Cá tra 8/2018 - Giá cá tra nguyên liệu trung bình tăng 6% so với tháng trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Cá tra 8/2018 - Giá cá tra nguyên liệu trung bình tăng 6% so với tháng trước

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 8/2018

Thị trường cá tra nguyên liệu nội địa

Chuyển động về thị trường

- Giá cá tra nguyên liệu tại ĐSBCL tại thời điểm ngày 11/9 đã thiết lập mức đỉnh mới, lần thứ 3 trong năm 2018. Các mức đỉnh trước đó lần lượt tại tháng 3 và đầu tháng 5, nguyên nhân chủ yếu vẫn do nguồn cung khan hiếm.

- Mức thuế CBPG cá tra (POR14 sơ bộ) giảm mạnh về 2,39 USD/kg (thuế suất chung) – Hùng Vương hưởng mức 0 USD/kg.

- Sản lượng cá tra tháng 8/2018 suy giảm mạnh do nhà máy bắt cá nhỏ nhiều và cá bị bệnh hao hụt trong mùa nước. Dự kiến sản lượng trong tháng 9/2018 tiếp tục suy giảm do nguồn nguyên liệu tới size 700-900 gr/con còn ít.

- Giá cá tra nguyên liệu trung bình trong tháng 8/2018 đạt 27.000 đ/kg, tăng 6% so với tháng trước. Sang nửa đầu tháng 9/2018, giá tăng mạnh lên mức trung bình 32-33.000 đ/kg, tương ứng tăng 18,5% so với tháng 8/2018, tăng 25,5% so với tháng 7/2018 và tăng đến 40% so với cùng kỳ năm trước.

- Giá cá giống mẫu 30 con/kg trung bình trong tháng 8/2018 đạt 50.000 đ/kg, tăng 80% so với tháng trước. Sang nửa đầu tháng 9/2018, giá tăng mạnh lên mức trung bình 65.000 đ/kg, tương ứng tăng 30% so với tháng 8/2018, tăng 136% so với tháng 7/2018 và tăng đến 160% so với cùng kỳ năm trước.

- Với xu hướng giá thu mua cá nguyên liệu trong tháng 8/2018 tăng mạnh so với tháng 7/2018, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra tham chiếu bình quân tháng 8/2018 ở mức từ 2.600 USD/tấn.

- Đối với cá xuất khẩu sang Trung Quốc theo đường biên, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra nguyên con xẻ bướm đông lạnh (size 400-600 gr) ở mức 1.955 USD/tấn, DAF.

- Với nhu cầu đặt hàng dự kiến tăng dần kể từ tháng 9/2018 cho đến hết năm, đặc biệt kỳ vọng tăng trưởng lượng xuất khẩu chính ngạch đi thị trường Trung Quốc, thị trường Mỹ và Châu Âu (có giá xuất khẩu cao) sẽ khiến cá tra nguyên liệu tiếp tục hút hàng và duy trì mức giá cao trong cuối năm nay. Tuy nhiên, thị trường cũng khó có khả năng tăng trưởng liên tục về giá khi đã đạt được mức giá cao như hiện nay bởi các nhà máy chế biến có thể sẽ ngưng bắt ngoài, chuyển sang bắt cá tự nuôi để điều tiết thị trường. Do vậy, có thể thị trường sẽ dao động quanh mức biên độ như hiện nay cho giai đoạn từ nay đến cuối năm.

Thương mại

- Xuất khẩu cá tra tháng 8/2018 đạt 72,33 nghìn tấn, kim ngạch đạt 199 triệu USD, tương ứng giảm 8,61% về lượng và 3,04% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ năm trước thì giảm 5,36% về lượng nhưng tăng 30% về giá trị.

- Trong tháng 8/2018, xuất khẩu cá tra lớn nhất vào thị trường Mỹ với lượng và kim ngạch đạt 14,67 nghìn tấn và 65,6 triệu USD.   

- Trong tháng 8/2018, lượng cá tra đi theo đường tiểu ngạch qua Trung Quốc ước đạt 1.600 tấn, giảm 50% so với tháng trước do siết biên và giá nguyên liệu trong tháng tăng cao, thương lái khó đàm phán được giá bán nên lượng đi giảm mạnh.

Thị trường cá có vảy

- Trong tháng 8/2018, giá cá điêu hồng cỡ 700-800 gr/con tại ĐBSCL ổn định ở mức 40.000 đ/kg như tháng trước, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm trước.

- Trong tháng 8/2018, giá cá rô phi size 700-800 gr/con tại ĐBSCL tăng lên 7,5% so với tháng trước và 27% so với cùng kỳ năm trước, lên mức 35-37.000 đ/kg.

- Trong tháng 8/2018 giá cá lóc tăng 6,5% so với tháng trước lên mức 41.000 đ/kg.

- Giá cá rô phi Trung Quốc tháng 8/2018 có xu hướng tăng so với tháng 7/2018, trung bình đạt mức 8,8-9,6 NDT/kg.

- Xuất khẩu cá rô phi, diêu hồng trong tháng 8/2018 đạt 568 tấn, kim ngạch đạt 1,11 triệu USD, giảm 32% về lượng và 30% về giá trị so với cùng kỳ.

SẢN XUẤT

Theo Bộ NN&PTNT, sản lượng cá tra của các tỉnh ĐBSCL 8 tháng năm 2018 ước đạt 931,6 nghìn tấn, tăng 9,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, một số tỉnh nuôi cá tra trọng điểm đạt sản lượng lớn như: Đồng Tháp sản lượng đạt 326,8 nghìn tấn, tăng 7,7% so với cùng kỳ; An Giang với sản lượng đạt 226,8 nghìn tấn, tăng 19,15% so với cùng kỳ; Bến Tre với sản lượng 161,9 nghìn tấn, tăng 24,95% so với cùng kỳ.

Sản lượng cá tra tại ĐBSCL trong tháng 8 và 8 tháng năm 2018 so với cùng kỳ, (nghìn tấn)

Năm 2017

Năm 2018

Thay đổi %

Tháng 8

8 tháng

7 tháng

ước tháng 8

ước 8 tháng

Tháng 8

8 tháng

152.7

850.4

782.1

149.5

931.6

-2.10

9.55

Nguồn: Bộ NN&PTNT.

Diện tích và sản lượng cá tra tại ĐBSCL trong 8 tháng năm 2018

 

8T/2018

8T/2017

% thay đổi năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 về

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích

Sản lượng

Đồng Tháp

1969

326,817

1,913

303,458

2.93

7.70

An Giang

1,059

226,793

877

190,345

20.75

19.15

Bến Tre

650

161,950

610

129,613

6.56

24.95

Cần Thơ

635

108,334

621

113,934

2.25

-4.92

Vĩnh Long

456

51,221

458

49,895

-0.44

2.66

Hậu Giang

91

21,980

87

15,465

4.60

42.13

Tiền Giang

75

19,200

61

25,644

22.95

-25.13

Sóc Trăng

64

6,867

35

5,673

82.86

21.05

Trà Vinh

45

5,939

27

13,478

66.67

-55.94

Kiên Giang

3

2,500

3

2,860

0.00

-12.59

ĐBSCL

5,047

931,601

4,692

850,365

7.57

9.55

Nguồn: Bộ NN&PTNT.

Tiến độ sản xuất cá tra tại ĐBSCL trong 8 tháng năm 2018

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp. Giá trị min, max và average tính trong giai đoạn từ 2012-nay.

 

GIÁ CÁ TRA NGUYÊN LIỆU TẠI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – GIÁ CÁ TRA XUẤT KHẨU VÀ TRIỂN VỌNG
1. Thị trường cá tra nguyên liệu trong size

Giá cá tra nguyên liệu trung bình trong tháng 8/2018 đạt 27.000 đ/kg, tăng 6% so với tháng trước. Sang nửa đầu tháng 9/2018, giá tăng mạnh lên mức trung bình 32-33.000 đ/kg, tương ứng tăng 18,5% so với tháng 8/2018, tăng 25,5% so với tháng 7/2018 và tăng đến 40% so với cùng kỳ năm trước.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-9/2018

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường cá vượt size

Tháng 8/2018, giá cá nguyên liệu size lớn trên 1kg/con cũng tăng theo cá trong size 700-900 gr/con do khan hiếm nguồn nguyên liệu trên toàn thị trường. Trung bình trong tháng 8/2018 đạt 26.000 đ/kg, tăng 4% so với tháng trước. Sang nửa đầu tháng 9/2018, giá tăng mạnh lên mức trung bình 31.000 đ/kg, tương ứng tăng 19% so với tháng 8/2018, tăng 24% so với tháng 7/2018 và tăng đến 32% so với cùng kỳ năm trước.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu cỡ trên 1kg/con tại ĐBSCL từ 1/2016-9/2018, (Đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Thị trường cá tra giống

Tháng 8/2018 mùa nước đổ về gây thiệt hại lớn hơn năm trước làm cá giống và cá thịt bị bệnh gan- thận- mủ nhiều, khiến sụt giảm mạnh nguồn cung dẫn tới nhu cầu mua giống thả bù càng tăng cao đẩy giá giống liên tục tăng mạnh.

Trung bình trong tháng 8/2018 giá cá giống mẫu 30 con/kg ở mức 50.000 đ/kg, tăng 80% so với tháng trước. Sang nửa đầu tháng 9/2018, giá tăng mạnh lên mức trung bình 65.000 đ/kg, tương ứng tăng 30% so với tháng 8/2018, tăng 136% so với tháng 7/2018 và tăng đến 160% so với cùng kỳ năm trước.

Diễn biến giá cá giống loại 30 con/kg tại ĐBSCL từ 1/2016-9/2018, (Đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

4. Giá cá tra xuất khẩu
4.1 Giá cá tra xuất khẩu tham chiếu

Với xu hướng giá thu mua cá nguyên liệu trong tháng 8/2018 tăng mạnh so với tháng 7/2018, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra tham chiếu bình quân tháng 8/2018 ở mức từ 2.600 USD/tấn.

Giá xuất khẩu cá tra tham chiếu đi thị trường EU, USD/tấn FOB

* Giá xuất khẩu tham chiếu tính toán dựa trên quá trình chế biến cá tra fillet thành phẩm (2.8-2.9 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet chưa mạ băng, chưa tăng độ ẩm; 1.6-1.7 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet đã mạ băng, tăng độ ẩm) cộng với các chi phí vận chuyển, chi phí chế biến và các chi phí khác và lợi nhuận tối thiểu của doanh nghiệp.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Đối với cá xuất khẩu sang Trung Quốc theo đường biên, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra nguyên con xẻ bướm đông lạnh (size 400-600 gr) ở mức 1.955 USD/tấn, DAF.

Giá xuất khẩu cá tra tham chiếu đi Trung Quốc, USD/tấn, DAF

* Giá xuất khẩu tham chiếu tính toán dựa trên quá trình chế biến cá tra fillet thành phẩm (2.8-2.9 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet chưa mạ băng, chưa tăng độ ẩm; 1.6-1.7 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet đã mạ băng, tăng độ ẩm) cộng với các chi phí vận chuyển, chi phí chế biến và các chi phí khác và lợi nhuận tối thiểu của doanh nghiệp.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá xuất khẩu cá tra bình quân theo chủng loại vào một số thị trường

Nguồn: TCHQ

4.2. Giá cá tra xuất khẩu theo số liệu hải quan

Lượng và đơn giá cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu của các doanh nghiệp vào một số thị trường tháng 8/2018

Thị trường

DNXK

ĐKGH

Tháng 8/2018

Tháng 7/2018

% thay đổi về giá

Lượng, tấn

Đơn giá, USD/tấn

Lượng, tấn

Đơn giá, USD/tấn

USA

CT TNHH TS Biển Đông

CFR

4,911

4,605

5,389

4,792

-3.89

FOB

169

4,050

-

-

--

CT CP Vĩnh Hoàn

FOB

4,354

5,271

4,713

5,135

2.65

CN CT CP TS số 4 - Đồng Tâm

FOB

2,486

4,021

1,772

4,072

-1.24

CT VạN ĐứC TIềN GIANG

FOB

1,706

4,107

1,560

3,731

10.08

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

FOB

100

2,179

-

-

-

CFR

56

3,065

-

-

-

China

CT CP Gò Đàng

DAF

939

1,942

616

2,084

-6.79

FOB

351

2,554

50

3,610

-29.25

CFR

245

2,033

246

2,682

-24.20

CT CP Nam Việt

FOB

900

2,512

475

2,472

1.64

CFR

175

2,170

96

2,513

-13.66

CIF

23

2,000

25

3,835

-47.85

CT TNHH Đại Thành

CFR

933

2,512

407

2,557

-1.77

CIF

72

3,420

100

4,705

-27.31

C&F

1

3,720

-

-

-

EXW

-

-

15

2,890

-

DAF

   

25

2,535

-

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

DAP

495

2,816

504

2,807

0.33

CFR

193

2,655

25

2,630

0.95

C&F

123

3,038

171

2,625

15.75

FOB

74

2,733

25

3,160

-13.50

CIF

25

1,800

13

2,950

-38.98

CT CP Vĩnh Hoàn

CFR

638

3,113

1,143

3,253

-4.31

CIF

200

3,550

175

3,510

1.14

C&F

23

4,300

23

4,300

0.00

FOB

16

4,806

93

1,550

210.06

HongKong

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

CFR

137

2,194

416

2,361

-7.10

FOB

97

2,021

146

2,101

-3.82

CIF

73

2,576

-

-

-

C&F

24

1,600

110

2,117

-24.43

CT CP Nam Việt

CFR

295

2,748

24

2,773

-0.90

FOB

-

-

2

3,200

-

CIF

-

-

50

2,110

-

CT CP XNK TS Cửu Long

FOB

160

2,062

48

2,289

-9.91

C&F

50

1,626

25

1,820

-10.69

CT TNHH Đại Thành

CFR

124

3,269

68

2,691

21.47

CIF

75

2,100

-

-

-

CT CP THS An Phú

CFR

144

2,102

-

-

-

CIF

50

1,696

-

-

-

Thailand

CT CP Nam Việt

CIF

396

2,380

352

2,174

9.49

CFR

147

2,035

49

2,165

-6.00

FOB

42

2,610

-

-

-

CT CP TS Anh Vũ Avfish

CFR

231

1,778

50

1,592

11.65

CT CP TS Trường Giang

CFR

121

2,915

44

1,945

49.87

CT TNHH TP Thuận Phong Phát

CFR

99

1,671

49

1,836

-8.96

CT TNHH Hùng Cá

CFR

75

1,720

35

3,025

-43.14

CIF

-

-

23

1,580

-

Philippines

CT TNHH TS Phát Tiến

CFR

93

1,732

23

1,735

-0.19

FOB

75

1,637

-

-

-

C&F

50

1,600

75

1,720

-6.98

CIF

-

-

75

2,228

-

CT TNHH XNK Cỏ May

CFR

199

2,450

225

1,663

47.32

CT CP TS Hải Hương

CFR

97

1,663

120

1,878

-11.49

C&F

50

1,678

50

2,288

-26.64

CT TNHH MOSC VIệT NAM

CFR

146

1,718

50

1,800

-4.54

CT CP XNK TS An Mỹ

CFR

119

2,370

94

2,658

-10.85

Nguồn: AgroMonitor tính toán

XUẤT KHẨU CÁ TRA CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra Việt Nam tháng 8/2018

Xuất khẩu cá tra tháng 8/2018 đạt 72,33 nghìn tấn, kim ngạch đạt 199 triệu USD, tương ứng giảm 8,61% về lượng và 3,04% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ năm trước thì giảm 5,36% về lượng nhưng tăng 30% về giá trị.

Lũy kế trong 8 tháng năm 2018, lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra đạt 555,47 nghìn tấn và 1,4 tỷ USD, tương ứng tăng 0,54% về lượng và 22,54% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.  

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam từ tháng 1/2017-8/2018

Nguồn: TCHQ. (*) Sơ bộ

2. Xuất khẩu cá tra theo thị trường

Top 20 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất tháng 8/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

USA

14,670

65,614,030

China

14,267

33,338,163

Thailand

2,662

5,488,334

HongKong

2,632

6,840,376

Singapore

2,273

5,839,039

UAE

2,251

4,206,268

Mexico

2,245

4,974,192

Philippines

2,102

3,691,825

Colombia

1,895

3,335,157

Malaysia

1,885

3,877,224

Canada

1,829

4,709,162

India

1,661

2,759,317

UK

1,658

4,967,275

Brazil

1,533

4,519,123

Egypt

1,446

3,401,923

Australia

1,242

4,020,707

Netherlands

1,199

3,340,293

Saudi Arabia

1,175

1,965,490

Japan

962

2,866,319

Spain

916

2,356,023

Khác

11,828

26,897,005

Tổng

72,332

199,007,248

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Xuất khẩu cá tra vào khu vực Bắc Mỹ, EU, Nam Mỹ, Trung Đông, Asean tháng 8/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Khu vực

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Bắc Mỹ

18,745

75,297,384

Asean

9,045

19,084,968

EU

7,672

21,146,793

Trung Đông

7,067

14,010,920

Nam Mỹ

3,836

8,739,658

Khác

25,968

60,727,524

Tổng

72,332

199,007,248

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

THỊ TRƯỜNG CÁ CÓ VẢY
1. Giá cá rô phi, điêu hồng tại khu vực ĐBSCL
1.1. Cá điêu hồng

Trong tháng 8/2018, giá cá điêu hồng cỡ 700-800 gr/con tại ĐBSCL ổn định ở mức 40.000 đ/kg như tháng trước, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm trước.

Giá cá điêu hồng size 700-800 gr/con tại Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang và Đồng Tháp từ tháng 2/2017-9/2018, (Đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Cá rô phi

Trong tháng 8/2018, giá cá rô phi size 700-800 gr/con tại ĐBSCL tăng lên 7,5% so với tháng trước và 27% so với cùng kỳ năm trước, lên mức 35-37.000 đ/kg.

Giá cá rô phi size 700-800 gr/con tại Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp và Tiền Giang từ tháng 1/2016-9/2018, (Đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.3. Cá lóc

Trong tháng 8/2018 giá cá lóc tăng 6,5% so với tháng trước lên mức 41.000 đ/kg (giá tại ao, tiền mặt).

Giá cá lóc size 1kg/con tại Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp và Trà Vinh từ tháng 11/2017-9/2018, (Đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá cá rô phi Trung Quốc

Giá cá rô phi Trung Quốc tháng 8/2018 có xu hướng tăng so với tháng 7/2018, trung bình đạt mức 8,8-9,6 NDT/kg.

Diễn biến giá cá rô phi cỡ 1-1,6 kg/con tại Trung Quốc

 

Quảng Đông. Vân Phù

Quảng Đông. Triệu Khánh

Quảng Đông. Mậu Danh

Quảng Đông. Trạm Giang

Quảng Đông. Dương Giang

Quảng Đông. Giang Môn

Vân Nam

Chương châu. Phúc kiến

Hải Nam

10/9

9.6

9.6

9.2

8.8

8.8

9

11-12

9.6

8-8.2

26/8

9.6

10

9

8.8

8.6

9.2

11-11.8

8.8-9.2

8-8.4

5/8

9.6

9.6

8.8

8.7

8.4

8.2

10-11

8.8

8.2

30/7

-

9.8

8.6

8.5

8.2

-

10-11

-

8.2

22/7

-

9.8

8.2

-

8.2

-

10-11

-

8.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cá rô phi cỡ 0,6-1 kg/con tại Trung Quốc

 

Quảng Đông. Giang Môn

Quảng Đông. Dương Giang

Quảng Đông. Mậu Danh

10/9

7

6.8

7.2

26/8

7.2

6.6

7

5/8

6.2

6.4

6.8

30/7

-

6.4

6.6

22/7

-

6.4

6.4

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng Việt Nam
3.1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng của Việt Nam

Xuất khẩu cá rô phi, diêu hồng trong tháng 8/2018 đạt 568 tấn, kim ngạch đạt 1,11 triệu USD, giảm 32% về lượng và 30% về giá trị so với cùng kỳ.

Lũy kế, trong 8 tháng năm 2018, lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi, cá điêu hồng đạt 7,8 nghìn tấn và 14,55 triệu USD, tương ứng tăng 6,83% về lượng và 4,66% về giá trị so với cùng kỳ. 

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng Việt Nam từ tháng 1/2017-8/2018

Nguồn: TCHQ. (*) Sơ bộ

3.2. Top 10 thị trường xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất

 Top 10 thị trường xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất tháng 8/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Nước

Lượng XK, tấn

Kim ngạch XK, USD

USA

90

164,271

Korea (Republic)

60

169,829

Mali

50

60,000

France

31

67,562

Netherlands

31

83,956

Cameroon

26

23,400

Benin

25

32,000

UAE

25

24,660

Saudi Arabia

25

27,115

Kuwait

24

69,930

Khác

181

390,520

Tổng

568

1,113,244

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

3.3. Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất

Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất tháng 8/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

DN XK

Lượng XK, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Nam Việt

74

197,401

CT CP TS MINH PHú - HậU GIANG

65

100,342

CT CP KD THS Sài Gòn

52

131,177

CT TNHH XNK Hải Sản Hải Ngư

50

60,000

CT CP THS An Phú

49

97,807

CT TNHH Kim Ocean

26

23,400

CT TNHH TM & DV T&T Nha Trang

25

32,000

CT TNHH Ck Frozen Foods Việt Nam

25

24,660

CT TNHH CB XNK THịNH PHáT

25

27,115

CT TNHH MTV Hùng Phúc

24

50,116

Khác

153

369,226

Tổng

568

1,113,244

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Bảng giá cám cá tra và cá có vảy

Bảng giá thức ăn cá da trơn (tra, basa) loại 26% đạm (đồng/kg) (thanh toán ngay)

Tháng/DN

Việt Thắng

Cỏ May

Proconco

US FEED

Hoàng Long

Vina

Greenfeed

Pilmilco

9/2018

11.000

11.230

11.200

10.800

11.000

10.800

10.800

11.200

8/2018

11.000

11.230

11.200

10.800

11.000

10.800

10.800

11.200

7/2018

11.000

11.950

11.200

10.800

11.000

10.800

10.800

11.000

6/2018

11.000

10.950

11.000

10.800

11.000

10.800

10.800

-

5/2018

10.800

10.750

10.800

11.800

-

10.625

-

-

4/2018

10.600

10.750

10.600

-

-

10.575

-

-

3/2018

10.410

10.450

10.300

-

-

10.000

-

-

2/2018

9.650

9.600-9.650

9.200

9.000

9.200

9.400-9.500

9.600

-

1/2018

9.650

9.600-9.650

9.200

9.000

9.200

9.400-9.500

9.300

-

12/2017

9.650

9.400

9.200

9.000

9.200

9.500

9.300

-

11/2017

9.200

8.900

9.200

9.000

9.200

9.500

9.300

-

10/2017

9.600

9.200-9.400

9.500

8.800

9.200

9.200-9.400

-

-

9/2017

9.600

9.000 (26%)

9.500

9.300-9.400

9.000

-

-

-

Bảng giá thức ăn cá có vảy loại 30% và 40% đạm (đồng/kg)

Đạm

Tháng/DN

Cargill/

Ewos

Proconco

Tongwei

US FEED

Thăng Long

CP

Greenfeed

Việt Thắng

Hoàng Long (MeKong)

30%

9/2018

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.450-13.950

14.000-14.200

8/2018

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.450-13.950

14.000-14.200

7/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.510

13.250-13.750

13.800-14.000

6/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.510

13.250-13.750

13.800-14.000

5/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.310

13.250-13.750

13.800-14.000

4/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.060

13.250-13.750

13.800-14.000

3/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.060

13.250-13.750

13.600-13.800

2/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.950-13.450

-

1/2018

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

-

-

12/2017

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

-

-

11/2017

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

-

-

10/2017

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

-

-

9/2017

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

-

-

40%

9/2018

16.900-17.900

17.100-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.500

18.000

8/2018

16.900-17.900

17.100-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.500

18.000

7/2018

16.700-17.700

16.900-17.900

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.150

18.300

17.800

6/2018

16.700-17.700

16.900-17.900

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.150

18.300

17.800

5/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

17.950

18.300

17.800

4/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.300

17.800

3/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.300

17.600

2/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.000

-

1/2018

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

-

-

12/2017

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

-

-

11/2017

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

-

-

10/2017

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

-

-

9/2017

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

-

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Phụ lục 2: Nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ trong tháng 7/2018 và 7 tháng năm 2018

Theo NOAA, trong tháng 7/2018, lượng nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ giảm 25% và giá trị giảm 3,9% so với cùng kỳ. Trong đó, lượng nhập khẩu từ thị trường Việt Nam giảm 24,22% về lượng và 0,33% về giá trị.

Lũy kế trong 7 tháng năm 2018, lượng nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ giảm 21% so với cùng kỳ tuy nhiên giá trị nhập khẩu tăng 0,34%. Việt Nam vẫn là thị trường xuất khẩu cá da trơn lớn nhất vào Mỹ, tuy lượng giảm 21% nhưng giá trị vẫn tăng 5% so với cùng kỳ.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong tháng 7/2018 so với cùng kỳ

Thị trường

T7/2018

T7/2017

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

12,000

52,839,923

15,836

53,012,814

-24.22

-0.33

China

276

1,611,196

524

3,522,620

-47.29

-54.26

Thailand

   

2

4,816

-

-

Indonesia

   

6

57,083

-

-

Burma

   

8

48,329

-

-

Bangladesh

   

3

20,258

-

-

Guyana

   

-

2,567

-

-

Tổng

12,276

54,451,119

16,379

56,668,487

-25.05

-3.91

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong 7 tháng năm 2018 so với cùng kỳ

Thị trường

7T/2018

7T/2017

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

53,683

218,558,176

67,849

208,170,301

-20.88

4.99

China

3,073

17,001,849

3,884

26,201,428

-20.88

-35.11

Guyana

17

73,715

6

41,786

192.39

76.41

Thailand

3

21,225

8

36,222

-57.44

-41.40

Spain

-

2,141

-

-

-

-

Brazil

-

-

5

21,067

-

-

Bangladesh

-

-

10

72,188

-

-

Burma

-

-

25

175,247

-

-

India

-

-

10

64,482

-

-

Indonesia

-

-

7

67,038

-

-

Tổng

56,777

235,657,106

71,804

234,849,759

-20.93

0.34

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA

Phụ lục 3: Nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ trong tháng 7/2018 và 7 tháng năm 2018

Theo NOAA, trong tháng 7/2018, lượng và giá trị nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ tăng 3,9% và 4,33% so với cùng kỳ. Lũy kế trong 7 tháng năm 2018, lượng và giá trị nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ giảm 5,41% và 5,79% so với cùng kỳ.

Trong 7 tháng năm 2018, Trung Quốc là nhà cung cấp lớn nhất nhưng xuất khẩu giảm 5,33% về lượng và 8,59% về giá trị so với cùng kỳ. Ngược lại, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng 7,5% nhưng giá trị cũng giảm gần 9% so với cùng kỳ.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong tháng 6/2018 so với cùng kỳ

Thị trường

T7/2018

T7/2017

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

11,389

35,813,040

10,407

32,262,764

9.44

11.00

Taiwan

890

2,421,333

1,144

2,680,370

-22.17

-9.66

Honduras

719

4,007,340

704

4,018,008

2.06

-0.27

Colombia

554

4,306,328

506

3,877,012

9.45

11.07

Indonesia

447

2,949,732

654

4,329,756

-31.69

-31.87

Costa Rica

360

2,533,781

405

2,493,695

-10.96

1.61

Vietnam

218

430,556

244

486,016

-10.44

-11.41

Mexico

216

1,004,105

219

1,348,176

-1.31

-25.52

Burma

76

205,070

48

158,284

59.00

29.56

Ecuador

58

282,373

64

319,772

-9.68

-11.70

Khác

175

765,745

142

476,205

23.62

60.80

Tổng

15,103

54,719,403

14,536

52,450,058

3.90

4.33

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong 7 tháng năm 2018 so với cùng kỳ

Thị trường

7T/2018

7T/2017

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

69,245

219,114,378

73,142

239,698,429

-5.33

-8.59

Taiwan

6,452

15,975,188

7,870

16,897,056

-18.02

-5.46

Honduras

5,011

28,147,561

5,432

30,727,109

-7.74

-8.40

Colombia

4,051

31,416,081

3,647

27,804,973

11.08

12.99

Indonesia

3,986

26,611,635

3,739

24,329,595

6.60

9.38

Costa Rica

2,646

17,555,853

3,124

19,135,543

-15.31

-8.26

Mexico

1,871

10,085,134

1,658

10,948,762

12.89

-7.89

Vietnam

1,228

2,286,861

1,143

2,506,736

7.46

-8.77

Ecuador

541

2,806,450

875

4,726,500

-38.23

-40.62

Thailand

482

795,439

644

1,977,478

-25.23

-59.78

Khác

1,692

8,741,897

1,495

7,108,351

13.16

22.98

Tổng

97,205

363,536,477

102,769

385,860,532

-5.41

-5.79

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA