Cá tra 5/2018 - Thị trường cá nguyên liệu tại ĐBSCL liên tục duy trì mức giá cao trong nửa đầu tháng và chỉ quay đầu giảm giá từ cuối tháng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Cá tra 5/2018 - Thị trường cá nguyên liệu tại ĐBSCL liên tục duy trì mức giá cao trong nửa đầu tháng và chỉ quay đầu giảm giá từ cuối tháng

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 5/2018

Thị trường cá tra nguyên liệu nội địa

Chuyển động về thị trường

- Thị trường cá nguyên liệu tại ĐBSCL liên tục duy trì mức giá cao trong nửa đầu tháng 5 và chỉ quay đầu giảm giá từ cuối tháng 5 cho đến hiện nay (giữa tháng 6). Áp lực trên thị trường cá nguyên liệu cũng giảm bớt và giá cá nguyên liệu dự kiến khó có xu hướng tăng trở lại trong quý 3/2018.

- Trong tháng 5 hầu như không có nguồn cung cá vượt size. Đến tháng 6 rải rác có một số khu vực có cá vượt size do nhu cầu mua cá nguyên liệu của thị trường giảm. Tuy nhiên, nhu cầu mua cá vượt size lúc này cũng rất ít nên giá giảm chỉ còn khoảng 27.000 đ/kg.

- Trong tháng 5, thị trường cá tra giống luôn trong tình trạng giảm mạnh về giá và nguồn cung tăng cao do vào đúng mùa thuận của cá giống. Ngoài ra, giá cá nguyên liệu cũng giảm dần khiến giá cá giống giảm theo.

- Với xu hướng giá thu mua cá trong size trong tháng 5/2018 có xu hướng giảm so với tháng 4/2018, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra tham chiếu bình quân tháng 5/2018 ở mức từ 2.990 USD/tấn.

- Đối với cá xuất khẩu sang Trung Quốc theo đường biên, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra nguyên con xẻ bướm đông lạnh (size 400-600 gr) ở mức 2.000 USD/tấn DAP/DAF.

- Trong ngắn hạn, thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL dự kiến vẫn theo đà giảm giá nhưng mức giảm có thể sẽ không quá nhanh. Còn trong dài hạn, kỳ vọng các đơn hàng xuất khẩu gia tăng trong cuối năm sẽ kéo thị trường điều chỉnh theo hướng quay đầu tăng trở lại.

Thương mại

- Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu cá tra tháng 5/2018 đạt 68 nghìn tấn, kim ngạch đạt 180,86 triệu USD, tương ứng giảm nhẹ 0,63% về lượng nhưng tăng 3,47% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ năm trước thì giảm 0,92% về lượng nhưng tăng mạnh 25,27% về giá trị.

- Khu vực EU có tháng thứ 2 liên tiếp vượt qua khu vực ASEAN về lượng nhập khẩu cá tra giữ  vị thế thị trường lớn thứ 2 sau Bắc Mỹ. Trong khi đó, khu vực Nam Mỹ tiếp tục giảm mạnh và là thị trường có lượng nhập ít nhất trong 5 khu vực chính. Nguyên nhân chủ yếu do đình công tại thị trường Brazil khiến tiến độ giao hàng càng thêm trì trệ trong cuối tháng 5 và đầu tháng 6.

- Trung Quốc tiếp tục là là thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất tháng 5/2018. Trong 5 tháng năm 2018, lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra vào thị trường Trung Quốc đạt 82,18 nghìn tấn và 181 triệu USD, tương ứng tăng 21% về lượng và 47,71% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

- Trong 6 tháng năm 2018 lượng xuất khẩu cá tra chính ngạch và tiểu ngạch sang thị trường Trung Quốc ước đạt 38,7 nghìn tấn và 14,5 nghìn tấn. Riêng xuất khẩu tiểu ngạch tăng khoảng 1.000 tấn tương ứng mức tăng 7% so với cùng kỳ năm trước.

Thị trường cá có vảy

- Trong tháng 5/2018 và đầu tháng 6/2018 giá cá điêu hồng size 700-800 gr/con tại Cần Thơ tăng 2.000 đ/kg so với tháng 4/2018 lên mức 33.000 đ/kg (giá tại bè).

- Trong tháng 5/2018 và đầu tháng 6/2018, giá cá rô phi size 700-800 gr/con tại Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang tăng 2.000 đ/kgso với tháng 4/2018 lên mức 34-35.000 đ/kg (giá tại bè).

- Trong tháng 5/2018 và đầu tháng 6/2018, giá cá lóc cỡ 1kg/con tại Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ ổn định như trong tháng 4/2017 ở mức khoảng 33-34.000 đ/kg (giá tại ao).

- Giá cá rô phi Trung Quốc cuối tháng 5/2018 đầu tháng 6/2018 có xu hướng giảm so với tháng 4/2018.

- Theo số liệu sơ bộ TCHQ, trong tháng 5/2018, Việt Nam xuất khẩu 981 tấn cá rô phi, cá điêu hồng, kim ngạch đạt 1,9 triệu USD, giảm 7,08% về lượng và 11,16% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017.

 

PHẦN 1: SẢN XUẤT

Theo Bộ NN&PTNT, sản lượng nuôi cá tra của các tỉnh ĐBSCL trong 5 tháng 2018 ước đạt 485,3 nghìn tấn, tăng 3% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, một số tỉnh nuôi cá tra trọng điểm đạt sản lượng lớn: Đồng Tháp sản lượng đạt 161,9 nghìn tấn, tăng 8%; An Giang với sản lượng đạt 125 nghìn tấn, tăng 9%; Cần Thơ với sản lượng 74 nghìn tấn, tăng 27% so với cùng kỳ năm trước.

Theo Tổng cục Thống kê, sản lượng cá tra tháng 5/2018 ước đạt 104,5 nghìn tấn, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, Đồng Tháp đạt 32,7 nghìn tấn, tăng 5%; An Giang đạt 26,8 nghìn tấn, tăng 33%; Cần Thơ đạt 16,3 nghìn tấn, tăng 10%.

Theo Tổng cục Thủy sản, lũy kế diện tích nuôi cá tra đến ngày 23/5/2018 là 2.998ha tăng 10,1% so với cùng kỳ năm 2017. Diện tích thu hoạch lũy kế từ đầu năm là 1.913ha. Sản lượng thu hoạch lũy kế từ đầu năm đạt 466.381 tấn tăng 17,1 % so với cùng kỳ năm 2017.

Tiến độ thả nuôi và thu hoạch cá tra tại ĐBSCL năm 2018

 

Diện tích nuôi lũy kế, ha

% thay đổi so với cùng kỳ 2017

Sản lượng, tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2017

Từ 1/1-23/5/2018

2,998

+10,1

466,381

+17,1

Từ 1/1-23/4/2018

2,667

+11,1

348,355

+17,8

Từ 1/1-13/4/2018

2,482

+8

286,942

+11

Từ 1/1-22/3/2018

2,412

+2

229,100

+8,6

Từ 1/1-26/1/2018

1,695

+5,4

58,056

-7

Nguồn: TCTS

Diện tích và sản lượng thu hoạch cá tra tại ĐBSCL trong 5 tháng 2018

 

5T/2018

5T/2017

% thay đổi năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 về

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích

Sản lượng

Đồng Tháp

1,539

161,946

1,368

149,541

12.50

8.30

An Giang

351

125,000

335

114,763

4.78

8.92

Bến Tre

400

68,100

383

81,200

4.44

-16.13

Cần Thơ

537

74,031

446

58,230

20.40

27.14

Vĩnh Long

455

31,075

458

29,840

-0.66

4.14

Kiên Giang

-

8,400

-

8,379

-

0.25

Tiền Giang

40

8,950

33

12,500

21.21

-28.40

Sóc Trăng

30

2,333

29

2,220

3.45

5.09

Hậu Giang

52

3,166

41

9,900

26.83

-68.02

Trà Vinh

6

2,341

3

4,690

100.00

-50.09

ĐBSCL

3,410

485,342

3,096

471,263

10.14

2.99

Nguồn: Bộ NN&PTNT

AgroMonitor ước tính sản lượng cá tra trong tháng 5/2018 ước đạt 118 nghìn tấn tương đương tháng trước.

Sản lượng thu hoạch cá tra từ tháng 1/2017 – 5/2018 (Tấn)

Nguồn: AgroMonitor tính toán.

 

PHẦN 2: GIÁ CÁ TRA NGUYÊN LIỆU TẠI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – GIÁ CÁ TRA XUẤT KHẨU VÀ TRIỂN VỌNG
1. Thị trường cá tra nguyên liệu trong size

Thị trường cá nguyên liệu tại ĐBSCL liên tục duy trì mức giá cao trong nửa đầu tháng 5 và chỉ quay đầu giảm giá từ cuối tháng 5 cho đến hiện nay (giữa tháng 6). Áp lực trên thị trường cá nguyên liệu cũng giảm bớt và giá cá nguyên liệu dự kiến khó có xu hướng tăng trở lại trong quý 3/2018.

Nửa đầu tháng 5, thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL quay trở lại giao dịch sau kỳ nghỉ Lễ 30/04-01/05 với tâm thế khá “thận trọng” từ phía các doanh nghiệp. Lượng bắt ngoài trong 3 tuần đầu tháng 5 cũng không nhiều và giá vẫn duy trì ở mức như trước Lễ là từ 31.500-31.600 đ/kg (tiền mặt). Điều này thật sự gây bất ngờ vì thị trường cá tra nguyên liệu đã không đi theo xu hướng của các năm trước. Cụ thể, trong quá khứ, ngoại trừ năm 2015 là năm suy giảm xuất khẩu cá tra dẫn tới giá cá nguyên liệu giảm liên tục từ đầu năm đến cuối năm thì các năm khác như 2014, 2016 và 2017 thị trường cá tra nguyên liệu luôn giảm giá trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến hết tháng 7 hoặc tháng 8. Nhưng riêng năm nay giá cá tra nguyên liệu vẫn theo chiều hướng gia tăng và đứng giá cao kỷ lục khi đã trải qua nửa thời gian của tháng 5.

Nguyên nhân do nguồn cung nguyên liệu bước vào đầu tháng 5 bị sụt giảm mạnh do đây chủ yếu là lứa cá được thả nuôi chính vụ từ tháng 6,7 năm ngoái nhưng bị ảnh hưởng của thời tiết xấu dẫn tới hao hụt rất nhiều. Sau đó, lượng giống bổ sung thêm để thả bù trong các tháng 8,9 cũng không đủ bù đắp lượng hao hụt, hơn nữa lượng cá này sẽ chưa tới size chế biến trong tháng 5,6 năm nay. Ngoài ra, thời điểm tháng 8,9 năm trước thị trường cá giống “sốt” giá, mẫu giống 2 phân đã được đẩy lên mức 40-50.000 đ/kg tăng gấp 2 lần so với giá thời điểm chính vụ. Theo đó, cũng khiến chi phí nuôi cá nguyên liệu của vụ này tăng thêm 2.000-3.000 đ/kg so với vụ trước.

Trong khi đó về phía nhu cầu cá tra thời điểm này vẫn đang hút hàng và chủ yếu là sức mua từ thị trường Trung Quốc. Trong tháng 5/2018, thị trường Trung Quốc tiếp tục vững vàng với vị thế số 1 của mình với lượng và kim ngạch nhập khẩu cá tra đạt 20,36 nghìn tấn, kim ngạch đạt 48 triệu USD, tương ứng tăng 2,58% về lượng và 8,25% về giá trị so với tháng trước. Còn so với cùng kỳ năm trước lượng và giá trị xuất khẩu tăng mạnh 32,24% và 64,07%. Hơn nữa, lượng xuất tiểu ngạch năm nay theo thương nhân đánh giá còn cao hơn năm trước, ước tính lượng xuất tiểu ngạch bằng 40% lượng xuất chính ngạch.

Từ cuối tháng 5 đến nửa đầu tháng 6, hầu hết công ty chuyển về bắt cá trong vùng nuôi là chính, chỉ còn khá ít công ty lớn bắt cá ngoài và lượng mua cũng giảm hơn so với thời gian đầu tháng 5. Theo đó, giá cá nguyên liệu đã giảm liên tục trong giai đoạn này với tổng mức giảm khoảng 2.500 đ/kg về mức 29.000 đ/kg (tiền mặt) tại thời điểm giữa tháng 6.

Tuy nhiên có thể nhận thấy tốc độ giảm giá này là chậm hơn nhiều so với cùng kỳ các năm trước. Cụ thể, trong giai đoạn giá bắt đầu chớm giảm trong năm nay là từ giữa tháng 5 đến nay (giữa tháng 6) thì tổng mức giảm cao nhất chỉ là 2.500 đ/kg thấp hơn nhiều so với mức 4.500 đ/kg (từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2017) và 5.000 đ/kg (từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2016). Nguyên nhân là nguồn cung cá nguyên liệu trong tháng 5 không nhiều và trong tháng 6 dự kiến cũng vậy do ảnh hưởng của đợt hao hụt giống từ đầu vụ nuôi cuối năm trước. Phải đến tháng 7 nguồn cung mới tăng mạnh trở lại tuy nhiên dự kiến vẫn thấp hơn cùng kỳ năm trước. Với tiến độ thả nuôi hiện tại thì nhiều khả năng đến cuối quý 3 năm nay nguồn cung cá thịt sẽ bắt đầu có nhiều.

Mặc dù tốc độ giảm giá chậm nhưng dự kiến trong tháng 6 thị trường khó thay đổi được xu hướng giảm giá đã diễn ra trong những tuần gần đây. Bởi vì giá cá giống đã giảm rất mạnh trong quý 2 năm nay và hiện tại đã tiến gần về mức giá thấp nhất của năm trước, 20-22.000 đ/kg so với mức 17-18.000 đ/kg. Ngoài ra, nguồn cung cá giống sẽ còn tăng mạnh trong khoảng 1 tháng tới sẽ khiến dung lượng thị trường cá thịt trong năm nay gia tăng ở mức khá, chủ yếu sản lượng sẽ cao trong quý 4/2018.

Thêm nữa, nhu cầu thị trường quốc tế từ đầu tháng 6 đã giảm xuống và đặc biệt là tại thị trường Trung Quốc. Thương nhân cho biết đến nay do đã nhập lượng hàng lớn trong các tháng đầu năm nên các khách hàng từ Trung Quốc vẫn đang còn hàng và đã chủ động mua chậm lại, một số tạm thời ngưng đặt hàng. Trong khi đó, nhu cầu từ các thị trường lớn khác như: Mỹ, Châu Âu, và Asean thông thường sẽ không có mức tăng trưởng cao trong các tháng giữa năm, thậm chí có một số thị trường còn nhập khẩu chậm lại trong giai đoạn này. Đối với thị trường Mỹ, tính đến thời điểm cuối tháng 5/2018, tổng lượng xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường hiện chỉ suy giảm ở mức khá nhỏ, khoảng 5-6% so với cùng kỳ năm trước đó. Tuy nhiên, theo ước tính mới công bố của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ thì dự kiến tổng lượng nhập khẩu cá tra của Mỹ trong năm 2018 sẽ suy giảm khá nhiều so với năm 2017. Đáng chú ý, Bộ NN Hoa Kỳ cho rằng, suy giảm về nhập khẩu cá tra từ thị trường Mỹ không phải do nhu cầu suy giảm mà là do ảnh hưởng chuyển đổi các quy định nhập khẩu từ FDA sang USDA. Các container cá tra nhập khẩu từ Việt Nam vào thị trường Mỹ phần nào bị ảnh hưởng chậm về dỡ hàng do quá trình kiểm dịch mới, cùng với đó, nguồn cung thiếu hụt tại Việt Nam đã đẩy giá cá tra tăng cao cũng ảnh hưởng phần nào đến nhu cầu nhập khẩu khi mà giá cá tra không còn rẻ hơn nhiều so với các dòng cá thịt trắng khác đang có mặt tại thị trường Mỹ như: Haddock, Alaska Pollock, cá rô phi,…

Nhu cầu thị trường suy giảm so với 1-2 tháng trước kéo theo giá mua của khách hàng giảm xuống. Đối với mặt hàng cá fillet, Net 100% bán tại cổng nhà máy khách Châu Âu, Asean… hỏi mua giá khoảng 2,85-2,9 USD/kg, giảm so với mức hơn 3 USD/kg của trung bình tháng trước. Còn giá xuất khẩu cho hàng fillet, net 100% bán tại cổng nhà máy theo đường tiểu ngạch đi thị trường Trung Quốc cũng giảm về mức 58.000-60.000 đ/kg thay vì mức 65.000-67.000 đ/kg như các tháng trước. Mặc dù giá giảm nhưng thương nhân cho biết cũng rất ít khách hỏi mua thời điểm này.

Vì thế, trong ngắn hạn, thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL dự kiến vẫn theo đà giảm giá nhưng mức giảm có thể sẽ không quá nhanh. Còn trong dài hạn, kỳ vọng các đơn hàng xuất khẩu gia tăng trong cuối năm sẽ kéo thị trường điều chỉnh theo hướng quay đầu tăng trở lại.     

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-6/2018, (Đồng/kg)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá xuất khẩu bình quân cá tra từ Việt Nam, cá Alaska Pollock, cá cod, cá rô phi từ Trung Quốc từ tháng 1/2013- 5/2018, FOB, USD/kg

Nguồn: Agromonitor

Xuất khẩu cá tra vào thị trường Trung Quốc - Hồng Kông giảm dần từ tháng 6

Nguồn: TCHQ

2. Thị trường cá vượt size

Trong tháng 5 hầu như không nguồn cung cá vượt size. Đến tháng 6 rải rác có một số khu vực có cá vượt size do nhu cầu mua cá nguyên liệu của thị trường giảm. Tuy nhiên, nhu cầu mua cá vượt size lúc này cũng rất ít nên giá giảm chỉ còn khoảng 27.000 đ/kg.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu cỡ trên 1kg/con tại ĐBSCL từ 1/2016-6/2018, (Đồng/kg)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Thị trường cá tra giống

Trong tháng 5, thị trường cá tra giống luôn trong tình trạng giảm mạnh về giá và nguồn cung tăng cao do vào đúng mùa thuận của cá giống. Ngoài ra, giá cá nguyên liệu cũng giảm dần khiến giá cá giống giảm theo. Theo đó, giá cá giống mẫu 30 con/kg trong tháng 5 dao động ở mức từ 24.000-52.000 đ/kg giảm 30% so với tháng trước. Còn tại thời điểm hiện nay mẫu giống 30 con/kg tại Đồng Tháp, An Giang và Cần Thơ chỉ dao động từ 20.000-22.000 đ/kg giảm 45% so với tháng 5. Thương nhân dự đoán, thị trường giống có thể còn chưa chạm đáy trong năm nay.

Diễn biến giá cá giống loại 30 con/kg tại ĐBSCL từ 1/2016-6/2018, (Đồng/kg)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

4. Giá cá tra xuất khẩu
4.1 Giá cá tra xuất khẩu tham chiếu

Với xu hướng giá thu mua cá trong size trong tháng 5/2018 có xu hướng giảm so với tháng 4/2018, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra tham chiếu bình quân tháng 5/2018 ở mức từ 2.990 USD/tấn.

Giá xuất khẩu cá tra tham chiếu đi thị trường EU, USD/tấn FOB

* Giá xuất khẩu tham chiếu tính toán dựa trên quá trình chế biến cá tra fillet thành phẩm (2.8-2.9 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet chưa mạ băng, chưa tăng độ ẩm; 1.6-1.7 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet đã mạ băng, tăng độ ẩm) cộng với các chi phí vận chuyển, chi phí chế biến và các chi phí khác và lợi nhuận tối thiểu của doanh nghiệp.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Đối với cá xuất khẩu sang Trung Quốc theo đường biên, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra nguyên con xẻ bướm đông lạnh (size 400-600 gr) ở mức 2.000 USD/tấn DAP/DAF.

Giá xuất khẩu cá tra tham chiếu đi Trung Quốc, USD/tấn DAP/DAF

* Giá xuất khẩu tham chiếu tính toán dựa trên quá trình chế biến cá tra fillet thành phẩm (2.8-2.9 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet chưa mạ băng, chưa tăng độ ẩm; 1.6-1.7 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet đã mạ băng, tăng độ ẩm) cộng với các chi phí vận chuyển, chi phí chế biến và các chi phí khác và lợi nhuận tối thiểu của doanh nghiệp.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá xuất khẩu cá tra bình quân theo chủng loại vào một số thị trường

Nguồn: TCHQ

4.2. Giá cá tra xuất khẩu theo số liệu hải quan

Lượng và đơn giá cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu của các doanh nghiệp vào một số thị trường tháng 5/2018 so với tháng 4/2018

Thị trường

DNXK

 

Tháng 5/2018

Tháng 4/2018

% thay đổi về giá

ĐKGH

Lượng, tấn

Đơn giá, USD/tấn

Lượng, tấn

Đơn giá, USD/tấn

China

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

C&F

1,210

2,697

478

2,531

6.58

   

DAP

820

2,680

776

2,643

1.41

   

FOB

275

2,566

225

2,296

11.73

   

CFR

50

2,860

144

2,917

-1.96

   

CIF

25

3,470

274

2,924

18.66

 

CT CP Gò Đàng

DAF

1,289

2,128

1,192

2,122

0.25

   

CFR

176

2,459

147

2,463

-0.19

   

FOB

100

3,148

47

2,683

17.33

   

CIF

-

-

100

2,300

-

 

CT TNHH Đại Thành

CFR

1,173

2,516

791

2,383

5.60

   

CIF

145

3,610

21

3,760

-3.99

   

EXW

26

1,900

78

2,087

-8.96

   

DAF

-

-

52

2,177

-

 

CT CP TS Trường Giang

DAF

577

2,727

532

2,488

9.62

   

CFR

279

2,841

314

2,853

-0.42

   

CIF

218

3,408

330

3,215

5.98

   

FOB

207

3,014

132

2,758

9.30

 

CT TNHH MTV CB TS CáT TườNG

CFR

522

2,225

511

1,977

12.56

   

DAP

498

2,670

17

2,686

-0.61

USA

CT TNHH TS Biển Đông

CFR

3,847

4,388

2,903

4,143

5.92

 

CT CP Vĩnh Hoàn

FOB

2,916

4,659

4,250

4,453

4.63

   

CFR

16

5,551

49

5,477

1.34

 

CT TNHH MTV CB TP XK Vạn Đức Tiền Giang

FOB

1,220

3,760

1,139

3,668

2.52

 

CT CP THS An Phú

CFR

143

2,744

-

-

-

   

CIF

22

2,955

-

-

-

 

CT TNHH MTV XNK TS Đông á

FOB

123

1,592

-

-

-

Hong Kong

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

CFR

307

2,352

174

2,320

1.34

   

FOB

145

1,972

49

1,817

8.53

   

CIF

100

2,757

-

-

-

   

C&F

68

2,182

148

1,919

13.70

 

CT TNHH Đại Thành

CIF

398

2,333

-

-

-

   

CFR

156

2,881

92

2,902

-0.70

 

CT TNHH 2 TV Hải Sản 404

CFR

217

2,182

144

2,103

3.74

   

CIF

20

3,260

-

-

-

 

CT CP Nam Việt

CFR

143

2,694

-

-

-

 

CT CP XNK TS Cửu Long

CFR

75

2,065

-

-

-

   

C&F

50

1,883

-

-

-

UAE

CT CP THS An Phú

FOB

375

1,688

300

1,718

-1.77

   

CFR

100

2,141

-

-

-

   

CIF

-

-

100

2,650

-

 

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

CFR

274

2,032

100

1,980

2.61

   

C&F

100

1,798

100

1,873

-4.01

   

FOB

98

2,900

-

-

-

 

CT CP TS Hải Hương

CFR

400

1,847

617

1,845

0.12

   

CIF

25

1,767

25

1,720

2.71

 

CT TNHH TS Phát Tiến

C&F

199

1,803

174

1,750

3.01

   

CFR

75

2,440

25

1,820

34.07

   

FOB

50

1,585

75

1,567

1.17

   

CIF

50

1,940

-

-

-

 

CT CP Gò Đàng

CFR

150

2,350

150

2,183

7.63

   

FOB

3

3,543

48

1,460

142.65

Mexico

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

FOB

444

2,023

306

1,911

5.89

   

CIF

93

3,548

137

3,546

0.06

   

CFR

51

2,635

73

1,997

31.97

 

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

FOB

437

2,244

418

2,017

11.27

   

C&F

-

-

75

1,980

-

 

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

FOB

150

2,540

-

-

-

   

C&F

94

2,560

119

2,572

-0.47

   

CFR

48

2,820

72

2,820

0.00

 

CT CP Nam Việt

CFR

121

2,529

406

2,638

-4.15

   

FOB

46

2,180

-

-

-

 

CT CP Vĩnh Hoàn

FOB

154

2,944

49

2,750

7.05

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu TCHQ

 

PHẦN 3: XUẤT KHẨU CÁ TRA CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra Việt Nam tháng 5/2018

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu cá tra tháng 5/2018 đạt 68 nghìn tấn, kim ngạch đạt 180,86 triệu USD, tương ứng giảm nhẹ 0,63% về lượng nhưng tăng 3,47% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ năm trước thì giảm 0,92% về lượng nhưng tăng mạnh 25,27% về giá trị.

Lũy kế trong 5 tháng năm 2018, lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra đạt 320 nghìn tấn và 788,32 triệu USD, tương ứng giảm 2,47% về lượng nhưng tăng 18,92% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.  

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam từ tháng 1/2017-5/2018 (sơ bộ)

Nguồn: TCHQ. (*) Sơ bộ

 

2. Xuất khẩu cá tra theo thị trường

Top 20 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất tháng 5/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

China

20,356

47,906,561

USA

8,609

36,606,697

HongKong

2,940

7,094,878

UAE

2,890

5,689,715

Mexico

2,316

5,412,526

Netherlands

2,246

6,799,253

Philippines

2,073

3,618,778

Singapore

1,934

5,402,853

Thailand

1,898

4,615,143

Canada

1,757

5,208,723

Colombia

1,748

3,262,876

Brazil

1,644

5,227,837

Egypt

1,455

4,715,424

Malaysia

1,215

2,571,066

UK

1,202

3,805,472

Italy

905

1,921,125

Australia

897

2,975,260

Saudi Arabia

867

1,849,931

Japan

818

2,884,224

Taiwan

815

1,590,462

Khác

9,424

21,704,748

Tổng

68,010

180,863,551

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Xuất khẩu cá tra vào khu vực Bắc Mỹ, EU, Nam Mỹ, Trung Đông, Asean tháng 5/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Khu vực

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Bắc Mỹ

12,682

47,227,945

EU

7,490

20,826,170

Asean

7,159

16,281,718

Trung Đông

6,562

15,085,430

Nam Mỹ

4,079

9,999,704

Khác

30,038

71,442,584

Tổng

68,010

180,863,551

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

 

PHẦN 6: THỊ TRƯỜNG CÁ CÓ VẢY
1. Giá cá rô phi, điêu hồng tại khu vực ĐBSCL
1.1. Cá điêu hồng

Trong tháng 5/2018 và đầu tháng 6/2018 giá cá điêu hồng size 700-800 gr/con tại Cần Thơ tăng 2.000 đ/kg so với tháng 4/2018 lên mức 33.000 đ/kg (giá tại bè).

Giá cá điêu hồng size 700-800 gr/con tại Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang và Đồng Tháp từ tháng 2/2017-6/2018, (Đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

1.2. Cá rô phi

Trong tháng 5/2018 và đầu tháng 6/2018, giá cá rô phi size 700-800 gr/con tại Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang tăng 2.000 đ/kgso với tháng 4/2018 lên mức 34-35.000 đ/kg (giá tại bè).

Giá cá rô phi size 700-800 gr/con tại Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp và Tiền Giang từ tháng 1/2016-6/2018, (Đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.3. Cá lóc

Trong tháng 5/2018 và đầu tháng 6/2018, giá cá lóc cỡ 1kg/con tại Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ ổn định như trong tháng 4/2017 ở mức khoảng 33-34.000 đ/kg (giá tại ao).

Diễn biến giá cá lóc cỡ 1 kg/con tại ĐBSCL, đồng/kg

Ngày/Khu vực

Cần Thơ

An Giang

Trà Vinh

Đồng Tháp

Ngày 01-13/06

33.000-34.000

34.000

-

33.000-34.000

Ngày 08-31/05

33.000-34.000

34.000

-

33.000-34.000

Ngày 07/05

34.000

34.000

-

33.000-34.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá cá rô phi Trung Quốc

Giá cá rô phi Trung Quốc cuối tháng 5/2018 đầu tháng 6/2018 có xu hướng giảm so với tháng 4/2018.

Diễn biến giá cá rô phi cỡ 1-1,6 kg/con tại Trung Quốc

 

Quảng Đông. Huệ Châu

Quảng Đông. Yangxi

Quảng Đông. Phật Sơn

Quảng Đông. Cao Châu

Quảng Đông. Mậu Danh

Quảng Đông. Trạm Giang

Quảng Đông. Giang Môn

Vân Nam

Quảng tây

Hải Nam

10/06

9

8.4

9.2

8

8.2

7.8-8

8

11

10.2

8

04/06

9.2

8.2

9.2

8

8.2

7.8-8

8

10-12

10.4

8.2

28/05

9.6

8.4

9.2

8.6

8.6

8.4

8.2

10-12

10.4

8.2

20/05

9.6

8.4

9.2

8.6

8.8

8.6

7.8

10-12

10.8

8.2

12/05

9.8

8.4

9.2

8.4

8.4

8.6

-

10-12

10.8

8.2

06/05

9.8

8.4

9.6

8.4

8.4

8.5

8.6

9.6-12

11.2

8.4

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cá rô phi cỡ 0,6-1 kg/con tại Trung Quốc

 

Quảng Đông. Yangxi

Quảng Đông. Giang Môn

Quảng Đông. Mậu Danh

10/06

6.6

6

6.2

04/06

6.4

6

6.2

28/05

6.2

6.2

6.6

20/05

6.4

5.8

6.8

12/05

6.4

-

6.4

06/05

6.4

-

6.4

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng Việt Nam
3.1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng của Việt Nam

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, trong tháng 5/2018, Việt Nam xuất khẩu 981 tấn cá rô phi, cá điêu hồng, kim ngạch đạt 1,9 triệu USD, giảm 7,08% về lượng và 11,16% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017.

Lũy kế, trong 5 tháng năm 2018, lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi, cá điêu hồng đạt 5,33 nghìn tấn và 9,77 triệu USD, tương ứng tăng 29,5% về lượng và tăng 19% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017. 

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng Việt Nam từ tháng 1/2017-5/2018 (Sơ bộ)

Nguồn: TCHQ. (*) Sơ bộ

3.2. Top 10 thị trường xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất

Top 10 thị trường xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất tháng 5/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Nước

Lượng XK, tấn

Kim ngạch XK, USD

USA

158

304,443

Netherlands

105

231,775

South Africa

96

70,036

Italy

77

145,023

HongKong

76

160,715

Dominican Republic

49

94,655

China

44

109,046

Spain

38

91,882

UK

38

68,530

Denmark

36

105,179

Khác

264

521,451

Tổng

981

1,902,735

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

3.3. Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất

Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất tháng 5/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

DN XK

Lượng XK, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Nam Việt

241

579,693

CT CP TS Minh Phú Hậu Giang

213

284,041

CT TNHH TM & DV Sông Biển

83

157,345

CN CT CP TS 4

77

193,990

CT TNHH CB TS Minh Quý

51

70,570

CT CP THS An Phú

48

95,400

CT CP KD THS Sài Gòn

37

98,031

CT TNHH KIM Mỹ HưNG SEA FOOD VL

36

52,334

CT TNHH XNK Hải Sản Hải Ngư

25

28,235

CT TNHH TM Biển Tây

25

30,432

Khác

147

312,664

Tổng

981

1,902,735

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

PHẦN 7: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG TRONG THÁNG 5/2018 VÀ NỬA ĐẦU THÁNG 6/2018

15-21/05: Một số nhà máy tại Cần Thơ, Tiền Giang tiếp đón đoàn thanh tra thực tế vùng nuôi của Cơ quan thanh tra và an toàn thực phẩm Hoa Kỳ (FSIS).

25-30/05: Một số công ty cám thủy sản tăng giá cám lần thứ 4 trong năm nay, mức tăng thêm khoảng 200 đ/kg tùy sản phẩm. Như vậy, kể từ đầu năm tổng mức tăng lên khoảng 1.000-1.500 đ/kg tùy sản phẩm.

21/05: Tại Brazil, để phản đối giá nhiên liệu tăng, giới lái xe tải ở Brazil đã bắt đầu đình công từ ngày 21/5, phong tỏa các tuyến đường chính ở 26 trong số 27 bang của nước này, ngăn cản hoạt động vận chuyển hàng hóa trên cả nước, vốn được thực hiện chủ yếu bằng đường bộ.

   

PHẦN 8: PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Bảng giá cám cá tra và cá có vảy

Bảng giá thức ăn cá da trơn (tra, basa) loại 26% đạm (đồng/kg) (thanh toán ngay)

Tháng/DN

Việt Thắng

Cỏ May

Proconco

US FEED

Hoàng Long

Vina

Greenfeed

6/2018

11.000

10.950

11.000

10.800

11.000

10.800

10.800

5/2018

10.800

10.750

10.800

11.800

-

10.625

-

4/2018

10.600

10.750

10.600

-

-

10.575

-

3/2018

10.410

10.450

10.300

-

-

10.000

-

2/2018

9.650

9.600-9.650

9.200

9.000

9.200

9.400-9.500

9.600

1/2018

9.650

9.600-9.650

9.200

9.000

9.200

9.400-9.500

9.300

12/2017

9.650

9.400

9.200

9.000

9.200

9.500

9.300

11/2017

9.200

8.900

9.200

9.000

9.200

9.500

9.300

10/2017

9.600

9.200-9.400

9.500

8.800

9.200

9.200-9.400

-

9/2017

9.600

9.000 (26%)

9.500

9.300-9.400

9.000

-

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá thức ăn cá có vảy loại 30% và 40% đạm (đồng/kg)

Đạm

Tháng/DN

Cargill/

Ewos

Proconco

Tongwei

US FEED

Thăng Long

CP

Greenfeed

Việt Thắng

Hoàng Long (MeKong)

30%

6/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.510

13.250-13.750

13.800-14.000

5/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.310

13.250-13.750

13.800-14.000

4/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.060

13.250-13.750

13.800-14.000

3/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.060

13.250-13.750

13.600-13.800

2/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.950-13.450

-

1/2018

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

-

-

12/2017

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

-

-

11/2017

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

-

-

10/2017

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

-

-

9/2017

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

-

-

40%

6/2018

16.700-17.700

16.900-17.900

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.150

18.300

17.800

5/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

17.950

18.300

17.800

4/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.300

17.800

3/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.300

17.600

2/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.000

-

1/2018

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

-

-

12/2017

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

-

-

11/2017

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

-

-

10/2017

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

-

-

9/2017

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

-

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Phụ lục 2: Nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ trong tháng 4/2018 và 4 tháng năm 2018

Theo NOAA, trong tháng 4/2018, lượng và giá trị nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ giảm 5,61% và 7,09% so với cùng kỳ năm 2017. Lũy kế trong 4 tháng năm 2018, lượng và giá trị nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ giảm mạnh 36,58% và 31,14% so với cùng kỳ năm trước.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong tháng 4/2018 so với cùng kỳ năm 2017

Thị trường

T4/2018

T4/2017

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

39,996

126,059,186

42,419

142,054,501

-5.71

-11.26

Taiwan

3,558

8,651,321

4,240

8,648,791

-16.09

0.03

Honduras

2,951

16,536,959

3,077

17,385,812

-4.09

-4.88

Indonesia

2,425

16,382,611

2,161

13,642,672

12.25

20.08

Colombia

2,358

18,367,681

2,126

16,302,323

10.88

12.67

Costa Rica

1,560

9,989,474

1,875

11,470,289

-16.81

-12.91

Mexico

1,172

6,717,125

1,055

7,126,556

11.03

-5.75

Vietnam

559

1,052,018

595

1,470,806

-6.07

-28.47

Thailand

359

594,020

501

1,662,192

-28.32

-64.26

Ecuador

322

1,700,873

649

3,545,101

-50.38

-52.02

Khác

1,035

5,625,990

943

4,528,569

9.75

24.23

Tổng

56,294

211,677,258

59,641

227,837,612

-5.61

-7.09

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong 4 tháng năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017

Thị trường

4T/2018

4T/2017

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

4,147

13,101,443

8,130

26,994,251

-48.99

-51.47

Taiwan

750

1,908,916

942

1,655,722

-20.45

15.29

Honduras

706

3,955,485

767

4,301,133

-8.02

-8.04

Colombia

559

4,399,998

553

4,179,124

1.18

5.29

Indonesia

554

3,889,910

518

3,295,932

6.91

18.02

Costa Rica

389

2,502,278

459

2,804,125

-15.30

-10.76

Mexico

208

1,095,012

274

1,812,007

-24.18

-39.57

Thailand

84

150,337

90

214,449

-6.60

-29.90

Burma

71

343,742

48

176,625

48.42

94.62

Ecuador

68

351,927

124

655,505

-45.31

-46.31

Khác

199

954,850

288

1,331,382

-30.93

-28.28

Tổng

7,734

32,653,898

12,194

47,420,255

-36.58

-31.14

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA.

Phụ lục 3: Nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ trong tháng 4/2018 và 4 tháng năm 2018

Theo NOAA, trong tháng 4/2018, lượng nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ giảm 9,22% nhưng giá trị tăng 15,44% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, thị trường Việt Nam tăng khá mạnh 24% về giá trị.

Lũy kế trong 4 tháng năm 2018, lượng nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ giảm khá mạnh 22,23% so với cùng kỳ tuy nhiên giá trị nhập khẩu chỉ giảm nhẹ 5,19%. Việt Nam vẫn là thị trường xuất khẩu cá da trơn lớn nhất vào Mỹ, tuy lượng giảm manh 21,5% nhưng giá trị vẫn tăng nhẹ 1,26% so với cùng kỳ.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong tháng 4/2018 so với cùng kỳ năm 2017

Thị trường

T4/2018

T4/2017

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

7,139

28,564,270

7,698

23,023,944

-7.26

24.06

China

251

1,404,009

442

2,932,745

-43.16

-52.13

Guyana

-

-

-

2,868

-

-

Tổng

7,390

29,968,279

8,140

25,959,557

-9.22

15.44

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong 4 tháng năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017

Thị trường

4T/2018

4T/2017

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

25,177

95,789,163

32,075

94,599,008

-21.51

1.26

China

1,567

8,876,630

2,321

15,767,028

-32.46

-43.70

Guyana

17

73,715

5

33,906

257.63

117.41

Thailand

3

21,225

5

26,344

-32.71

-19.43

Spain

-

2,141

-

-

-

-

Burma

   

6

52,643

-

-

Brazil

   

5

21,067

-

-

Tổng

26,765

104,762,874

34,417

110,499,996

-22.23

-5.19

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA.

 

Phụ lục 4: Hình ảnh của Agromonitor