Cá tra 5/2019 - Giá cá tra nguyên liệu liên tiếp giảm mạnh
 

Cá tra 5/2019 - Giá cá tra nguyên liệu liên tiếp giảm mạnh

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG CÁ TRA THÁNG 5/2019 VÀ NỬA ĐẦU THÁNG 6/2019

Chuyển động về thị trường

- Sản lượng cá tra 5 tháng 2019 ước đạt 546.000 tấn, tăng 11% so với cùng kỳ năm trước do diện tích thả nuôi mở rộng từ cuối năm 2018 cho sản lượng thu hoạch cao trong tháng 4,5/2019. AgroMonitor dự kiến sản lượng cá tra nguyên liệu sẽ tiếp tục duy trì mức cao trong tháng 6/2019 nâng tổng sản lượng cá tra trong 6 tháng đầu năm 2019 lên mức 671.000 tấn, tăng 6% so với cùng kỳ năm trước.

- Tính đến hết tháng 5/2019, xuất khẩu cá tra đã suy giảm 3 tháng liên tiếp so với cùng kỳ năm trước dẫn tới lũy kế xuất khẩu cá tra 5 tháng 2019 chỉ đạt 313,07 nghìn tấn và 788,29 triệu USD, tương ứng giảm 3,9% về lượng và 0,63% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

- Từ tháng 6/2019, xuất khẩu cá tra sang thị trường Trung Quốc theo đường biên mậu tiếp tục có xu hướng chậm lại do kiểm soát chặt chẽ hơn về chứng thư an toàn thực phẩm (ATTP).

- Giá cá tra nguyên liệu trong tháng 5/2019 và nửa đầu tháng 6/2019 đã liên tiếp giảm mạnh xuống mức 20.500-21.000 đ/kg, tương ứng giảm khoảng 3-4.000 đ/kg so với tháng 4/2019, và giảm mạnh 8.000 đ/kg so với cùng kỳ năm trước. Mức giá này thấp hơn giá thành sản xuất khoảng 3.000 đ/kg nhưng giá xuất khẩu cá tra vẫn tiếp tục đà suy giảm.

- Trong tháng 5/2019 và nửa đầu tháng 6/2019, thị trường cá giống tiếp tục chịu áp lực giảm giá xuống quanh mức 17-20.000 đ/kg (mẫu 30 con/kg) do nhu cầu bắt giống thấp vì thị trường cá nguyên liệu dư cung và giá giảm sâu dưới giá thành sản xuất trong khi nguồn cung giống khá nhiều. Ngoài ra, từ giữa tháng 6/2019, người nuôi cũng có xu hướng tránh thả lại cả cá giống và cá nguyên liệu trong thời gian sắp bước vào mùa nước đổ.

- Tồn kho cuối tháng 5/2019 tiếp tục tăng nhẹ 5.000 tấn so với mức tồn kho cuối tháng 4/2019 lên mức 53.000 tấn. Dự kiến với mức sản lượng cá tra tiếp tục duy trì mức cao trong tháng 6/2019 và tình hình xuất khẩu vẫn tiếp tục đối diện với khó khăn và nhiều khả năng tiếp tục suy giảm so với cùng kỳ năm trước thì ước tính mức tồn kho cuối tháng 6/2019 tiếp tục tăng lên mức 65.000 tấn.

- Dự kiến 6 tháng cuối năm 2019, sản lượng cá tra nguyên liệu gia tăng tạo áp lực mạnh lên thị trường, tuy nhiên xuất khẩu nửa cuối năm vẫn tồn tại những động lực tăng trưởng để khôi phục lại thị trường đã suy giảm liên tục trong nửa đầu năm 2019. Do đó, tồn kho cá tra nguyên liệu cuối năm 2019 dự kiến sẽ giảm lại so với mức tồn kho cuối tháng 6/2019. Tuy vậy, mức tồn kho ước tính vẫn khá cao cũng cho thấy một triển vọng phục hồi không mạnh mẽ như đã từng diễn ra trong nửa cuối năm 2018.

 

DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÁ TRA
1. Sản xuất

Theo AgroMonitor, sản lượng cá tra trong 5 tháng 2019 ước đạt 546.000 tấn, tăng 11% so với cùng kỳ năm trước do diện tích thả nuôi mở rộng từ cuối năm 2018 cho sản lượng thu hoạch cao trong tháng 4,5. AgroMonitor dự kiến sản lượng cá tra nguyên liệu sẽ tiếp tục duy trì mức cao trong tháng 6 nâng tổng sản lượng cá tra trong 6 tháng đầu năm 2019 lên mức 671.000 tấn, tăng 6% so với cùng kỳ năm trước.

Sản lượng cá tra trong 5 tháng 2019 tăng 11% so với cùng kỳ do diện tích thả nuôi mở rộng từ cuối năm 2018 cho thu hoạch trong tháng 4,5.

Giá trị min, max và average tính trong giai đoạn từ 2012-nay; số liệu tháng 6/2019 là ước tính.

Theo Bộ NN&PTNT, sản lượng cá tra của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long 5 tháng năm 2019 ước đạt xấp xỉ 475,5 nghìn tấn, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, một số tỉnh nuôi cá tra trọng điểm đạt sản lượng lớn như: Đồng Tháp sản lượng đạt trên 144,8 nghìn tấn, tăng 4,6% so với cùng kỳ; An Giang với sản lượng đạt 142,4 nghìn tấn, tăng 13,8% so với cùng kỳ; Bến Tre đạt 79 nghìn tấn, tăng 8,1%; Cần Thơ với sản lượng xấp xỉ 54,5 nghìn tấn, tăng 2,6% so với cùng kỳ năm 2018.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, sản lượng cá tra tháng 5/2019 ước đạt 126,5 nghìn tấn, tăng 6,3% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, Đồng Tháp đạt 33,9 nghìn tấn, tăng 4,9%; An Giang đạt 33,4 nghìn tấn, tăng 24,6%; Bến Tre đạt 17,5 nghìn tấn, tăng 20%; Cần Thơ đạt 17,5 nghìn tấn, tăng 7,4%.

Diện tích và sản lượng cá tra tại ĐBSCL trong 5 tháng 2019 so với cùng kỳ

Tỉnh

5T/2019

5T/2018

% 2019 so với 2018 về

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích

Sản lượng

Đồng Tháp

1,516

144,843

1,539

138,530

-1.49

4.56

An Giang

595

142,420

457

125,200

30.17

13.75

Bến Tre

530

79,000

480

73,100

10.42

8.07

Cần Thơ

562

54,483

537

53,100

4.66

2.60

Vĩnh Long

453

27,563

455

31,075

-0.48

-11.30

Hậu Giang

91

14,340

85

13,166

6.71

8.92

Tiền Giang

42

9,180

40

8,950

5.00

2.57

Sóc Trăng

36

3,655

35

2,332

2.86

56.73

Trà Vinh

15

-

6

2,341

150.00

-100.00

ĐBSCL

3,841

475,484

3,635

447,794

5.65

6.18

Nguồn: Bộ NN&PTNT.

Tương quan: giá cá giống, cá thịt và diện tích thả nuôi mới cá thịt từ tháng 1/2017-6/2019 (Cập nhật 12/6/2019): Giá cá nguyên liệu tiếp tục giảm sâu khiến nhu cầu thả nuôi trầm lắng kể cả khi giá cá giống đã xuống mức rất thấp.

 

2. Giá cá tra nguyên liệu – giá cá giống và giá xuất khẩu
2.1. Giá cá tra nguyên liệu

Giá cá tra nguyên liệu trong tháng 5/2019 và nửa đầu tháng 6/2019 đã liên tiếp giảm mạnh xuống mức 20.500-21.000 đ/kg, tương ứng giảm khoảng 3-4.000 đ/kg so với tháng 4/2019, và giảm mạnh 8.000 đ/kg so với cùng kỳ năm trước.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2017-6/2019

2.2. Giá cá tra giống

Trong tháng 5/2019 và nửa đầu tháng 6/2019, thị trường cá giống tiếp tục chịu áp lực giảm giá xuống quanh mức 17-20.000 đ/kg (mẫu 30 con/kg) do nhu cầu bắt giống thấp vì thị trường cá nguyên liệu dư cung và giá giảm sâu dưới giá thành sản xuất trong khi nguồn cung giống khá nhiều. Ngoài ra, từ giữa tháng 6/2019, người nuôi cũng có xu hướng tránh thả lại cả cá giống và cá nguyên liệu trong thời gian sắp bước vào mùa nước đổ.

Diễn biến giá cá giống loại 30 con/kg tại ĐBSCL từ 1/2017-6/2019

2.3. Giá cá tra xuất khẩu

Giá xuất khẩu cá tra bình quân theo chủng loại vào một số thị trường

4. Xuất khẩu cá tra của Việt Nam

Xuất khẩu cá tra trong tháng 5/2019 (sơ bộ) đạt 71,63 nghìn tấn, kim ngạch đạt 170,72 triệu USD, tương ứng giảm 2,8% về lượng và 8,13% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, xuất khẩu cá tra đã suy giảm 3 tháng liên tiếp, nhưng mức suy giảm trong tháng 5/2019 đã giảm lại so với 2 tháng trước. Trước đó, xuất khẩu trong tháng 4/2019 giảm 11% về lượng và 18,12% về giá trị so với cùng kỳ năm trước; xuất khẩu trong tháng 3/2019 suy giảm 10,61% về lượng và 6,37% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Lũy kế xuất khẩu cá tra 5 tháng 2019 đạt 313,07 nghìn tấn và 788,29 triệu USD, tương ứng giảm 3,9% về lượng và 0,63% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Dự kiến, xuất khẩu cá tra trong 6 tháng 2019 sẽ không đạt được mức gần 1 tỷ USD như cùng kỳ năm trước.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam từ tháng 1/2018-5/2019

Ghi chú: (*) Sơ bộ

Xuất khẩu cá tra năm 2018-2019 (Cập nhật 3/6/2019)

Tháng

2018

2019

% thay đổi về

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

1

71,991

168,555,737

75,978

210,907,869

5.54

25.13

2

38,579

90,505,960

39,235

100,996,096

1.70

11.59

3

73,062

173,596,196

65,312

162,543,956

-10.61

-6.37

4

68,439

174,802,009

60,914

143,122,642

-11.00

-18.12

5

73,691

185,832,906

71,631

170,720,114

-2.80

-8.13

6

78,229

205,046,098

4,738

11,188,533

-93.94

-94.54

7

79,147

205,241,300

   

-

-

8

84,600

214,179,960

   

-

-

9

73,147

182,893,720

   

-

-

10

84,143

226,258,085

   

-

-

11

74,115

218,530,429

   

-

-

12

77,594

219,388,011

   

-

-

Tổng

876,738

2,264,830,409

317,807

799,479,209

   

5. Thị trường xuất khẩu lũy kế 3-4-5/2019 và triển vọng 6-7-8/2019

Top 20 thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất lũy kế 3-4-5/2019

Thị trường

Lũy kế 3-4-5/2019

Lũy kế 12/2018-1-2/2019

% thay đổi về

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

57,505

126,991,114

40,522

94,494,578

41.91

34.39

USA

14,734

59,143,605

23,408

107,893,758

-37.06

-45.18

Mexico

9,106

19,706,588

16,004

37,176,100

-43.10

-46.99

Thailand

8,453

17,953,715

10,124

22,039,152

-16.51

-18.54

Philippines

7,386

12,462,680

5,900

9,802,778

25.18

27.13

UAE

6,753

12,148,832

3,258

6,463,744

107.29

87.95

Malaysia

5,823

11,495,856

4,871

9,994,999

19.56

15.02

Netherlands

5,765

18,276,960

4,473

15,379,914

28.88

18.84

Singapore

5,314

12,604,729

4,841

13,597,365

9.78

-7.30

Colombia

5,046

8,907,630

6,487

12,367,531

-22.21

-27.98

HongKong

5,035

12,211,751

5,452

14,148,135

-7.65

-13.69

Egypt

4,656

10,259,666

3,201

7,340,328

45.47

39.77

Canada

4,194

11,971,333

3,473

12,086,507

20.74

-0.95

UK

4,082

14,728,714

3,956

14,777,322

3.19

-0.33

India

4,002

6,523,765

3,330

5,823,391

20.17

12.03

Brazil

3,555

10,288,239

7,592

24,580,343

-53.17

-58.14

Australia

3,400

10,778,732

3,369

11,842,549

0.93

-8.98

Germany

3,037

10,735,240

2,289

8,437,614

32.64

27.23

Japan

2,410

7,918,251

2,135

7,348,265

12.87

7.76

Taiwan

2,349

4,820,026

2,492

5,199,544

-5.74

-7.30

Khác

35,252

76,459,284

35,629

90,498,057

-1.06

-15.51

Tổng

197,857

476,386,712

192,806

531,291,976

2.62

-10.33

Top 5 khu vực nhập khẩu cá tra lớn nhất lũy kế 3-4-5/2019

Khu vực

Lũy kế 3-4-5/2019

Lũy kế 12/2018-1-2/2019

% thay đổi

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

Bắc Mỹ

28,033

90,821,526

42,885

157,156,366

-34.63

-42.21

Asean

27,256

54,956,537

25,969

55,849,358

4.96

-1.60

EU

25,296

76,149,536

22,423

70,578,253

12.81

7.89

Trung Đông

19,688

39,409,688

15,150

32,800,888

29.95

20.15

Nam Mỹ

10,129

22,402,830

15,346

40,091,514

-34.00

-44.12

Khác

87,454

192,646,595

71,033

174,815,597

23.12

10.20

Tổng

197,857

476,386,712

192,806

531,291,976

2.62

-10.33

PHẦN 3: DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÁ TRA HÀNG ĐẦU
1. Xuất khẩu cá tra của top 20 doanh nghiệp lớn nhất

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất lũy kế 3-4-5/2019

Doanh nghiệp

Lũy kế 3-4-5/2019

Lũy kế 12/2018-1-2/2019

% thay đổi

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

CT CP ĐT & PT ĐA QUốC GIA I.D.I

14,363

31,935,806

13,041

31,196,586

10.14

2.37

CT CP Vĩnh Hoàn

14,354

54,370,474

17,645

77,354,853

-18.65

-29.71

CT CP Nam Việt

13,630

29,594,398

14,227

35,149,709

-4.20

-15.80

CT CP Gò Đàng

11,124

24,328,569

7,812

20,667,370

42.39

17.71

CT CP TS Trường Giang

9,402

21,869,308

8,367

22,189,607

12.37

-1.44

CT TNHH TS Biển Đông

8,283

32,509,601

9,462

45,246,085

-12.47

-28.15

CT TNHH Đại Thành

8,215

21,304,108

6,381

18,368,972

28.75

15.98

CT CP TS Hải Hương

5,490

10,113,020

5,077

11,591,144

8.12

-12.75

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

5,464

12,186,011

5,168

12,277,422

5.73

-0.74

CT TNHH TS Phát Tiến

5,453

10,103,825

6,335

13,244,243

-13.92

-23.71

CT CP XNK TS Cửu Long

5,274

10,602,606

4,869

10,408,816

8.32

1.86

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

4,692

10,878,531

5,198

12,217,655

-9.73

-10.96

CT TNHH Hùng Cá

4,310

10,310,400

5,539

17,741,718

-22.18

-41.89

CT CP CB & XNK TS Cadovimex Ii

3,939

8,609,692

3,738

9,379,270

5.37

-8.21

CT CP TS Ntsf

3,669

11,443,046

3,392

11,343,959

8.16

0.87

CT TNHH XNK Cỏ May

3,546

7,655,892

2,804

6,259,225

26.45

22.31

CT TNHH MTV CB TS CáT TườNG

3,269

6,668,341

1,187

2,451,093

175.3

172.0

CT CP CB & XNK TS Hòa Phát

2,843

5,464,217

2,511

5,300,064

13.22

3.10

CT CP Hùng Vương

2,570

7,620,811

2,215

7,621,848

16.04

-0.01

CT CP XNK TS An Mỹ

2,549

6,454,934

2,411

6,400,717

5.72

0.85

Khác

65,418

142,363,121

65,428

154,881,620

-0.01

-8.08

Tổng

197,857

476,386,712

192,806

531,291,976

2.62

-10.33

2. Sự thay đổi lượng xuất khẩu của 5 DOANH NGHIỆP chính theo thị trường lũy kế 3-4-5/2019 so với lũy kế 12/2018-1-2/2019.

Lũy kế 3-4-5/2019, IDI tăng 10% lượng xuất khẩu so với quý trước, chủ yếu tại thị trường Trung Quốc (+44%) và Ấn Độ (+230%), nhưng giảm lại khá mạnh tại thị trường Mexico (-43,5%) và HongKong (-25%). Tương tự, Gò Đàng tăng mạnh 42% lượng xuất khẩu so với quý trước, chủ yếu tăng mạnh tại thị trường Trung Quốc (+77%). Ngược lại, Vĩnh Hoàn giảm 19% lượng xuất khẩu so với quý trước, chủ yếu giảm tại thị trường Mỹ (-49%). Và Nam Việt giảm nhẹ 4,2% lượng xuất khẩu so với quý trước, chủ yếu giảm mạnh tại thị trường Mexico (-39,5%) và Ai Cập (-37%), nhưng tăng mạnh tại thị trường Trung Quốc.

Sự thay đổi lượng xuất khẩu của 5 DOANH NGHIỆP chính theo thị trường lũy kế 3-4-5/2019 so với lũy kế 12/2018-1-2/2019

Doanh Nghiệp

Thị trường

Lũy kế 3-4-5/2019

Lũy kế 12/2018-1-2/2019

Thay đổi

CT CP ĐT & PT ĐA QUốC GIA I.D.I

China

5,493

3,813

44.05

Mexico

2,531

4,490

-43.63

India

1,402

424

230.84

HongKong

1,342

1,798

-25.37

Canada

337

233

44.48

Khác

3,258

2,283

42.72

Tổng

14,363

13,041

10.14

CT CP Vĩnh Hoàn

USA

5,119

10,104

-49.34

China

3,894

2,948

32.09

UK

946

546

73.23

Canada

673

493

36.34

Belgium

598

731

-18.20

Khác

3,125

2,823

10.69

Tổng

14,354

17,645

-18.65

CT CP Nam Việt

China

3,903

750

420.39

Thailand

2,537

2,802

-9.46

Mexico

1,280

2,115

-39.48

Egypt

572

910

-37.14

Saudi Arabia

504

-

-

Khác

4,834

7,650

-36.81

Tổng

13,630

14,227

-4.20

CT CP Gò Đàng

China

7,188

4,048

77.58

Egypt

391

196

99.49

Canada

349

559

-37.48

UAE

307

213

44.37

Malaysia

296

148

100.68

Khác

2,592

2,649

-2.16

Tổng

11,124

7,812

42.39

CT CP TS Trường Giang

China

5,573

4,961

12.35

Canada

1,182

833

41.92

Singapore

536

556

-3.50

Thailand

317

189

68.13

Netherlands

306

60

405.85

Khác

1,488

1,769

-15.87

Tổng

9,402

8,367

12.37

DN khác

 

134,983

131,714

2.48

Tổng

 

197,857

192,806

2.62

 

3. Sự thay đổi lượng nhập khẩu của 6 THỊ TRƯỜNG chính theo doanh nghiệp lũy kế 3-4-5/2019 so với lũy kế 12/2018-1-2/2019

Lũy kế 3-4-5/2019, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc-HK tăng mạnh 36% so với quý trước, trong đó 2 công ty Gò Đàng và Nam Việt tăng trưởng rất mạnh lần lượt 78% và 295% lượng xuất khẩu so với quý trước. Tương tự, xuất khẩu đi khu vực EU tăng trưởng 12,8% so với quý trước, Vĩnh Hoàn là công ty xuất khẩu lớn nhất với lượng tăng 18,3%. Ngược lại, xuất khẩu đi khu vực Bắc Mỹ giảm mạnh 34,6% so với quý trước, trong đó, 2 công ty Biển Đông và Vĩnh Hoàn giảm khá mạnh lần lượt 12,6% và 46%.

Sự thay đổi lượng nhập khẩu của 6 THỊ TRƯỜNG chính theo doanh nghiệp lũy kế 3-4-5/2019 so với lũy kế 12/2018-1-2/2019

Thị trường

Doanh nghiệp

Lũy kế 3-4-5/2019

Lũy kế 12/2018-1-2/2019

Thay đổi

TQ - HK

CT CP Gò Đàng

7,227

4,055

78.24

 

CT CP ĐT & PT ĐA QUốC GIA I.D.I

6,835

5,611

21.81

 

CT CP TS Trường Giang

5,746

5,236

9.73

 

CT CP Vĩnh Hoàn

4,132

3,225

28.14

 

CT CP Nam Việt

4,127

1,044

295.24

 

Khác

34,473

26,803

28.61

 

Tổng

62,540

45,975

36.03

Bắc Mỹ

CT TNHH TS Biển Đông

7,788

8,915

-12.64

 

CT CP Vĩnh Hoàn

5,816

10,789

-46.10

 

CT CP ĐT & PT ĐA QUốC GIA I.D.I

2,913

4,723

-38.32

 

CT CP TS Trường Giang

1,430

1,155

23.75

 

CT CP Nam Việt

1,315

2,162

-39.19

 

Khác

8,772

17,303

-49.30

 

Tổng

28,033

42,885

-34.63

Asean

CT CP Nam Việt

3,228

3,228

0.00

 

CT TNHH XNK TS Phan Gia

1,413

1,057

33.71

 

CT TNHH MTV XNK TS Đông á

1,168

1,200

-2.67

 

CT CP XNK TS An Mỹ

1,071

858

24.80

 

CT TNHH TS Phát Tiến

1,065

1,222

-12.83

 

Khác

19,311

18,404

4.93

 

Tổng

27,256

25,969

4.96

EU

CT CP Vĩnh Hoàn

2,720

2,300

18.29

 

CT CP TS Ntsf

2,030

1,677

21.03

 

CT CP Nam Việt

1,830

1,453

26.00

 

CT CP XNK TS Cửu Long

1,274

790

61.19

 

CT CP Gò Đàng

1,253

1,303

-3.84

 

Khác

16,189

14,900

8.65

 

Tổng

25,296

22,423

12.81

Trung Đông

CT CP TS Hải Hương

2,680

1,209

121.76

 

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

1,717

1,349

27.26

 

CT TNHH TS Phát Tiến

1,452

912

59.21

 

CT CP Nam Việt

1,291

2,479

-47.93

 

CT CP Gò Đàng

1,094

734

49.04

 

Khác

11,455

8,467

35.28

 

Tổng

19,688

15,150

29.95

Nam Mỹ

CT TNHH MTV TS Vĩnh Tiến

1,545

1,681

-8.10

 

CT TNHH CN TS Miền Nam

1,196

2,119

-43.58

 

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

801

1,094

-26.79

 

CT CP CB & XNK TS Cadovimex Ii

790

962

-17.88

 

CT CP Nam Việt

745

2,999

-75.15

 

Khác

5,052

6,491

-22.16

 

Tổng

10,129

15,346

-34.00

TT khác

 

24,915

25,059

-0.58

Tổng

 

197,857

192,806

2.62

PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Nhập khẩu cá da trơn và cá rô phi của thị trường Mỹ trong 4 tháng đầu năm 2019 (NOAA)

Nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ trong 4 tháng đầu năm 2019

Theo NOAA, trong tháng 4/2019, nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ giảm mạnh 43,35% về lượng và 38% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Việt Nam giảm 44,53% về lượng và 39,5% về giá trị.

Lũy kế trong 4 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu cá da trơn của Mỹ đạt hơn 32 nghìn tấn và 151 triệu USD, tương ứng tăng 20,24% về lượng và 44,44% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trong 4 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu từ thị trường Việt Nam tăng 21,33% về lượng và 49% về giá trị, chiếm 95% tổng thị phần nhập khẩu cá da trơn của Mỹ.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong tháng 4/2019 so với cùng kỳ

Thị trường

T4/2019

T4/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

3,960

17,276,550

7,139

28,564,270

-44.53

-39.52

China

207

1,220,067

251

1,404,009

-17.46

-13.10

Taiwan

15

80,943

-

-

-

-

Thailand

4

18,947

-

-

-

-

Tổng

4,187

18,596,507

7,390

29,968,279

-43.35

-37.95

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong 4 tháng 2019 so với cùng kỳ

Thị trường

4T/2019

4T/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

30,547

142,880,511

25,177

95,789,163

21.33

49.16

China

1,599

8,248,532

1,567

8,876,630

2.00

-7.08

Taiwan

33

174,343

-

-

-

-

Thailand

4

18,947

3

21,225

22.71

-10.73

Guyana

-

-

17

73,715

-

-

Tổng

32,183

151,322,333

26,765

104,762,874

20.24

44.44

Nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ trong tháng 4 tháng đầu năm 2019

Theo NOAA, trong tháng 4/2019, lượng và giá trị nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ tăng 47,7% về lượng và 31,26% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Chủ yếu lượng giảm mạnh tại thị trường Trung Quốc, cụ thể trong tháng 4 lượng nhập khẩu cá rô phi của Mỹ từ thị trường này đạt 7.000 tấn và kim ngạch hơn 21 triệu USD tăng 68,8% về lượng và 61,2% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Tuy vậy, lũy kế, nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ trong 4 tháng 2019 chỉ đạt 46,62 nghìn tấn và 177,38 triệu USD, giảm 17,19% về lượng và 16,2% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc suy giảm mạnh, chỉ đạt 29,3 nghìn tấn, kim ngạch đạt 90,76 triệu USD tương ứng giảm 26,71% về lượng và 28% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong tháng 4/2019 so với cùng kỳ

Thị trường

T4/2019

T4/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

7,002

21,123,926

4,147

13,101,443

68.84

61.23

Taiwan

1,102

3,081,051

750

1,908,916

46.99

61.40

Honduras

745

4,335,264

706

3,955,485

5.60

9.60

Colombia

544

3,564,053

559

4,399,998

-2.64

-19.00

Indonesia

491

3,308,547

554

3,889,910

-11.34

-14.95

Mexico

442

2,438,500

208

1,095,012

112.73

122.69

Costa Rica

440

2,996,749

389

2,502,278

13.00

19.76

Thailand

221

375,764

84

150,337

162.89

149.95

Vietnam

182

491,202

16

22,860

1012.3

2048.74

Ecuador

79

373,498

68

351,927

16.97

6.13

Khác

177

772,543

253

1,275,732

-30.06

-39.44

Tổng

11,425

42,861,097

7,734

32,653,898

47.73

31.26

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong 4 tháng 2019 so với cùng kỳ

Thị trường

4T/2019

4T/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

29,313

90,762,587

39,996

126,059,186

-26.71

-28.00

Taiwan

4,145

11,203,800

3,558

8,651,321

16.51

29.50

Honduras

2,964

17,095,603

2,951

16,536,959

0.44

3.38

Indonesia

2,235

14,965,064

2,425

16,382,611

-7.86

-8.65

Colombia

2,156

14,113,816

2,358

18,367,681

-8.56

-23.16

Costa Rica

1,966

12,705,218

1,560

9,989,474

26.01

27.19

Mexico

1,599

8,671,155

1,172

6,717,125

36.46

29.09

Thailand

572

1,000,086

359

594,020

59.09

68.36

Vietnam

527

1,218,987

559

1,052,018

-5.76

15.87

Ecuador

296

1,424,082

322

1,700,873

-8.17

-16.27

Khác

844

4,219,758

1,035

5,625,990

-18.44

-25.00

Tổng

46,616

177,380,156

56,294

211,677,258

-17.19

-16.20

 

Phụ lục 2: Giá cám thủy sản của một số công ty

Bảng giá thức ăn cá da trơn (tra, basa) loại 26% đạm (đ/kg, thanh toán ngay)

Tháng/DN

Việt Thắng

Cỏ May

Proconco

US FEED

Hoàng Long

Vina

Greenfeed

Pilmilco

Navifeed

Cargill/

Ewos

6/2019

11.010

11.430

11.200

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

5/2019

11.010

11.430

11.200

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

4/2019

11.010

11.430

11.200

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

3/2019

11.010

11.430

11.200

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

2/2019

11.010

11.430

11.400

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

1/2019

11.010

11.430

11.400

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

Bảng giá thức ăn cá có vảy loại 30% và 40% đạm (đ/kg):

Đạm

Tháng/DN

Cargill/

Ewos

Proconco

Tongwei

US FEED

Thăng Long

CP

Greenfeed

Việt Thắng

Hoàng Long (MeKong)

30%

6/2019

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

11.750 (28%)

14.000-14.200

5/2019

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

11.750 (28%)

14.000-14.200

4/2019

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

11.750 (28%)

14.000-14.200

3/2019

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.450-13.950

14.000-14.200

2/2019

12.000-12.300

12.000-12.300

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.650-14.150

14.000-14.200

1/2019

12.000-12.300

12.000-12.300

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.650-14.150

14.000-14.200

40%

6/2019

17.100-18.100

17.100-18.100

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.300

18.000

5/2019

17.100-18.100

17.100-18.100

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.300

18.000

4/2019

17.100-18.100

17.100-18.100

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.300

18.000

3/2019

17.100-18.100

17.100-18.100

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.300

18.000

2/2019

17.100-18.100

17.300-18.300

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.500

18.000

1/2019

17.100-18.100

17.300-18.300

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.500

18.000