguồn cung giống đang có xu hướng tăng thì thị trường cá tra giống trong ngắn hạn dự kiến sẽ điều chỉnh ổn định ở mức hiện nay hoặc tiếp tục duy trì đà giảm.

Diễn biến giá cá giống loại 30 con/kg tại ĐBSCL từ 1/2016-10/2017, (Đồng/kg): Giá cá giống quay đầu giảm mạnh từ giữa tháng 9/2017.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

4. Giá cá tra xuất khẩu
4.1 Giá cá tra xuất khẩu tham chiếu

Với xu hướng giá thu mua cá trong size trong tháng 9/2017 tăng khá nhanh và ở mức cao, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra tham chiếu bình quân tháng 9/2017 ở mức từ 2.630 USD/tấn.

Giá xuất khẩu cá tra tham chiếu đi các thị trường EU, Bắc Mỹ…, USD/tấn FOB

* Giá xuất khẩu tham chiếu tính toán dựa trên quá trình chế biến cá tra fillet thành phẩm (2.8-2.9 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet chưa mạ băng, chưa tăng độ ẩm; 1.8 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet đã mạ băng, tăng độ ẩm) cộng với các chi phí vận chuyển, chi phí chế biến và các chi phí khác và lợi nhuận tối thiểu của doanh nghiệp.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Đối với cá xuất khẩu sang Trung Quốc theo đường biên, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra nguyên con xẻ bướm đông lạnh (cá size 600-900 gr/con) ở mức 2.080 USD/tấn DAP/DAF.

Giá xuất khẩu cá tra tham chiếu đi Trung Quốc, USD/tấn DAP/DAF

* Giá xuất khẩu tham chiếu tính toán dựa trên quá trình chế biến cá tra fillet thành phẩm (2.8-2.9 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet chưa mạ băng, chưa tăng độ ẩm; 1.8 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet đã mạ băng, tăng độ ẩm) cộng với các chi phí vận chuyển, chi phí chế biến và các chi phí khác và lợi nhuận tối thiểu của doanh nghiệp.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá cá tra xuất khẩu bình quân theo chủng loại vào một số thị trường

Nguồn: TCHQ

4.2. Giá cá tra xuất khẩu theo số liệu hải quan

Lượng và đơn giá cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu của các doanh nghiệp vào một số thị trường tháng 9/2017 so với tháng 8/2017

Thị trường

DNXK

ĐKGH

Tháng 9/2017

Tháng 8/2017

% thay đổi về giá

Lượng, tấn

Đơn giá, USD/tấn

Lượng, tấn

Đơn giá, USD/tấn

China

CT CP Gò Đàng

DAF

1,270

1,638

577

1,601

2.28

   

CFR

67

1,901

222

1,604

18.53

 

CT TNHH Đại Thành

CFR

616

1,906

194

2,054

-7.23

   

CIF

250

2,082

149

2,966

-29.81

   

FOB

125

1,350

-

-

-

   

DAF

102

1,872

170

1,752

6.85

   

EXW

-

-

16

1,650

-

 

CT CP Vĩnh Hoàn

CFR

585

2,453

497

2,568

-4.50

   

CIF

356

2,387

432

2,401

-0.58

   

FOB

139

2,156

23

1,550

39.12

 

CT CP TS Trường Giang

DAF

399

2,190

571

2,131

2.77

   

CFR

323

2,124

192

2,337

-9.11

   

EXW

170

2,019

136

2,162

-6.57

   

CIF

50

2,663

-

-

-

 

CT CP XNK TS Cửu Long

EXW

654

2,197

375

2,180

0.76

   

CFR

50

1,575

49

1,792

-12.11

   

C&F

49

2,077

-

-

-

   

CIF

25

1,710

1

1,675

2.09

   

DAP

16

2,249

34

2,216

1.49

   

DAF

14

2,300

17

2,123

8.32

USA

CT CP Vĩnh Hoàn

FOB

2,806

3,869

1,779

3,372

14.75

   

CFR

-

-

52

3,722

-

 

CT TNHH TS Biển Đông

CFR

1,975

3,596

2,438

3,400

5.77

 

CT CP Hùng Vương

FOB

510

4,094

867

4,285

-4.47

 

CT TNHH XNK Cỏ May

CFR

226

2,155

-

-

-

 

CT CP TS Ntsf

FOB

215

3,518

18

2,948

19.31

Mexico

CT TNHH Đại Thành

FOB

396

1,513

694

1,511

0.07

   

CFR

-

-

204

1,536

-

 

CT CP Hùng Vương

C&F

375

1,760

-

-

-

   

FOB

-

-

147

1,627

-

 

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

FOB

304

1,816

395

1,886

-3.71

   

C&F

48

1,780

216

1,916

-7.08

 

CT CP CB & XNK TS Cadovimex Ii

FOB

350

2,042

649

1,977

3.30

 

CT CP Vạn ý

FOB

334

1,395

171

1,306

6.84

Brazil

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

FOB

786

2,096

528

2,163

-3.11

   

CFR

229

2,572

135

2,610

-1.47

   

CIF

26

2,810

26

2,810

0.00

 

CT CP Nam Việt

CFR

288

2,348

288

2,348

0.00

   

CIF

165

2,420

165

2,420

0.00

   

FOB

113

2,556

170

2,257

13.22

 

CT TNHH CN TS Miền Nam

CFR

335

2,344

286

2,360

-0.66

   

FOB

104

2,260

305

2,436

-7.24

   

CIF

49

2,633

100

2,408

9.38

 

CT TNHH TS Phát Tiến

FOB

352

2,239

172

2,260

-0.95

   

C&F

51

1,980

44

2,010

-1.49

 

CT CP TS Hải Hương

FOB

194

2,183

-

-

-

   

CFR

50

1,810

-

-

-

Egypt

CT CP Gò Đàng

CFR

338

1,789

219

1,703

5.02

   

FOB

98

1,673

50

1,600

4.53

 

CT TNHH Hùng Cá

CFR

400

1,539

286

2,022

-23.88

 

CT CP TS Ngọc Xuân

FOB

275

1,400

350

1,250

12.00

 

CT CP XNK TS Cửu Long

FOB

75

1,875

25

1,237

51.60

   

CFR

73

1,890

-

-

-

   

C&F

71

2,110

-

-

-

   

CIF

46

2,240

70

2,183

2.60

 

CT CP Hùng Vương

C&F

168

1,663

265

1,801

-7.68

   

CFR

25

2,580

75

2,330

10.73

   

CIF

24

2,600

124

2,348

10.73

   

FOB

-

-

96

1,300

-

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ

XUẤT KHẨU CÁ TRA CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra Việt Nam tháng 9/2017

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu cá tra tháng 9/2017 đạt 58,45 nghìn tấn, kim ngạch đạt 126,22 triệu USD, giảm 26% về lượng và 13,47% về kim ngạch so với cùng kỳ 2016.

Lũy kế 9 tháng 2017, xuất khẩu cá tra đạt 611 nghìn tấn, kim ngạch đạt 1,27 tỷ USD, giảm 1,63% về lượng nhưng tăng 5,8% về kim ngạch so với cùng kỳ 2016.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam từ tháng 1/2016-9/2017 (sơ bộ)

Nguồn: TCHQ. (*) Sơ bộ

2. Xuất khẩu cá tra theo thị trường

Top 20 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất tháng 9/2017 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

China

12,988

25,831,820

USA

6,252

22,111,984

Mexico

3,099

5,488,677

Brazil

2,983

6,873,236

Saudi Arabia

2,639

4,187,366

Colombia

2,237

3,235,112

Egypt

2,097

3,566,513

Singapore

1,852

4,684,143

Netherlands

1,554

3,735,928

Philippines

1,533

2,225,571

Thailand

1,503

2,912,545

UK

1,385

4,256,085

UAE

1,353

2,298,823

Canada

1,333

3,345,855

HongKong

1,308

3,271,912

Australia

1,110

2,997,515

Pakistan

1,003

1,891,905

Malaysia

980

1,622,342

Japan

847

2,462,666

Poland

719

1,064,697

Khác

9,678

18,159,375

Tổng

58,452

126,224,069

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất 9 tháng 2017 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

China

130,230

240,591,456

USA

79,467

259,342,414

Mexico

41,945

71,859,276

Brazil

34,820

77,364,155

Colombia

27,998

40,824,696

Saudi Arabia

26,889

40,469,468

Thailand

18,571

34,350,952

Philippines

15,201

21,359,643

Netherlands

13,373

34,323,711

HongKong

12,344

25,439,940

Egypt

12,111

21,681,375

Singapore

11,890

29,109,767

Canada

11,300

30,187,999

UK

11,261

35,218,373

UAE

10,995

17,766,063

Malaysia

10,271

16,448,145

Australia

9,771

25,296,965

India

8,517

12,480,351

Taiwan

7,056

11,957,525

Russian Federation

6,814

14,420,496

Khác

110,139

210,370,590

Tổng

610,964

1,270,863,362

3. Xuất khẩu cá tra theo khu vực

Xuất khẩu cá tra vào khu vực Bắc Mỹ, EU, Nam Mỹ, Trung Đông, Asean tháng 9/2017 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Khu vực

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Bắc Mỹ

10,685

30,946,515

Trung Đông

7,658

12,756,795

EU

7,294

17,378,766

Asean

5,888

11,482,386

Nam Mỹ

5,412

10,465,088

Khác

21,864

42,948,311

Tổng

58,452

126,224,069

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Xuất khẩu cá tra vào khu vực Bắc Mỹ, EU, Nam Mỹ, Trung Đông, Asean 9 tháng 2017 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Khu vực

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Bắc Mỹ

132,712

361,389,689

Nam Mỹ

69,325

130,914,882

EU

65,989

156,710,385

Trung Đông

64,717

105,139,471

Asean

56,488

102,071,123

Khác

221,733

414,637,812

Tổng

610,964

1,270,863,362

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

THỊ TRƯỜNG CÁ RÔ PHI
1. Thị trường cá rô phi New York

Tại sàn giao dịch New York, giá cá rô phi fillet Trung Quốc có xu hướng ổn định trong tháng 9/2017. Cụ thể, giá cá rô phi fillet còn da cỡ 3-5 lb/con, 5-7 lb/con, 7-9 lb/con và 9-11 lb/con giữ ổn định lần lượt ở mức 2,05 USD/pound, 2,2 USD/pound, 2,25 USD/pound và 2,35 USD/pound.

Giá cá rô phi fillet còn da của Trung Quốc tại thị trường New York, USD/pound

Nguồn: NOAA

2. Thị trường cá rô phi Trung Quốc

Thị trường cá rô phi Trung Quốc trong tháng 9/2017 giảm giá nhẹ.

Trong tháng 9/2017, tại khu vực Quảng Tây, Quảng Đông, do nhiệt độ cao cộng bệnh dịch gia tăng khiến hộ nuôi bán cá sớm nên lượng cung cá bán ra thị trường tiếp tục được đẩy lên tạo áp lực đẩy giá tiếp tục giảm nhẹ khoảng 0,2 NDT/kg so với cuối tháng 8/2017 xuống quanh mức 8-8,2 NDT/kg với cá từ 1-1,6 kg/con và 6-6,2 NDT/kg với cá từ 0,6-1 kg/con.

Giá cá rô phi nguyên liệu cỡ 1-1,6kg/con tại thị trường Trung Quốc, NDT/kg

 

QĐ- Phật Sơn

QĐ- Cao Châu

QĐ- Mậu Danh

QĐ- Giang Môn

Vân Nam

Quảng tây

Phúc kiến

27/9

8.2

8.2

8.2

8

9.5

8

9.2

17/9

-

-

8.6

8

-

8

-

10/9

-

8.4

8.8

8.2

10

8.2

9.4

04/9

-

8.2

8.6

8.2

10

8.2

9.6

28/8

-

8.2

8.6

8.2

10

8.4

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá cá rô phi nguyên liệu cỡ dưới 0,6-1kg/con tại thị trường Trung Quốc, NDT/kg

 

QĐ- Giang Môn

QĐ- Phật Sơn

QĐ- Cao Châu

QĐ- Mậu Danh

Quảng tây

27/9

6

6.2

6.2

6.2

6.2

17/9

6

-

-

6.6

-

10/9

6.2

-

6.4

6.8

6.4

04/9

6.2

-

6.2

6.6

-

28/8

6.2

-

6.2

6.6

6.8

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Thị trường cá rô phi tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Trong tháng 9/2017, giá cá rô phi nguyên liệu size trên 1kg/con tại Cần Thơ, An Giang và Đồng Tháp ổn định so với cuối tháng 8/2017 ở mức từ 28.000-29.000 đ/kg.

Giá cá rô phi size trên 1kg/con tại Cần Thơ, An Giang và Đồng Tháp ổn định trong tháng 9/2017.

4. Thị trường cá rô phi Việt Nam
4.1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi của Việt Nam

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, trong tháng 9/2017, Việt Nam xuất khẩu 791 tấn cá rô phi, kim ngạch đạt 1,39 triệu USD, giảm 7,1% về lượng và 20% về kim ngạch so với cùng kỳ 2016.

Lũy kế 9 tháng 2017, lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi đạt 8.097 tấn và 15,29 triệu USD, tăng 2,92% về lượng nhưng giảm 11,62% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi Việt Nam từ tháng 1/2016-9/2017 (Sơ bộ)

Nguồn: TCHQ. (*) Sơ bộ

4.2. Top 10 thị trường xuất khẩu cá rô phi lớn nhất

Top 10 thị trường xuất khẩu cá rô phi lớn nhất tháng 9/2017 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Nước

Lượng XK, tấn

Kim ngạch XK, USD

USA

203

373,135

Saudi Arabia

99

106,695

HongKong

73

137,826

Italy

54

95,195

Mexico

50

67,149

Kuwait

49

51,865

Monaco

42

79,800

UK

32

74,915

Malaysia

27

40,451

Korea (Republic)

25

61,453

Khác

139

305,024

Tổng

791

1,393,507

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

4.3. Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá rô phi lớn nhất

Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá rô phi lớn nhất tháng 9/2017 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

DN XK

Lượng XK, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT TNHH TM & DV Sông Biển

213

287,964

CT CP Nam Việt

167

309,131

CT TNHH MTV Hùng Phúc

73

76,585

CT TNHH XNK Hải Sản Hải Ngư

51

53,206

CT CP THS An Phú

48

87,126

CN CT CP TS 4

43

100,108

CT TNHH MTV ấn Độ Dương

42

79,800

CT CP TS MINH PHú - HậU GIANG

32

54,320

CT CP Vĩnh Hoàn

29

83,656

CT TNHH Phú Thạnh

28

76,281

Khác

65

185,330

Tổng

791

1,393,507

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG TRONG THÁNG 9/2017

18/9: Bộ Tài chính dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư số 284/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản. Cụ thể, dự thảo Thông tư điều chỉnh giảm 05% mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận vật tư nuôi trồng thủy sản nhập khẩu, giảm 5,66% mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm vật tư nuôi trồng thủy sản đối với đăng ký lại/gia hạn.

21/9: Đề án “Liên kết sản xuất giống cá tra 3 cấp chất lượng cao cho vùng ĐBSCL tại An Giang” đang trong giai đoạn xây dựng. Dự kiến cuối tháng 10/2017, UBND tỉnh An Giang và Bộ NN&PTNT đồng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đề án sẽ được thực hiện trong 2 giai đoạn: 2018 - 2020 và 2021 - 2025.

28/9: Theo số liệu của Hội đồng Thủy sản Na Uy (NSC), trong tháng 8/2017, doanh thu thủy sản của nước này tăng mạnh một phần là do XK cá clipfish tăng đáng kể. Theo NSC, trong tháng, Na Uy đã XK 7.700 tấn cá clipfish nguyên con, trị giá 354 triệu NOK, tăng 31% về khối lượng và 35% về giá trị. Bồ Đào Nha và Brazil là những thị trường NK lớn nhất đối với cá clipfish của Na Uy trong tháng 8/2017.

29/9: Theo bà Nguyễn Thị Hằng Vân, phó giám đốc công ty Trường Giang, người tiêu dùng Ấn Độ đã bước đầu chấp nhận các sản phẩm cá tra. Tuy nhiên, thuế nhập khẩu cá tra tại Ấn Độ quá cao, lên tới 70 – 80%, nên các nhà nhập khẩu không dám nhập khẩu nhiều. Trong thời gian tới, nếu hai chính phủ có thể thúc đẩy hợp tác thương mại và giảm thuế nhập khẩu thì thị trường này sẽ rất lớn.

04/10: Văn phòng Chính phủ vừa có văn bản truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về tình hình xuất khẩu cá tra sang Mỹ. Trước đó, theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), sau khi Mỹ tiến hành kiểm tra 100% số lô hàng cá tra Việt Nam xuất khẩu từ ngày 2-8-2017 đã xuất hiện một số khó khăn đối với doanh nghiệp xuất khẩu cá tra. Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương rà soát đánh giá tình hình, có giải pháp ứng phó kịp thời; khẩn trương xử lý các kiến nghị của VASEP theo quy định; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 10-10-2017.

04/10: Giá của các cổ phiếu trong ngành thủy sản đã có những biến động trái ngược nhau trong thời gian vừa qua. Với kết quả kinh doanh ấn tượng, giá cổ phiếu ANV đã có sự tăng vọt tới 167% trong 1 năm qua để giao dịch tại 9,080 đồng/cp (giá đã điều chỉnh). Hay IDI đã tăng 36% trong vòng 1 năm qua để lên mốc 6,400 đồng/cp kết phiên cuối tháng 9. Ngược lại, với nhiều lo ngại về thị trường Mỹ, cổ phiếu VHC đã giảm từ mức đỉnh hơn 60,000 đồng/cp để về mức 51,000 đồng/cp hiện nay. Còn HVG cũng giảm 38%, xuống neo tại mức 6,340 đồng/cp trong 1 năm qua.

04/10: Từ tháng 9, VHC bắt đầu ương cá cho 220 ha vùng nuôi mở rộng thêm trong năm 2017, nâng tổng diện tích vùng nuôi lên 720 ha. Và mục tiêu tự chủ nguyên liệu 70-80% (so mức 60-65% của trước đó) là VHC có khả năng thực hiện.

PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Nhập khẩu cá da trơn của Mỹ 8 tháng 2017

Theo NOAA, trong 8 tháng 2017, lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ giảm 2,04% nhưng tăng 8,45% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó, thị trường Việt Nam giảm 4% về lượng nhưng tăng 5,44% về giá trị.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong 8 tháng năm 2017 so với cùng kỳ 2016

Thị trường

8T 2017

8T 2016

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

81,602

256,587,903

84,935

243,338,399

-3.92

5.44

China

4,502

30,316,134

2,956

21,288,902

52.27

42.40

Thailand

8

36,222

50

199,281

-84.09

-81.82

Burma

25

175,247

8

61,175

204.86

186.47

Guyana

7

49,864

17

128,165

-59.50

-61.09

Indonesia

12

109,490

-

-

-

-

Bangladesh

10

72,188

1

3,736

587.71

1832

India

10

64,482

-

-

-

-

Brazil

5

21,067

1

4,432

800.00

375.34

Iceland

-

-

1

5,598

-

-

Khác

-

-

1

4,810

-

-

Tổng

86,181

287,432,597

87,971

265,034,498

-2.04

8.45

 Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA.

Phụ lục 02: Nhập khẩu cá rô phi của Mỹ 8 tháng 2017

Theo NOAA, trong 8 tháng 2017, lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ giảm lần lượt 12,23% và 16,49% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó, các thị trường giảm khá mạnh về lượng là: Trung Quốc (-16,4%), Indonesia (-20,14%),…

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong 8 tháng năm 2017 so với cùng kỳ 2016

Thị trường

8T 2017

8T 2016

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

84,636

274,524,718

101,233

340,247,576

-16.40

-19.32

Taiwan

8,992

19,388,356

6,338

16,227,351

41.86

19.48

Honduras

6,067

34,333,725

6,572

39,993,914

-7.67

-14.15

Colombia

4,242

32,397,571

3,625

29,017,397

17.02

11.65

Indonesia

4,186

27,573,947

5,241

36,502,011

-20.14

-24.46

Costa Rica

3,475

21,267,989

3,446

22,855,187

0.83

-6.94

Mexico

1,950

12,993,087

2,499

15,374,782

-21.95

-15.49

Vietnam

1,348

2,906,682

942

2,468,655

43.14

17.74

Ecuador

934

5,112,889

1,497

8,162,756

-37.64

-37.36

Thailand

758

2,295,497

1,131

4,782,795

-32.95

-52.01

Khác

1,705

8,034,906

2,253

12,274,286

-24.33

-34.54

Tổng

118,292

440,829,367

134,776

527,906,710

-12.23

-16.49

 Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA.

Phụ lục 03: Xuất nhập khẩu thủy sản của Trung Quốc trong 8 tháng 2017

Trong 8 tháng năm 2017, xuất khẩu cá fillet đông lạnh của Trung Quốc đạt 1,33 triệu tấn. Nhập khẩu cá đông lạnh của nước này trong 8 tháng năm 2017 đạt 1,4 triệu tấn.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 8/2017, (tấn, 1000 USD)

 

T8/2017

8T 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

7,168

42,626

51,992

326,097

Frozen fish or fish fillet

160,000

549,705

1,330,000

4,269,409

Fresh or frozen prawns

1,026

9,915

8,913

96,686

Frozen shelled shrimps

6,013

73,647

39,827

452,043

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 8/2017, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T8/2017

8T 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

190

351,094

1,400

2,241,449

Fish flour for animal feeding

240

332,276

1,200

1,713,404

Nguồn: TCHQ Trung Quốc