Cá tra 4/2019 - Thị trường cá giống đã liên tục sụt giảm mạnh về giá
 

Cá tra 4/2019 - Thị trường cá giống đã liên tục sụt giảm mạnh về giá

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG CÁ TRA THÁNG 4/2019 VÀ NỬA ĐẦU THÁNG 5/2019

Chuyển động về thị trường

- Sản lượng cá tra trong tháng 4 đạt khoảng 116.000 tấn, tăng 1% so với tháng trước do diện tích thả nuôi mở rộng từ cuối năm 2018 cho thu hoạch. Lũy kế sản lượng thu hoạch cá tra 4 tháng đầu năm 2019 ước tăng đến 13,6% so với cùng kỳ năm trước.

- Cùng kỳ năm 2018, giá cá nguyên liệu liên tục gia tăng và đạt mức cao trước khi suy giảm sau khi nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong khi đó, từ đầu năm đến nay, giá cá nguyên liệu liên tục suy giảm và đã duy trì ở mức chạm tới giá thành sản xuất trong tháng 4 và đầu tháng 5 (chi phí sản xuất năm 2019 ước khoảng 23.500-24.000đ/kg).

- Trong tháng 4 và nửa đầu tháng 5, thị trường cá giống đã liên tục sụt giảm mạnh về giá do thị trường cá nguyên liệu xuất bán chậm, trong khi đó nguồn cung giống tăng cao trong mùa nóng ương dưỡng thuận lợi.

- Ngày 29/4/2019, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đưa ra phán quyết chính thức về thuế chống bán phá giá của đợt xem xét hành chính lần thứ 14 (POR 14) đối với doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu cá tra, basa vào thị trường Mỹ giai đoạn từ 01/8/2016-31/7/2017.

- Xuất khẩu cá tra tháng 4/2019 (sơ bộ) giảm 13,7% về lượng và 19,83% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế xuất khẩu cá tra 4 tháng đầu năm 2019 giảm 4,95% về lượng nhưng tăng 1,17% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

- Ước tính lượng cá tra giao dịch tiểu ngạch trong 4 tháng 2019 chỉ đạt 5 nghìn tấn (cùng kỳ năm trước ước đạt 15 nghìn tấn).

- Tồn kho cuối tháng 4 đẩy lên mức rất cao, ước đạt 51.000 tấn, tăng mạnh 20.000 so với cuối tháng 3.

- Tồn kho dự kiến sẽ giảm lại trong tháng 5 và 6 do sản lượng trong tháng 5,6 có chiều hướng giảm lại và kỳ vọng xuất khẩu giữ xu hướng ổn định hoặc tăng trưởng nhẹ.

- Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và những tác động có thể ảnh hưởng đến nhóm ngành cá thịt trắng (cập nhật diễn biến quan trọng)

 

PHẦN 1: DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÁ TRA
1. Sản xuất

Sản lượng cá tra trong tháng 4 tiếp tục duy trì mức cao khoảng 116.000 tấn, tăng 1% so với tháng trước do diện tích thả nuôi mở rộng từ cuối năm 2018 cho thu hoạch. Lũy kế sản lượng thu hoạch cá tra 4 tháng đầu năm 2019 ước đạt 426.000 tấn tăng 13,6% so với cùng kỳ năm trước.

Theo ước tính trước đó Agromonitor dự kiến diện tích cá thả nuôi từ năm 2018 chuyển sang sẽ được thu hoạch hết trong tháng 4 tuy nhiên do tình hình xuất khẩu trong tháng suy giảm nên một phần nguồn cung cá nguyên liệu xuất bán chậm và được neo lại cho các tháng sau. Mặc dù vậy, dự kiến nguồn cung cá nguyên liệu sẽ giảm nhẹ trong tháng 5,6 vì lứa cá mới thả từ đầu năm 2019 vẫn chưa đạt size chế biến, phần vì từ đầu tháng 5 bắt đầu bước vào mùa mưa nên việc thu hoạch cá tra cũng chậm hơn.  

Sản lượng cá tra trong tháng 4/2019 tiếp tục duy trì mức cao do diện tích thả nuôi mở rộng từ cuối năm 2018 cho thu hoạch.

Giá trị min, max và average tính trong giai đoạn từ 2012-nay; số liệu tháng 5,6/2019 là ước tính.

 

 

Biểu 2: Tương quan: giá cá giống, cá thịt và diện tích thả nuôi mới cá thịt từ tháng 1/2017-5/2019: Trong tháng 4, cá nguyên liệu xuất bán chậm, các ao thả nuôi còn tồn cá nhiều nên nhu cầu thả mới giảm mạnh dẫn tới sụt giảm giá cá giống.

 

2. Giá cá tra nguyên liệu – giá cá giống và giá xuất khẩu

Biểu 3: Tương quan: giá cá nguyên liệu, cá giống, giá xuất khẩu và chi phí sản xuất cá nguyên liệu năm 2017-2019: Xu hướng biến động giá cá nguyên liệu trong 5 tháng năm 2019 không giống với cùng kỳ năm trước khi đã liên tục suy giảm và duy trì ở mức chạm tới giá thành sản xuất trong tháng 4 và đầu tháng 5.

2.1. Giá cá tra nguyên liệu

Trong tháng 4, giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL duy trì ổn định ở mức 24-24.500 đ/kg như tháng trước. Trong nửa đầu tháng 4, tình hình thu mua ngoài của các công ty lớn tại Đồng Tháp có xu hướng gia tăng, tuy nhiên công suất chế biến của hầu hết các nhà máy vẫn chưa được đẩy tăng mạnh do đơn hàng ít và thị trường còn ngóng tin thuế CBPG từ Mỹ. Sau đó, trong nửa cuối tháng xu hướng thị trường lại trầm lắng hơn do bị gián đoạn bởi 2 dịp nghỉ Lễ Giỗ tổ Hùng Vương và nghỉ Lễ 30/4-1/5.

Bước sang nửa đầu tháng 5, thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL giảm giá từ 500-1.000 đ/kg xuống mức 23-23.500 đ/kg do nguồn cung cá nguyên liệu có xu hướng dồn ứ lại sau thời gian nghỉ Lễ 30/4-1/5 trong khi nhu cầu xuất khẩu vẫn chưa có dấu hiệu khởi sắc trở lại. Như vậy, giá cá nguyên liệu tại ĐBSCL thời điểm đầu tháng 5 đã giảm 2,72% so với trung bình tháng trước, tuy nhiên giảm mạnh 24,77% so với giá trung bình tháng 5/2018.

Nhìn chung xu hướng biến động giá cá nguyên liệu trong 5 tháng năm 2019 không giống với xu hướng cùng kỳ năm trước. Cụ thể, trong năm 2018, giá cá nguyên liệu liên tục gia tăng và đạt mức cao trước khi suy giảm sau khi nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong khi đó, từ đầu năm đến nay, giá cá nguyên liệu đã liên tục suy giảm và đã duy trì ở mức chạm tới giá thành sản xuất trong tháng 4 và đầu tháng 5 (chi phí sản xuất năm 2019 ước khoảng 23.500-24.000 đ/kg).

Biểu 4: Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2017-5/2019

2.2. Giá cá tra giống

Trong tháng 4 và nửa đầu tháng 5, giá cá giống đã liên tục sụt giảm mạnh do thị trường cá nguyên liệu xuất bán chậm, lượng ao nuôi có nhu cầu vào giống lại rất ít, khiến nhu cầu bắt giống ở mức thấp. Trong khi đó về phía nguồn cung, lượng cá giống ra nhiều trong mùa nóng ương dưỡng thuận lợi càng khiến áp lực giảm giá mạnh lên thị trường cá giống. Theo đó, giá cá giống mẫu 30 con/kg đến thời điểm giữa tháng 5 chỉ còn dao động quanh mức 20-22.000 đ/kg, giảm mạnh 16-17.000 đ/kg so với tháng 3 và giảm mạnh 20-21.000 đ/kg so với tháng 5/2018. Thời điểm giữa tháng 5 nhu cầu cá giống của hộ nuôi và doanh nghiệp vẫn tiếp tục ở mức thấp do hầu như diện tích nuôi thả vẫn đang được phủ kín, còn tiến độ thu hoạch cá nguyên liệu khá chậm có thể khiến thị trường cá giống duy trì đà đi xuống trong nửa cuối tháng 5.

Diễn biến giá cá giống loại 30 con/kg tại ĐBSCL từ 1/2017-5/2019

2.3. Giá cá tra xuất khẩu

Giá xuất khẩu cá tra bình quân theo chủng loại vào một số thị trường

 

3. Thuế CBPG cá tra tại thị trường Mỹ (POR14 chính thức)

Ngày 29/4/2019, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đưa ra phán quyết chính thức về thuế chống bán phá giá của đợt xem xét hành chính lần thứ 14 (POR 14) đối với doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu cá tra, basa vào thị trường Mỹ giai đoạn từ 01/8/2016-31/7/2017. Một số nội dung chính trong POR14 như sau:

- Mức thuế chung toàn quốc 2,39 USD/kg (không đổi so với mức của POR14 sơ bộ).

- CTCP Hùng Vương đã bị áp dụng các sự kiện có sẵn với suy luận bất lợi trong việc xác định tỷ lệ, và kết quả cuối cùng có mức 3.87 USD/kg (POR14 sơ bộ là 0 USD/kg).

- Tập đoàn Thủy sản Chất lượng Vàng (Golden Quality) không trả lời được câu hỏi về thuế chống bán phá giá của DOC nên không đủ điều kiện đạt tỷ lệ riêng biệt như đã có yêu cầu trước đó, nên vẫn áp dụng mức thuế suất chung toàn quốc 2,39 USD/kg.

- Nha Trang Seafood có mức 1.37 USD/kg (như mức POR14 sơ bộ).

- Còn 4 doanh nghiệp: Tập đoàn CP Việt Nam, CTCP XNK TS Cửu Long, CTCP TS Greenfarms và CTCP TS Vinh Quang có mức 1.37 USD/kg (POR14 sơ bộ là 0,41 USD/kg).

- Trong quá trình kiểm tra kết quả lần thứ 14, các công ty như: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex II (Cadovimex II), Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX) và Công ty Cổ phần Thủy sản Godaco (GODACO) không có các lô hàng giao dịch nào được xem xét trong suốt quá trình kiểm tra của POR 14 (được gọi tắt là NME).

- Các công ty còn lại không có bất kỳ yêu cầu đánh giá nào khác sẽ áp dụng mức chung toàn quốc là 2,39 USD/kg hoặc giữ nguyên nếu trong phán quyết POR14 sơ bộ có mức thấp hơn 2.39 USD/kg như trường hợp của CTCP Vĩnh Hoàn (0 USD/kg) và CT TNHH TS Biển Đông (0,19 USD/kg).

Bảng thuế chống phá giá đối với cá tra của DN Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ đợt POR10-POR14 chính thức, USD/kg

Doanh nghiệp xuất khẩu

POR

10

POR

10

POR

11

POR

11

POR

12

POR

13

POR13

 

POR14

POR14

(sơ bộ)

(chính thức)

(sơ bộ)

(chính thức)

(chính thức)

(sơ bộ)

(chính thức)

(sơ bộ)

(chính thức)

8/7/2014

9/1/2015

4/9/2015

3/2016

27/3/2017

12/9/2017

19/3/2018

13/9/2018

29/4/2019

CT CP Vĩnh Hoàn

0

0

0

0

0

0

0

0

0

CT CP Hùng Vương

0.58

0.97

0.36

0.41

0.41

2.39

3.87

0

3.87

CT TNHH TS Biển Đông

-

0

0

0.19

0.19

0.19

0.19

0.19

0.19

CT CP XNK TS Cửu Long

0.58

0.97

0.6

0.69

0.69

2.39

3.87

0.41

1.37

CT CP Hải sản Trang Trại Xanh (Green Farms)

-

-

0.6

0.69

0.69

2.39

3.87

0.41

1.37

CT CP Thủy sản Vinh Quang

0.58

0.97

0.6

0.69

0.69

2.39

3.87

0.41

1.37

CTCP C.P Việt Nam

0.58

0.97

0.6

0.69

0.69

-

-

0.41

1.37

CT CP thủy sản NTSF

0.58

0.97

0.6

0.69

0.69

2.39

3.87

1.37

1.37

Vạn Đức Tiền Giang

-

-

-

-

-

-

-

2.39

2.39

CN CT CP TS số 4 - Đồng Tâm

-

-

0.6

0.69

0.69

-

3.87

2.39

2.39

CT CP Gò Đàng

0.58

0.97

0.6

0.69

0.69

2.39

3.87

2.39

2.39

CT CP XNK TS Cần Thơ

-

-

0.6

0.69

2.39

2.39

3.87

2.39

2.39

CT TNHH Thủy sản Đại Thành

-

-

-

-

-

2.39

3.87

2.39

2.39

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

0.58

0.97

0.6

0.69

0.69

2.39

7.74

2.39

2.39

CT CP XNK và chế biến thủy sản Cadovimex II

0.58

0.97

0.6

0.69

0.69

2.39

7.74

2.39

2.39

AFIEX

-

-

-

-

-

-

3.87

2.39

2.39

CTCP An Mỹ

-

-

-

-

-

-

3.87

2.39

2.39

CTCP XNK An Phát

-

-

-

-

-

-

3.87

2.39

2.39

Thủy sản An Phú

-

-

-

-

-

-

3.87

2.39

2.39

CT CP Anvifish (Việt An)

2.39

-

-

-

2.39

2.39

3.87

2.39

2.39

CTCP Thương Mại TS Á Châu

-

-

-

-

-

-

3.87

2.39

2.39

CT CP Basaco (Basa JSC)

-

-

 

 

2.39

2.39

3.87

2.39

2.39

CTCP XNK TS Bến Tre

-

-

-

-

-

-

3.87

2.39

2.39

CTCP TS Bình An

-

-

-

-

-

-

3.87

2.39

2.39

CT CP TS CAFATEX

-

-

0.6

0.69

0.69

-

3.87

2.39

2.39

CT TNHH Phát Tiến

-

-

-

-

-

-

3.87

2.39

2.39

CT CP TS Hải Hương

-

-

-

1.25

1.25

-

3.87

2.39

2.39

CT CP XNK TS Hòa Phát

-

-

-

-

-

-

3.87

2.39

2.39

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

0.58

0.97

0.6

0.69

0.69

-

3.87

2.39

2.39

CT CP Nam Việt

0.58

0.97

0.6

0.69

0.69

-

3.87

2.39

2.39

CT TNHH thực phẩm QVD

0.58

0.97

-

2.39

2.39

-

3.87

2.39

2.39

CT TNHH THS Sài gòn Mekong

0.58

0.97

-

-

-

-

3.87

2.39

2.39

CT TNHH SX TM DV Thuận An

 

0.97

0.84

0.97

2.39

2.39

3.87

2.39

2.39

CT CP NTS Việt Phú

-

-

0.6

0.69

2.39

-

3.87

2.39

2.39

Mức thuế toàn quốc

2.39

2.39

-

-

2.39

2.39

3.87

2.39

2.39

4. Xuất khẩu cá tra của Việt Nam

Xuất khẩu cá tra trong tháng 4/2019 (sơ bộ) chỉ đạt 59 nghìn tấn, kim ngạch đạt 140,14 triệu USD, tương ứng giảm 13,7% về lượng và 19,83% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trước đó, xuất khẩu trong tháng 3/2019 cũng suy giảm 10,61% về lượng và 6,37% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Lũy kế xuất khẩu cá tra 4 tháng đầu năm 2019 đạt 239.590 tấn và 614,6 triệu USD, tương ứng giảm 4,95% về lượng nhưng tăng 1,17% về giá trị so với cùng kỳ năm trước, nhưng chủ yếu tăng nhờ kim ngạch xuất khẩu trong tháng 1/2019 tăng mạnh 25,13% so với cùng kỳ trong đợt đẩy hàng trước khi nghỉ Tết Âm Lịch.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam từ tháng 1/2018-4/2019

Ghi chú: (*) Sơ bộ

5. Thị trường xuất khẩu lũy kế 2-3-4/2019 và triển vọng 5-6-7/2019

Top 20 thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất lũy kế 2-3-4/2019

Thị trường

Lũy kế 2-3-4/2019

Lũy kế 11-12/2018-1/2019

% thay đổi về

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

42,453

93,885,338

50,277

115,049,473

-15.56

-18.40

USA

11,013

45,877,330

34,159

159,997,588

-67.76

-71.33

Thailand

7,934

17,324,906

11,878

25,899,153

-33.21

-33.11

Mexico

7,522

17,321,863

18,133

42,302,659

-58.52

-59.05

Philippines

7,149

12,011,660

5,677

9,735,774

25.94

23.38

Malaysia

6,055

12,302,669

5,670

12,529,506

6.79

-1.81

Singapore

5,809

15,779,983

4,180

12,421,043

38.96

27.04

HongKong

5,257

13,238,976

4,904

12,776,245

7.20

3.62

UAE

5,197

9,863,074

3,060

6,028,058

69.85

63.62

Netherlands

5,188

15,874,849

4,530

16,671,274

14.52

-4.78

Colombia

4,680

8,650,368

8,248

15,621,172

-43.26

-44.62

UK

3,970

13,930,441

4,314

16,655,189

-7.96

-16.36

Egypt

3,882

8,812,547

2,852

7,690,711

36.12

14.59

Canada

3,712

10,963,870

3,274

11,724,375

13.37

-6.49

India

3,093

4,995,135

3,683

6,389,702

-16.04

-21.83

Australia

3,089

9,903,159

4,342

15,117,813

-28.85

-34.49

Brazil

3,047

9,914,898

9,792

31,740,193

-68.88

-68.76

Germany

2,219

8,129,675

2,453

9,571,400

-9.53

-15.06

Taiwan

2,048

4,326,643

2,816

5,861,591

-27.27

-26.19

Japan

1,897

6,641,898

2,717

8,824,544

-30.17

-24.73

Khác

28,398

63,929,683

40,728

106,218,845

-30.28

-39.81

Tổng

163,613

403,678,965

227,687

648,826,309

-28.14

-37.78

Top 5 khu vực nhập khẩu cá tra lớn nhất lũy kế 2-3-4/2019

Khu vực

Lũy kế 2-3-4/2019

Lũy kế 11-12/2018-1/2019

% thay đổi

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

27,124

57,702,937

27,663

61,066,545

-1.95

-5.51

EU

22,501

67,430,980

23,321

76,248,548

-3.52

-11.56

Bắc Mỹ

22,248

74,163,063

55,566

214,024,622

-59.96

-65.35

Trung Đông

14,293

29,445,417

16,504

37,219,230

-13.40

-20.89

Nam Mỹ

8,704

20,806,360

19,477

50,972,282

-55.31

-59.18

Khác

68,743

154,130,208

85,156

209,295,082

-19.27

-26.36

Tổng

163,613

403,678,965

227,687

648,826,309

-28.14

-37.78

Top 6 thị trường/khu vực nhập khẩu cá tra nổi bật lũy kế 2-3-4/2019 và TRIỂN VỌNG XUẤT KHẨU 5-6-7/2019

Thị trường/khu vực

Lượng xuất khẩu lũy kế 2-3-4/2019, tấn (so với lũy kế 11-12/2018-1/2019)

Triển vọng 5-6-7/2019

Trung Quốc – HK

47.710 (-13,54%)

=

USA

11.013 (-67,76%)

ASEAN

27.124 (-1,95%)

EU

22.501 (-3,52%)

Trung Đông

14.293 (-13,4%)

=

Nam Mỹ

8.704 (-55,31%)

6. Đánh giá các chỉ tiêu quý 1/2019 và triển vọng quý 2/2019 (cập nhật 15/5/2019)

Đánh giá các chỉ tiêu quý 1/2019 và triển vọng quý 2/2019 (cập nhật 15/5/2019)

Chỉ tiêu

Quý 1/2019

Triển vọng Quý 2/2019

Sản lượng cá tra (nghìn tấn)

310

331

Lượng xuất khẩu (nghìn tấn)

180

180-190

Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)

474

+

Tồn kho cuối kỳ (nghìn tấn)

30

24

Giá cá tra nguyên liệu (đ/kg)

27500

-

Giá xuất khẩu cá tra fillet bình quân (USD/kg)

2.8

-

PHẦN 4: CÂN ĐỐI CUNG CẦU CÁ TRA NGUYÊN LIỆU TẠI ĐBSCL 4 THÁNG 2019 VÀ TRIỂN VỌNG QUÝ 2/2019 (Cập nhật 15/5/2019)

Tình trạng dư cung nguồn cá nguyên liệu trong tháng 4 và mức tồn kho khá cao đã khiến giá cá nguyên liệu tiếp tục suy giảm và chạm tới giá thành sản xuất trong tháng 4 và nửa đầu tháng 5

Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối cung cầu quý 1/2019:

Sản lượng cá tra trong tháng 4 tiếp tục duy trì mức cao khoảng 116.000 tấn, tăng 1% so với tháng trước. Lũy kế sản lượng thu hoạch cá tra 4 tháng đầu năm 2019 ước đạt 426.000 tấn tăng 13,6% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu cá tra trong tháng 4/2019 (sơ bộ) chỉ đạt 59 nghìn tấn, kim ngạch đạt 140,14 triệu USD, tương ứng giảm 13,7% về lượng và 19,83% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế xuất khẩu cá tra 4 tháng đầu năm 2019 đạt 239.590 tấn và 614,6 triệu USD, tương ứng giảm 4,95% về lượng nhưng tăng 1,17% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Trên kênh xuất khẩu tiểu ngạch đi thị trường Trung Quốc trong 4 tháng đầu năm 2019 rất ảm đạm do chính sách siết chặt giao dịch tiểu ngạch từ phía Trung Quốc. Ước tính lượng cá tra giao dịch tiểu ngạch trong 4 tháng 2019 chỉ đạt 5 nghìn tấn (cùng kỳ năm trước ước đạt 15 nghìn tấn).

Tồn kho cuối tháng 4 đẩy lên mức rất cao, ước đạt 51.000 tấn, tăng mạnh 20.000 so với cuối tháng 3.

Triển vọng trong quý 2/2019:

Dự kiến nguồn cung cá nguyên liệu trong tháng 5,6 sẽ giảm lại so với tháng 4 vì lứa cá mới thả từ đầu năm 2019 vẫn chưa đạt size chế biến, phần vì từ đầu tháng 5 bắt đầu bước vào mùa mưa nên việc thu hoạch cá tra cũng chậm hơn.

Đơn đặt hàng xuất khẩu thông thường ở mức không cao trong giai đoạn vào hè hằng năm (khoảng từ tháng 4 đến tháng 7), đáng chú ý là thị trường Trung Quốc có xu hướng giảm tiêu thụ trong mùa nóng. Do đó, dự kiến xuất khẩu trong tháng 5,6 sẽ tiếp tục đối diện với tình trạng khó khăn.

Bên cạnh đó, vẫn tồn tại những động lực tăng trưởng của xuất khẩu cá tra trong bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung leo thang. Với những quyết định tăng thuế lên mức cao của cả 2 phía Mỹ và Trung Quốc thì hàng thủy sản Việt Nam trong đó có cá tra đang được xem là mặt hàng thay thế khả quan nhất cho sự sụt giảm của cá rô phi tại Mỹ. Theo số liệu của NOAA, nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ trong 3 tháng 2019 đạt 35,19 nghìn tấn và 134,5 triệu USD, giảm 27,53% về lượng và 24,86% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc suy giảm mạnh, chỉ đạt 22.311 tấn, kim ngạch đạt 69,6 triệu USD tương ứng giảm 37,76% về lượng và 38,35% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Với mức thuế mới 25% được áp dụng thì mức sụt giảm nhập khẩu cá rô phi từ Trung Quốc dự kiến còn tăng lên.

Tồn kho dự kiến sẽ giảm lại trong tháng 5 và 6 do sản lượng trong tháng 5,6 có chiều hướng giảm lại và kỳ vọng xuất khẩu giữ xu hướng ổn định hoặc tăng trưởng nhẹ. 

Lượng xuất khẩu cá tra năm 2018-2019 (số liệu cập nhật đến ngày 7/5/2019)

Năm/Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tổng

2018

72

39

73

68

74

78

79

85

73

84

74

73

872

2019

76

39

65

59

12

             

252

Tăng/giảm

4

0

-8

-9

                 

Bảng cân đối cung cầu cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL 4 tháng 2019 và triển vọng Quý 2/2019 (cập nhật 15/5/2019), ĐVT: Nghìn tấn

STT

Chỉ tiêu

Quý 2/2019

Quý 1/2019

Lượng tăng/giảm

1

Tồn kho đầu kỳ

30

10

20

2

Sản lượng cá tra nguyên liệu

331

310

21

3

Xuất khẩu chính ngạch

328

284

45

3.1

Xuất khẩu cá tra nguyên con đã bỏ đầu, bỏ nội tạng - đã quy đổi ra cá nguyên liệu

24

16

8

3.2

Xuất khẩu cá tra fillet - đã quy đổi ra cá nguyên liệu

293

259

34

3.3

Xuất khẩu cá tra khác - đã quy đổi ra cá nguyên liệu

11

8

3

4

Xuất khẩu tiểu ngạch - đã quy đổi ra cá nguyên liệu

4

4

0

5

Tiêu thụ nội địa

5

3

2

6

Tồn kho cuối kỳ

24

30

-6

Ghi chú: 6= (1+2)-(3+4+5); 3=3.1+3.2+3.3; tồn kho đầu kỳ sẽ bằng tồn kho cuối kỳ trước chuyển sang. (*) là số liệu ước tính. Bảng cân đối cung cầu được AgroMonitor cập nhật hàng tháng trên website: www.viettraders.com.

Số liệu trong báo cáo cung cầu được AgroMonitor tính cho cá tra nguyên liệu (cá tra nguyên con, chưa qua chế biến) theo đó các số liệu xuất khẩu (chính ngạch và tiểu ngạch); tồn kho cá tra đều quy đổi về cá tra nguyên liệu. Theo các doanh nghiệp chế biến cá tra, tỷ lệ quy đổi cá tra fillet thành phẩm so với cá tra nguyên liệu là 1.6-1.7 và cá tra nguyên con xẻ bướm (bỏ nội tạng) so với cá tra nguyên liệu là 1-1.1 

Tình trạng dư cung nguồn cá nguyên liệu trong tháng 4 và mức tồn kho khá cao đã khiến giá cá nguyên liệu tiếp tục suy giảm và chạm tới giá thành sản xuất trong tháng 4 và nửa đầu tháng 5.

Ghi chú: (*) ước tính.

 

 

PHẦN 5: PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và những tác động có thể ảnh hưởng đến nhóm ngành cá thịt trắng (cập nhật diễn biến quan trọng)

Những lô hàng được rời cảng Trung Quốc từ sau ngày 10/5 dự kiến không đến kịp Mỹ trước ngày 1/6 sẽ bị áp mức 25% thay vì 10% như trước đó

Việc tăng thuế ngay lập tức ảnh hưởng đến tất cả các hàng hóa đã chịu mức thuế 10% đến hoặc sau ngày 10 tháng 5, USTR nêu rõ trong thông báo cho Văn phòng Đăng ký Liên bang. Tuy nhiên, theo hướng dẫn của Cục Hải quan Mỹ, theo báo cáo của Don Kelley, Phó chủ tịch và Giám đốc phụ trách mua hàng tại Western Edge Seafood, một công ty nhập khẩu lớn đối với một số loài từ châu Á, bao gồm cá rô phi, các mặt hàng sẽ bị áp thuế cao hơn nếu được giao từ ngày 1 tháng 6 trở đi ngay cả khi xuất cảng từ Trung Quốc trước ngày 10 tháng 5. 

Cá rô phi sẽ là một trong những mặt hàng thủy sản của Trung Quốc chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Ngay cả khi mức thuế suất 10% có hiệu lực vào tháng 9, Mỹ đã nhập khẩu cá rô phi trong 3 tháng đầu năm 2019 đạt 35,19 nghìn tấn và 134,5 triệu USD, giảm 27,53% về lượng và 24,86% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc suy giảm mạnh, chỉ đạt 22.311 tấn, kim ngạch đạt 69,6 triệu USD tương ứng giảm 37,76% về lượng và 38,35% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

“Chúng tôi không rõ lý do tại sao ngày này được chọn”, Kelley trả lời Undercurrent News vào Thứ Sáu. “Khoảng thời gian này không đủ để xử lý các lô hàng đang được vận chuyển.”

Ông Kelley cho biết rằng còn quá sớm để đánh giá tác động của mức thuế bổ sung này tới doanh nghiệp, cũng như mức tăng chi phí của ngành sản xuất cá rô phi. Ông cũng cho Undercurrent biết thêm rằng các cuộc họp và điện đàm đã được tổ chức vào Thứ Sáu, và nhiều trong số đó có liên quan đến việc tăng thuế.

Giá bán buôn cho cá rô phi không chứa độ ẩm được điều chỉnh tăng từ 2,20 đến 2,30 USD/pound cho một miếng phi lê 3-5 ounce, từ 2,35 đến 2,45 USD/lb cho một miếng philê 5-7 oz và 2,50 USD đến 2,60 USD cho một miếng phi lê 7-9 oz.

Thất vọng trước các báo cáo về thái độ của Trung Quốc

Viện Thủy sản Quốc gia (NFI), hiệp hội thương mại lớn nhất đại diện cho các nhà chế biến và nhập khẩu thủy sản Mỹ, hôm thứ Sáu bày tỏ sự thất vọng về những diễn biến mới nhất trong cuộc chiến thương mại đang diễn ra giữa Mỹ và Trung Quốc.

“Chúng tôi ủng hộ các nỗ lực nhằm duy trì các cuộc đàm phán thương mại hiệu quả, thiện chí và dừng các biện pháp thương mại không công bằng,” Phát ngôn viên của NFI Gavin Gibbons cho biết trong một công bố. “Và chúng tôi cũng thất vọng trước các báo cáo về thái độ của Trung Quốc trong vòng đàm phán cuối cùng. Hậu quả của các mức thuế này đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản và việc làm của Mỹ dựa trên nguyên liệu nhập khẩu có thể rất nghiêm trọng“.

“Người Trung Quốc muốn mua các sản phẩm hải sản chất lượng cao của Mỹ. Không nghi ngờ gì về điều đó. Điều này đe dọa sẽ phá vỡ thêm một thị trường lớn và quan trọng đối với các nhà xuất khẩu Mỹ, “ông nhận định. "Cuối cùng, các nhà nuôi trồng thủy sản của Mỹ sẽ là nạn nhân của các cuộc tranh chấp kéo dài này. Đồng thời, nhiều việc làm trong ngành chế biến tại Mỹ phụ thuộc vào nguyên liệu thô đến từ Trung Quốc. Ngành thủy sản sẽ chịu tác động từ các diễn biến này.” 

Trong số rất nhiều câu hỏi mà ngành thủy sản có thể sớm nhận được câu trả lời trong tuần này là liệu nỗ lực của Mỹ nhằm đánh thuế dường như tất cả các hàng hóa Trung Quốc còn lại có thể vô hiệu hóa các miễn trừ trước đây đối với cá hồi, cá tuyết và cá minh thái - các sản phẩm có nguồn gốc từ Mỹ trước khi được xuất khẩu sang Trung Quốc để chế biến và tái nhập khẩu vào Mỹ hay không?

Trong khi đó, Hiệp hội các nhà chế biến trên biển (APA) sẽ không muốn loại bỏ cá minh thái do cá minh thái Nga thường được chế biến tại Trung Quốc trước khi được nhập khẩu vào Mỹ. APA đại diện cho sáu công ty thủy sản duy trì lợi ích trong việc vận hành 16 tàu khai thác/tàu đánh bắt công nghệ cao có cờ của Mỹ trong ngành đánh bắt cá Alaska.

“Nếu chính phủ tiếp tục mở rộng danh sách các sản phẩm chịu tỷ lệ 25% mới, chúng tôi đã nhận thấy rõ viễn cảnh rằng xuất khẩu cá minh thái của Trung Quốc sẽ chịu chung số phận với hầu hết các sản phẩm thủy sản khác và phải chịu thuế, ông Jim Jimmore, Giám đốc đương nhiệm của APA cho biết vào Thứ Sáu. “Chắc chắn sẽ có một hành động tương tự khi xuất khẩu cá minh thái của Mỹ sang Trung Quốc phải đối mặt với mức thuế 25%, bên cạnh mức thuế suất đã có hiệu lực đối với các sản phẩm cá minh thái của Mỹ trước khi cuộc chiến thuế quan nổ ra."

Các nhà điều hành hải sản tại Mỹ tìm kiếm sự rõ ràng về việc tăng thuế 25% đối với cá minh thái, cá tuyết, cá hồi từ Trung Quốc

Một số nhà điều hành hải sản tại Mỹ đã yêu cầu Đại diện Thương mại Mỹ làm rõ về yêu cầu bình luận được đăng hôm thứ ba liên quan đến thuế quan áp dụng cho một danh sách mới các sản phẩm Trung Quốc trị giá khoảng 300 tỷ USD.

Các loại fillet Pollock, cá hồi và cá tuyết đều có trong danh sách ban đầu tăng từ 10% đến 25% vào thứ Sáu tuần trước, nhưng sau đó đã bị xóa sau khi vận động hành lang từ ngành thủy sản Hoa Kỳ. Pollock và cá tuyết đã được loại bỏ đầu tiên vào tháng 9 năm ngoái, sau đó là cá hồi. Nguyên liệu thô, cá minh thái và nguyên liệu cá tuyết của Mỹ thường được chuyển đến Trung Quốc để chế biến, sau đó được đưa trở lại để bán, vì vậy thuế quan được coi là phạt các công ty trong nước.

Danh sách sản phẩm thủy sản nhập khẩu từ Trung Quốc bị Mỹ dự định áp thuế 25% theo USTR

0303.69.00

Cá khác trong Bregmacerotidae et al, v.v. đông lạnh, không bao gồm fillet, các phần thịt khác, gan và trứng

0304.71.10

Fillet cá tuyết đông lạnh, có da, trong các khối nặng hơn 4,5 kg, được băm nhỏ, nghiền hoặc cắt thành các miếng có trọng lượng và kích thước đồng đều

0304.71.50

Fillet, đông lạnh, cá tuyết, trừ các loại trên

0304.72.10

Fillet cá tuyết đông lạnh, lột da, trong các khối nặng hơn 4,5 kg, được băm nhỏ, nghiền hoặc cắt thành các miếng có trọng lượng và kích thước đồng đều

0304.75.10

Fillet Alaska đông lạnh, lột da, trong các khối nặng hơn 4,5 kg, được băm nhỏ, nghiền hoặc cắt

0304.75.50

Fillet, đông lạnh, của cá minh thái Alaska, trừ các loại trên

0304.81.10

Fillet cá hồi đông lạnh, lột da, trong các khối nặng hơn 4,5 kg, được băm nhỏ, nghiền hoặc cắt thành các miếng có trọng lượng đồng đều

0304.81.50

Fillet cá hồi đông lạnh khác

0304.94.10

Alaska pollack ướp lạnh hoặc đông lạnh fillet, với số lượng lớn hoặc trong các thùng chứa ngay lập tức có trọng lượng hơn 6,8 kg mỗi cái

USTR đã đưa ra ngày 10 tháng 6 là thời hạn nộp đơn yêu cầu xuất hiện và bản tóm tắt các lời khai dự kiến ​​tại phiên điều trần công khai vào ngày 17 tháng 6, cũng là ngày đáo hạn để gửi ý kiến ​​bằng văn bản.

Bảy ngày sau ngày cuối cùng của phiên điều trần công khai sẽ là ngày đáo hạn để gửi ý kiến ​​phản bác sau phiên điều trần.

Ngân hàng Trung ương Trung Quốc cho biết đã quyết định phá giá tỷ giá nhân dân tệ đối với USD ở mức 0,6%.

Ngân hàng Trung ương Trung Quốc cho biết đã quyết định phá giá tỷ giá nhân dân tệ đối với USD ở mức 0,6%. Tỷ giá hối đoái mới, do ngân hàng quy định, lên tới 6,8365 nhân dân tệ/USD, trong khi một ngày trước đó tỷ giá này là 6,7954 NDT/USD.

Trung Quốc sẽ áp thuế nhập khẩu từ 5%-25% đối với 5.140 sản phẩm từ Mỹ, trị giá khoảng 60 tỷ USD

Reuters dẫn lời Bộ Tài chính Trung Quốc cho biết họ sẽ áp thuế nhập khẩu từ 5%-25% đối với 5.140 sản phẩm từ Mỹ, trị giá khoảng 60 tỷ USD. Quyết định bắt đầu có hiệu lực vào ngày 1-6. Thông báo được đưa ra chưa đầy 2 giờ sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cảnh báo Bắc Kinh không nên trả đũa vụ Washington đánh thuế 25% lên số hàng hóa trị giá 200 tỷ USD của Trung Quốc.

Mỹ chính thức áp mức thuế nhập khẩu 25% lên 200 tỷ USD hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc (trước đó áp mức 10%)

Ngày 10/5, Mỹ chính thức áp mức thuế nhập khẩu 25% lên 200 tỷ USD hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc (trước đó áp mức 10%). Nó đã mang lại sự tăng giá của đồng USD, tăng chi phí mua Trung Quốc khi mua cá tra từ Việt Nam và cũng thúc đẩy nhiều người Mỹ mua cá tra thay thế cho cá rô phi. Theo một số nguồn tin cho biết, các nhà cung cấp tại Việt Nam đã nhận được nhiều đơn đặt hàng từ Mỹ hơn. Và với nhu cầu lớn hơn của Mỹ, giá cá nguyên liệu tại vùng ĐBSCL dự kiến có thể tăng trở lại và thị trường toàn cầu có thể gặp vấn đề thiếu hụt nguồn cung cá tra và tăng giá như tháng 9 năm ngoái.

Mặc dù nhiều đơn đặt hàng hơn nhưng chỉ một số nhà cung cấp có mức thuế chống bán phá giá thấp hoặc bằng 0 USD/kg mới gặp thuận lợi do hiện nay giá bán fillet cá tra đi thị trường Mỹ đang ở mức không cao.

Giá cá tra fillet xuất khẩu đi thị trường Mỹ giảm mạnh trong tháng 4 và đầu tháng 5/2019, USD/kg, FOB

Phụ lục 2: Nhập khẩu cá da trơn và cá rô phi của thị trường Mỹ trong 3 tháng đầu năm 2019 (NOAA)

Nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ trong 3 tháng đầu năm 2019

Theo NOAA, trong tháng 3/2019, lượng nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ giảm 2,21% nhưng tang 20,8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Việt Nam giảm 3,36% về lượng nhưng tăng 20,63% về giá trị.

Lũy kế trong 3 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu cá da trơn của Mỹ đạt hơn 28 nghìn tấn và 132,7 triệu USD, tương ứng tăng 44,5% về lượng và 77,45% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trong 3 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu từ thị trường Việt Nam tăng 47,39% về lượng và 86,84% về giá trị, chiếm 95% tổng thị phần nhập khẩu cá da trơn của Mỹ.

 

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong tháng 3/2019 so với cùng kỳ

Thị trường

T3/2019

T3/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

5,599

26,594,992

5,794

22,046,478

-3.36

20.63

China

232

1,235,588

176

1,021,728

32.27

20.93

Taiwan

18

93,400

-

-

-

-

Guyana

-

-

12

45,654

-

-

Spain

-

-

0

2,141

-

-

Tổng

5,850

27,923,980

5,982

23,116,001

-2.21

20.80

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong 3 tháng 2019 so với cùng kỳ

Thị trường

3T/2019

3T/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

26,587

125,603,961

18,038

67,224,893

47.39

86.84

China

1,391

7,028,465

1,316

7,472,621

5.71

-5.94

Taiwan

18

93,400

-

-

-

-

Guyana

-

-

17

73,715

-

-

Thailand

-

-

3

21,225

-

-

Spain

-

-

0

2,141

-

-

Tổng

27,996

132,725,826

19,375

74,794,595

44.50

77.45

Nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ trong tháng 3 tháng đầu năm 2019

Theo NOAA, trong tháng 3/2019, lượng và giá trị nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ tiếp tục suy giảm, cụ thể giảm gần 20% về lượng và 18,67% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Chủ yếu lượng giảm mạnh tại thị trường Trung Quốc, cụ thể trong tháng 3 lượng nhập khẩu cá rô phi của Mỹ từ thị trường này chỉ đạt 5.529 tấn và kim ngạch đạt 17 triệu USD giảm gần 35% về lượng và 36,8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Lũy kế, nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ trong 3 tháng 2019 đạt 35,19 nghìn tấn và 134,5 triệu USD, giảm 27,53% về lượng và 24,86% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc suy giảm mạnh, chỉ đạt 22.311 tấn, kim ngạch đạt 69,6 triệu USD tương ứng giảm 37,76% về lượng và 38,35% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong tháng 3/2019 so với cùng kỳ

Thị trường

T3/2019

T3/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

5,529

17,066,940

8,498

27,003,578

-34.94

-36.80

Taiwan

1,101

2,946,782

615

1,371,551

79.09

114.85

Honduras

879

5,018,041

766

4,258,355

14.74

17.84

Indonesia

630

4,279,578

860

5,767,237

-26.73

-25.80

Colombia

571

3,769,894

599

4,690,854

-4.62

-19.63

Costa Rica

540

3,381,438

428

2,770,697

26.32

22.04

Mexico

393

2,178,737

371

2,044,733

5.87

6.55

Thailand

120

220,320

80

118,082

50.00

86.58

Ecuador

89

428,227

93

489,973

-4.84

-12.60

Brazil

78

334,096

65

408,580

20.49

-18.23

Khác

213

925,950

294

934,125

-27.41

-0.88

Tổng

10,143

40,550,003

12,668

49,857,765

-19.93

-18.67

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong 3 tháng 2019 so với cùng kỳ

Thị trường

3T/2019

3T/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

22,311

69,638,661

35,849

112,957,743

-37.76

-38.35

Taiwan

3,043

8,122,749

2,808

6,742,405

8.38

20.47

Honduras

2,218

12,760,339

2,245

12,581,474

-1.18

1.42

Indonesia

1,744

11,656,517

1,872

12,492,701

-6.82

-6.69

Colombia

1,611

10,549,763

1,798

13,967,683

-10.40

-24.47

Costa Rica

1,526

9,708,469

1,171

7,487,196

30.33

29.67

Mexico

1,157

6,232,655

964

5,622,113

20.03

10.86

Thailand

351

624,322

276

443,683

27.49

40.71

Vietnam

345

727,785

543

1,029,158

-36.39

-29.28

Ecuador

216

1,050,584

254

1,348,946

-14.89

-22.12

Khác

667

3,447,215

781

4,350,258

-14.68

-20.76

Tổng

35,190

134,519,059

48,560

179,023,360

-27.53

-24.86

 

Phụ lục 3: Giá cám thủy sản của một số công ty

Bảng giá thức ăn cá da trơn (tra, basa) loại 26% đạm (đ/kg) (thanh toán ngay)

Tháng/DN

Việt Thắng

Cỏ May

Proconco

US FEED

Hoàng Long

Vina

Greenfeed

Pilmilco

Navifeed

Cargill/

Ewos

5/2019

11.010

11.430

11.200

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

4/2019

11.010

11.430

11.200

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

3/2019

11.010

11.430

11.200

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

2/2019

11.010

11.430

11.400

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

1/2019

11.010

11.430

11.400

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

Bảng giá thức ăn cá có vảy loại 30% và 40% đạm (đ/kg)

Đạm

Tháng/DN

Cargill/

Ewos

Proconco

Tongwei

US FEED

Thăng Long

CP

Greenfeed

Việt Thắng

Hoàng Long (MeKong)

30%

5/2019

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

11.750 (28%)

14.000-14.200

4/2019

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

11.750 (28%)

14.000-14.200

3/2019

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.450-13.950

14.000-14.200

2/2019

12.000-12.300

12.000-12.300

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.650-14.150

14.000-14.200

40%

5/2019

17.100-18.100

17.100-18.100

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.300

18.000

4/2019

17.100-18.100

17.100-18.100

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.300

18.000

3/2019

17.100-18.100

17.100-18.100

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.300

18.000

2/2019

17.100-18.100

17.300-18.300

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.500

18.000