Cá tra 4/2018 - Giá cá tra nguyên liệu liên tục duy trì mức cao

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Cá tra 4/2018 - Giá cá tra nguyên liệu liên tục duy trì mức cao

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 4/2018

Thị trường cá tra nguyên liệu nội địa

Chuyển động về thị trường

- Trong tháng 4/2018 giá cá tra nguyên liệu trong size từ 800-900 gr/con liên tục duy trì mức 31.500-31.700 (tiền mặt) cao hơn 500-1.000 đ/kg so với trung bình tháng 3/2018 tương ứng mức tăng 3,3%, còn so với cùng kỳ năm trước tăng 4.000-4.500 đ/kg tương ứng mức tăng 18%.

- Trong tháng 4/2018 đa số cá size lớn được bắt tại vùng nuôi nhà của doanh nghiệp nên thị trường cá size lớn nhìn chung ít giao dịch.

- Tiếp đà giảm từ cuối tháng 3, giá giống tại ĐBSCL giảm thêm 2 tuần liên tiếp trong đầu tháng 4 do nguồn cung gia tăng khá nhanh. Sau đó, chỉ trong 1 tuần, nhiều doanh nghiệp đã bung ra mua giống thả lại ao nuôi nhà trước dịp nghỉ Lễ khiến thị trường đột ngột hụt cung đẩy giá tăng vọt trở lại. Tuy nhiên, tuần cuối chuẩn bị nghỉ Lễ doanh nghiệp đã ngưng mua giống khiến giá quay đầu giảm nhẹ. Sau nghỉ Lễ, doanh nghiệp vẫn mua giống rất chậm khiến giá giống giảm dần do thị trường dần dư cung.

- Với xu hướng giá thu mua cá trong size trong tháng 4/2018 có xu hướng tăng so với tháng 3/2018, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra tham chiếu bình quân tháng 4/2018 ở mức từ 3.012 USD/tấn.

- Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra nguyên con xẻ bướm đông lạnh (size 400-600 gr) đi thị trường Trung Quốc ở mức 2.000 USD/tấn DAP/DAF.

- Trong tháng 5, một số công ty chuẩn bị cho đợt kiểm tra của FSIS, USDA diễn ra từ ngày 14/05-25/05/2018. Dự kiến, kết quả của đợt kiểm tra này sẽ ảnh hưởng nhiều đến thị trường cá tra nguyên liệu trong đầu tháng 6.

Thương mại

- Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu cá tra tháng 4/2018 đạt 63,23 nghìn tấn, kim ngạch đạt 166,71 triệu USD, tương ứng giảm 13,46% về lượng và 4% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ năm trước thì giảm 10,13% về lượng nhưng tăng 13,35% về giá trị.

- Khu vực EU vượt qua khu vực ASEAN về lượng nhập khẩu cá tra trong tháng 4/2018 lấy lại vị thế khu vực xuất khẩu lớn thứ 2 sau Bắc Mỹ. Trong khi đó, khu vực Nam Mỹ giảm mạnh trở thành khu vực có lượng nhập ít nhất trong 5 khu vực chính.

- Trung Quốc là thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất tháng 4/2018. Trong 4 tháng năm 2018, lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra vào thị trường Trung Quốc đạt 58,56 nghìn tấn và 128,6 triệu USD, tương ứng tăng 11,5% về lượng và 37,8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

- Trong 6 tháng đầu năm 2018 lượng xuất chính ngạch và tiểu ngạch sang Trung Quốc ước đạt 45 nghìn tấn và 17 nghìn tấn. Riêng xuất khẩu tiểu ngạch tăng khoảng 3.500 tấn tương ứng mức tăng 26% so với cùng kỳ năm trước.

Thị trường cá có vảy

- Trong tháng 4/2018, giá cá điêu hồng size 700-800 gr/con tại Đồng Tháp, An Giang giảm 2.000 đ/kg so với tháng 3/2018 xuống mức 33.000-34.000 đ/kg. (giá tại bè).

- Trong tháng 4/2018, giá cá rô phi size 700-800 gr/con tại Cần Thơ tăng nhẹ lên mức 33-34.000 đ/kg, còn giá tại Đồng Tháp, An Giang ổn định so với tháng 3/2018 dao động trong khoảng 32.000-33.000 đ/kg (giá tại bè).

- Trong tháng 4/2018, giá cá lóc cỡ 1kg/con tại Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ ổn định như trong tháng 3/2017 ở mức khoảng 34.000 đ/kg. Sau đó, trong nửa đầu tháng 5 giá cá lóc giảm nhẹ 1.000 đ/kg xuống mức 33.000 đ/kg (giá tại ao).

- Giá cá rô phi Trung Quốc cuối tháng 4/2018 có xu hướng giảm nhẹ.

- Theo số liệu sơ bộ TCHQtrong tháng 4/2018, Việt Nam xuất khẩu 1.106 tấn cá rô phi, cá điêu hồng, kim ngạch đạt 2,08 triệu USD, tăng 27,14% về lượng và 22,82% về kim ngạch so với cùng kỳ 2017.

 

PHẦN 1: SẢN XUẤT

Theo Bộ NN&PTNT, sản lượng nuôi cá tra của các tỉnh ĐBSCL trong 4 tháng năm 2018 ước đạt 373,4 nghìn tấn, tăng 7,57% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, một số tỉnh nuôi cá tra trọng điểm đạt sản lượng lớn như: Đồng Tháp sản lượng đạt 118,4 nghìn tấn, tăng 8,66% so với cùng kỳ; An Giang với sản lượng đạt 98,1 nghìn tấn, tăng 17,74% so với cùng kỳ; Cần Thơ với sản lượng 53,2 nghìn tấn, tăng 33% so với cùng kỳ.

Theo Tổng cục Thống kê, sản lượng cá tra trong tháng 4/2018 ước tính đạt 111 nghìn tấn, tăng 1,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó Đồng Tháp đạt 32 nghìn tấn, tăng 4,3%; An Giang đạt 24,8 nghìn tấn, tăng 5%; Cần Thơ đạt 16 nghìn tấn, giảm 0,6%.

Diện tích và sản lượng cá tra trong 4 tháng năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017

Tỉnh

4T/2018

4T/2017

% thay đổi năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 về

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích

Sản lượng

Đồng Tháp

1430

118,417

1,296

108,979

10.34

8.66

An Giang

281

98,120

280

83,338

0.36

17.74

Bến Tre

305

60,000

363

59,700

-15.98

0.50

Cần Thơ

480

53,225

395

40,095

21.52

32.75

Vĩnh Long

455

25,685

458

26,252

-0.66

-2.16

Kiên Giang

-

7,200

-

7,213

-

-0.18

Tiền Giang

40

5,100

30

10,200

33.33

-50.00

Sóc Trăng

8

636

22

550

-63.64

15.64

Hậu Giang

46

2,664

40

6,531

15.00

-59.21

Trà Vinh

5

2,341

2

4,245

150.00

-44.85

ĐBSCL

3,050

373,388

2,886

347,103

5.68

7.57

Nguồn: Bộ NN&PTNT

Theo Tổng cục Thủy sản, lũy kế diện tích nuôi cá tra đến ngày 23/4/2018 là 2.667 ha tăng 11,1% so với cùng kỳ năm 2017. Diện tích thu hoạch lũy kế từ đầu năm là 1.126ha. Sản lượng thu hoạch lũy kế từ đầu năm đạt 348.355 tấn tăng 17,8 % so với cùng kỳ năm 2017.

Tiến độ thả nuôi và thu hoạch cá tra tại ĐBSCL năm 2018

 

Diện tích,

ha

% thay đổi so với cùng kỳ 2017

Sản lượng, tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2017

Từ 1/1-23/4/2018

2,667

+11,1

348,355

+17,8

Từ 1/1-13/4/2018

2,482

+8

286,942

+11

Từ 1/1-22/3/2018

2,412

+2

229,100

+8,6

Từ 1/1-26/1/2018

1,695

+5,4

58,056

-7

Nguồn: TCTS

AgroMonitor ước tính sản lượng cá tra trong tháng 4/2018 ước đạt 100 nghìn tấn tăng 5% so với tháng trước.

Sản lượng thu hoạch cá tra từ tháng 1/2017 – 4/2018 (Tấn)

Nguồn: AgroMonitor tính toán.

Tương quan giữa giá cá nguyên liệu, giá cá giống và diện tích thả nuôi cá tra

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

PHẦN 2: GIÁ CÁ TRA NGUYÊN LIỆU TẠI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – GIÁ CÁ TRA XUẤT KHẨU VÀ TRIỂN VỌNG
1. Thị trường cá tra nguyên liệu trong size

Trong tháng 4/2018 giá cá tra nguyên liệu trong size từ 800-900 gr/con liên tục duy trì mức 31.500-31.700 (tiền mặt) cao hơn 500-1.000 đ/kg so với trung bình tháng 3/2018 tương ứng mức tăng 3,3%, còn so với cùng kỳ năm trước tăng 4.000-4.500 đ/kg tương ứng mức tăng 18%. Sức mua của các công ty duy trì ổn định như tháng trước, hầu như các nhà máy đông lạnh chỉ làm khoảng 50% công suất. Đến cuối tháng khi sát vào dịp nghỉ Lễ 30/04-01/05 thì sức mua còn chậm lại hơn nữa do các công ty xuất hàng đi Mỹ thu mua chậm lại. Mặc dù vậy, sức mua của thị trường vẫn chủ yếu được định hướng bởi thị trường Trung Quốc và trong tháng 4 các khách hàng Trung Quốc vẫn mua rất mạnh theo cả đường tiểu ngạch và chính ngạch nên nguồn cung cá nguyên liệu có tăng hơn so với tháng 3 nhưng cũng không đủ nhu cầu sang Trung Quốc dẫn tới giá cá tra nguyên liệu vẫn duy trì được mức cao trong cả tháng.

Ngoài hai thị trường lớn là Trung Quốc và Mỹ thì các doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang nỗ lực giữ vững thị trường EU. Trong tháng 4 đã diễn ra hội chợ triển lãm chuyên ngành thủy sản tại Brussels, Bỉ từ ngày 22-27 với sự tham gia của một số doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cá tra lớn như: Vĩnh Hoàn, Gò Đàng, … Đây là cơ hội để các doanh nghiệp cá tra Việt Nam quảng bá sản phẩm và tìm kiếm khách hàng mới[1], xây dựng lại hình ảnh cá tra trong mắt khách hàng Châu Âu. Vấn đề chất lượng tại thị trường EU vẫn là tâm điểm của các nhà xuất khẩu cá tra sang thị trường này. Một nghiên cứu lớn về các yếu tố tác động đến người tiêu dùng khi chọn mua cá, tôm được thực hiện tại Tây Ban Nha, Đức, Pháp, Italia và Anh vừa được công bố tại hội chợ Brussels cho thấy, sản phẩm được gắn nhãn, rõ nguồn gốc thì thị trường Châu Âu sẵn sàng mua với giá cao hơn.

Sang đầu tháng 5, thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL quay trở lại giao dịch sau kỳ nghỉ Lễ với tâm thế khá “thận trọng” từ phía các doanh nghiệp. Lượng bắt ngoài trong 2 tuần đầu tháng 5 cũng không nhiều và giá vẫn duy trì ở mức như trước Lễ là từ 31.500-31.600 đ/kg (tiền mặt). Nhiều công ty chủ yếu bắt các hợp đồng đã ký từ trước Lễ và bắt cá nhà làm hàng. Các công ty xuất đi thị trường Mỹ như: Vĩnh Hoàn, Biển Đông, Caseamex, Nha Trang, Hùng Vương...dự kiến sẽ giảm bắt trong cuối tháng 5 để chuẩn bị cho đợt kiểm tra của FSIS, USDA diễn ra từ ngày 14/05-25/05/2018. Dự kiến, kết quả của đợt kiểm tra này sẽ ảnh hưởng nhiều đến thị trường cá tra nguyên liệu trong đầu tháng 6.      

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-5/2018, (Đồng/kg)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường cá vượt size

Trong tháng 4 đa số cá size lớn được bắt tại vùng nuôi nhà của doanh nghiệp nên thị trường cá size lớn nhìn chung ít giao dịch.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu cỡ trên 1kg/con tại ĐBSCL từ 1/2016-5/2018, (Đồng/kg)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Thị trường cá tra giống

Tiếp đà giảm từ cuối tháng 3, giá giống tại ĐBSCL giảm thêm 2 tuần liên tiếp trong đầu tháng 4 do nguồn cung gia tăng khá nhanh, theo đó mẫu giống 2 phân giảm mạnh 10-15.000 đ/kg xuống còn 40.45.000 đ/kg. Sau đó, chỉ trong 1 tuần, nhiều doanh nghiệp đã bung ra mua giống thả lại ao nuôi nhà trước dịp nghỉ Lễ khiến thị trường đột ngột hụt cung đẩy giá tăng vọt trở lại mức 55-60.000 đ/kg. Dung lượng thả mới thời điểm này tăng khoảng 10% so với năm trước. Tuy nhiên, tuần cuối chuẩn bị nghỉ Lễ doanh nghiệp đã ngưng mua giống khiến giá quay đầu giảm nhẹ. Sau nghỉ Lễ, doanh nghiệp vẫn mua giống rất chậm khiến giá giống giảm dần do thị trường dần dư cung. Theo đó, mẫu giống 2 phân đến giữa tháng 5 chỉ còn khoảng 35-40.000 đ/kg.

Diễn biến giá cá giống loại 30 con/kg tại ĐBSCL từ 1/2016-5/2018, (Đồng/kg)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

4. Giá cá tra xuất khẩu
4.1 Giá cá tra xuất khẩu tham chiếu

Với xu hướng giá thu mua cá trong size trong tháng 4/2018 có xu hướng tăng so với tháng 3/2018, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra tham chiếu bình quân tháng 4/2018 ở mức từ 3.012 USD/tấn.

Giá xuất khẩu cá tra tham chiếu đi thị trường EU, USD/tấn FOB

* Giá xuất khẩu tham chiếu tính toán dựa trên quá trình chế biến cá tra fillet thành phẩm (2.8-2.9 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet chưa mạ băng, chưa tăng độ ẩm; 1.6-1.7 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet đã mạ băng, tăng độ ẩm) cộng với các chi phí vận chuyển, chi phí chế biến và các chi phí khác và lợi nhuận tối thiểu của doanh nghiệp.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Đối với cá xuất khẩu sang Trung Quốc theo đường biên, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra nguyên con xẻ bướm đông lạnh (size 400-600 gr) ở mức 2.000 USD/tấn DAP/DAF.

Giá xuất khẩu cá tra tham chiếu đi Trung Quốc, USD/tấn DAP/DAF


* Giá xuất khẩu tham chiếu tính toán dựa trên quá trình chế biến cá tra fillet thành phẩm (2.8-2.9 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet chưa mạ băng, chưa tăng độ ẩm; 1.6-1.7 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet đã mạ băng, tăng độ ẩm) cộng với các chi phí vận chuyển, chi phí chế biến và các chi phí khác và lợi nhuận tối thiểu của doanh nghiệp.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá xuất khẩu cá tra bình quân theo chủng loại vào một số thị trường

4.2. Giá cá tra xuất khẩu theo số liệu hải quan

Lượng và đơn giá cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu của các doanh nghiệp vào một số thị trường tháng 4/2018 so với tháng 3/2018

Thị trường

DNXK

 

Tháng 4/2018

Tháng 3/2018

% thay đổi về giá

ĐKGH

Lượng, tấn

Đơn giá, USD/tấn

Lượng, tấn

Đơn giá, USD/tấn

China

CT CP Gò Đàng

DAF

1,090

2,121

943

2,016

5.23

   

CFR

147

2,463

250

2,289

7.62

   

CIF

50

2,300

-

-

-

   

FOB

47

2,683

75

2,073

29.43

 

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

C&F

453

2,536

880

2,518

0.71

   

DAP

409

2,627

1,307

2,475

6.13

   

FOB

200

2,300

74

2,730

-15.75

   

CIF

149

2,773

250

2,471

12.21

   

CFR

94

3,032

120

2,570

17.98

 

CT CP TS Trường Giang

DAF

532

2,488

856

2,537

-1.93

   

CFR

314

2,852

381

2,806

1.65

   

CIF

305

3,255

354

3,207

1.49

   

FOB

132

2,758

40

2,396

15.11

   

EXW

-

-

22

2,744

-

 

CT TNHH Đại Thành

CFR

791

2,383

792

2,449

-2.70

   

EXW

78

2,087

40

2,454

-14.96

   

DAF

52

2,177

26

2,325

-6.38

   

CIF

46

2,880

-

-

-

   

FOB

-

-

50

2,230

-

 

CT CP Vĩnh Hoàn

CFR

691

3,086

391

2,930

5.32

   

CIF

214

3,019

168

2,836

6.46

   

FOB

46

1,550

162

1,573

-1.45

   

C&F

-

-

23

4,000

-

USA

CT CP Vĩnh Hoàn

FOB

4,288

4,454

3,815

4,194

6.19

   

CFR

49

5,477

49

5,404

1.36

 

CT TNHH TS Biển Đông

CFR

3,016

4,149

3,233

3,966

4.60

 

CT TNHH MTV CB TP XK Vạn Đức Tiền Giang

FOB

1,139

3,668

797

3,773

-2.79

 

CT TNHH MTV XNK TS Đông á

FOB

100

1,420

-

-

-

 

CT TNHH MTV ấn Độ Dương

FOB

85

2,467

-

-

-

Mexico

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

FOB

418

2,017

529

2,161

-6.66

   

C&F

75

1,980

50

1,980

0.00

 

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

FOB

229

1,940

477

2,090

-7.16

   

CIF

118

3,542

-

-

-

   

CFR

48

2,070

25

3,050

-32.13

   

C&F

-

-

26

2,827

-

 

CT CP Nam Việt

CFR

356

2,731

150

2,624

4.08

   

FOB

-

-

22

2,170

-

 

CT CP TS Hải Hương

CFR

205

1,587

135

1,080

46.90

 

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

C&F

119

2,572

50

2,495

3.09

   

CFR

72

2,820

120

2,650

6.42

UAE

CT CP TS Hải Hương

CFR

498

1,786

470

1,752

1.94

   

CIF

25

1,720

100

2,320

-25.86

 

CT CP THS An Phú

FOB

300

1,718

175

1,770

-2.92

   

CIF

50

2,650

25

2,230

18.83

 

CT TNHH TS Phát Tiến

C&F

174

1,750

136

1,814

-3.51

   

FOB

75

1,567

75

1,503

4.21

   

CFR

25

1,820

50

1,700

7.06

   

CIF

-

-

50

1,790

-

 

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

CFR

100

1,980

74

1,979

0.07

   

C&F

97

1,840

100

1,800

2.22

 

CT CP XNK TS Cửu Long

CFR

150

1,870

50

1,890

-1.06

Netherlands

CT CP TS Ntsf

CFR

236

3,673

270

3,499

 
   

FOB

94

2,927

23

2,700

 
 

CT CP XNK TS Cửu Long

FOB

93

2,138

72

2,320

 
   

CFR

92

2,308

23

2,150

 
   

C&F

70

2,846

45

2,688

 
 

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

FOB

191

2,246

191

2,223

 
   

CFR

20

4,400

     
 

CT CP TS Vinh Quang

FOB

174

3,424

119

3,097

10.54

 

CT TNHH XNK Cỏ May

CFR

125

2,300

50

2,300

0.00

   

FOB

44

3,175

-

-

-

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu TCHQ

 

PHẦN 3: XUẤT KHẨU CÁ TRA CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra Việt Nam tháng 4/2018

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu cá tra tháng 4/2018 đạt 63,23 nghìn tấn, kim ngạch đạt 166,71 triệu USD, tương ứng giảm 13,46% về lượng và 4% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ năm trước thì giảm 10,13% về lượng nhưng tăng 13,35% về giá trị.

Lũy kế trong 4 tháng năm 2018, lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra đạt 247 nghìn tấn và 600 triệu USD, tương ứng giảm 5% về lượng nhưng tăng 15,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.  

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam từ tháng 1/2017-4/2018 (sơ bộ)

Nguồn: TCHQ. (*) Sơ bộ

2. Xuất khẩu cá tra theo thị trường

Top 20 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất tháng 4/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

China

16,573

39,772,659

USA

8,916

37,016,323

Mexico

2,492

5,628,356

Colombia

2,476

4,490,892

UAE

2,202

4,119,942

Thailand

1,955

4,293,693

Netherlands

1,927

5,527,111

Singapore

1,915

4,702,217

HongKong

1,697

4,218,724

Egypt

1,688

3,841,239

Brazil

1,677

5,716,734

Philippines

1,550

2,693,487

Malaysia

1,356

2,680,339

Canada

1,355

4,374,313

Italy

1,113

2,182,355

United Kingdom

1,046

3,240,676

Australia

919

3,094,864

Spain

919

2,389,395

Russian Federation

789

1,786,321

Taiwan

786

1,640,069

Khác

9,874

23,296,475

Tổng

63,225

166,706,184

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Xuất khẩu cá tra vào khu vực Bắc Mỹ, EU, Nam Mỹ, Trung Đông, Asean tháng 4/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Khu vực

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Bắc Mỹ

12,764

47,018,992

EU

7,812

21,261,279

Asean

6,776

14,369,735

Trung Đông

6,070

12,466,868

Nam Mỹ

4,548

11,047,146

Khác

25,256

60,542,163

Tổng

63,225

166,706,184

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

PHẦN 4: DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÁ TRA
1. Xuất khẩu cá tra của top 20 doanh nghiệp lớn nhất

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất tháng 4/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

DNXK

Lượng, tấn

Trị giá, USD

CT CP Vĩnh Hoàn

6,925

28,716,662

CT CP Nam Việt

3,530

7,868,614

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

3,177

7,410,625

CT TNHH TS Biển Đông

3,094

12,854,333

CT CP TS Trường Giang

2,803

7,122,409

CT TNHH Đại Thành

2,782

6,873,912

CT CP Gò Đàng

2,302

5,246,324

CT CP XNK TS Cửu Long

2,270

5,390,727

CT CP CB & XNK TS Cadovimex Ii

1,952

5,274,961

CT CP TS Hải Hương

1,778

3,487,929

CT TNHH TS Phát Tiến

1,744

3,058,167

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

1,707

3,520,948

CT TNHH Hùng Cá

1,662

3,771,796

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

1,584

4,427,038

CT TNHH MTV CB TP XK Vạn Đức Tiền Giang

1,270

4,514,211

CT CP Hùng Vương

1,263

3,326,595

CT CP THS An Phú

1,124

2,398,133

CT CP XNK TS An Mỹ

982

2,542,302

CT TNHH CN TS Miền Nam

980

2,591,131

CT CP CB & XNK TS Hòa Phát

969

2,139,983

Khác

19,329

44,169,385

Tổng

63,225

166,706,184

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

PHẦN 5: THỊ TRƯỜNG CÁ CÓ VẢY
1. Giá cá rô phi, điêu hồng tại khu vực ĐBSCL
1.1. Cá điêu hồng

Trong tháng 4/2018, giá cá điêu hồng size 700-800 gr/con tại Đồng Tháp, An Giang giảm 2.000 đ/kg so với tháng 3/2018 xuống mức 33.000-34.000 đ/kg. (giá tại bè).

Giá cá điêu hồng size 700-800 gr/con tại Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang và Đồng Tháp từ tháng 2/2017-5/2018, (Đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

1.2. Cá rô phi

Trong tháng 4/2018, giá cá rô phi size 700-800 gr/con tại Cần Thơ tăng nhẹ lên mức 33-34.000 đ/kg, còn lại giá tại Đồng Tháp, An Giang ổn định so với tháng 3/2018 dao động trong khoảng 32.000-33.000 đ/kg. (giá tại bè).

Giá cá rô phi size 700-800 gr/con tại Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp và Tiền Giang từ tháng 1/2016-5/2018, (Đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.3. Cá lóc

Trong tháng 4/2018, giá cá lóc cỡ 1kg/con tại Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ ổn định như trong tháng 3/2017 ở mức khoảng 34.000 đ/kg. Sau đó, trong nửa đầu tháng năm giá cá lóc giảm nhẹ 1.000 đ/kg xuống mức 33.000 đ/kg (giá tại ao).

Diễn biến giá cá lóc cỡ 1 kg/con tại ĐBSCL, đồng/kg

Ngày/Khu vực

Cần Thơ

An Giang

Trà Vinh

Đồng Tháp

Ngày 08-15/05

33.000-34.000

34.000

-

33.000-34.000

Ngày 07/05

34.000

34.000

-

33.000-34.000

Ngày 02-04/05

34.000

34.000

-

34.000

Ngày 01-27/04

34.000

34.000

-

34.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá cá rô phi Trung Quốc

Giá cá rô phi Trung Quốc cuối tháng 4/2018 có xu hướng giảm nhẹ.

Trong ngày 30/04/2018, giá cá rô phi nguyên liệu tại Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam (Trung Quốc) giảm từ 0,2-0,4 NDT/kg so với tuần trước. Cụ thể đối với cá size từ 1-1,6 kg/con giá dao động từ 8,4-9,6 NDT/kg; cá size từ 0,6-1 kg/con giá dao động từ 6-7 NDT/kg.

Diễn biến giá cá rô phi cỡ 1-1,6 kg/con tại Trung Quốc

 

Quảng Đông. Yangxi

Quảng Đông. Yunfu

Quảng Đông. Phật Sơn

Quảng Đông. Cao Châu

Quảng Đông. Mậu Danh

Quảng Đông. Trạm Giang

Quảng Đông. Giang Môn

Vân Nam

Quảng tây

Hải Nam

30/04

9

9.4

9.6

8.4

8.4

8.4

8.4

9.5-12

11.2

8.2

22/04

-

-

10

8.6

-

8.5

8.6

12

-

8.4

01/04

-

-

-

9.2

9.2

8.8-9

8.6

10-11.6

-

8.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá cá rô phi cỡ 0,6-1 kg/con tại Trung Quốc

 

Quảng Đông. Yangxi

Quảng Đông. Yunfu

Quảng Đông. Mậu Danh

30/04

7

6

6.4

22/04

-

6.4

6.6

01/04

-

-

7.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng Việt Nam
3.1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng của Việt Nam

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, trong tháng 4/2018, Việt Nam xuất khẩu 1.106 tấn cá rô phi, cá điêu hồng, kim ngạch đạt 2,08 triệu USD, tăng 27,14% về lượng và 22,82% về kim ngạch so với cùng kỳ 2017.

Lũy kế, trong 4 tháng năm 2018, lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi, cá điêu hồng đạt 4,3 nghìn tấn và 7,85 triệu USD, tương ứng tăng 42% về lượng và tăng 29% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017. 

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng Việt Nam từ tháng 1/2017-4/2018 (Sơ bộ)

Nguồn: TCHQ. (*) Sơ bộ

3.2. Top 10 thị trường xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất

Top 10 thị trường xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất tháng 4/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Nước

Lượng XK, tấn

Kim ngạch XK, USD

USA

134

286,544

Norway

125

284,650

China

97

154,435

South Africa

96

70,044

Italy

91

179,027

Netherlands

91

165,253

Saudi Arabia

52

58,390

Mali

51

77,520

Malaysia

46

109,804

Taiwan

31

40,565

Khác

293

656,372

Tổng

1,106

2,082,603

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

3.3. Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất

Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất tháng 4/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

DN XK

Lượng XK, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP TS Minh Phú Hậu Giang

221

271,983

CT CP THS An Phú

194

422,800

CT CP Nam Việt

158

351,370

CT TNHH XNK Hải Sản Hải Ngư

78

104,816

CN CT CP TS 4

74

175,489

CT TNHH TM & DV Sông Biển

70

123,498

CT TNHH TP Thuận Phong Phát

51

77,520

CT TNHH MTV Hùng Phúc

50

67,516

CT TNHH MTV ấn Độ Dương

46

98,965

CT TNHH CB TS Minh Quý

30

47,613

Khác

135

341,033

Tổng

1,106

2,082,603

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

PHẦN 6: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG TRONG THÁNG 4/2018 VÀ NỬA ĐẦU THÁNG 5/2018

15/04: Các công ty cám thủy sản tăng giá cám lần thứ 2 trong năm nay, mức tăng thêm khoảng 200-300 đ/kg tùy sản phẩm.

22/04: Hội chợ triển lãm chuyên ngành thủy sản tại Brussels, Bỉ diễn ra từ ngày 22/4-27/4/2018 với sự tham gia của một số doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cá tra lớn như: Vĩnh Hoàn, Gò Đàng…Tại đây Vĩnh Hoàn đã hợp tác với JD.com (Trung Quốc).

25/04: Các công ty cám thủy sản tăng giá cám lần thứ 3 trong năm nay, mức tăng thêm khoảng 200-300 đ/kg tùy sản phẩm.

30/04-01/05: Nghỉ Lễ, thị trường trước và sau Lễ 1 tuần giao dịch khá chậm.

15/05: Một số nhà máy tại Cần Thơ, Tiền Giang tiếp đón đoàn thanh tra thực tế vùng nuôi của Cơ quan thanh tra và an toàn thực phẩm Hoa Kỳ (FSIS).

16/05: Một số công ty cám thủy sản tăng giá cám lần thứ 4 trong năm nay, mức tăng thêm khoảng 200 đ/kg tùy sản phẩm. Như vậy, kể từ đầu năm tổng mức tăng lên khoảng 800-1.000 đ/kg tùy sản phẩm.

 

PHẦN 7: PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Bảng giá cám cá tra và cá có vảy

Bảng giá thức ăn cá da trơn (tra, basa) loại 26% đạm (đồng/kg) (thanh toán ngay)

Tháng/DN

Việt Thắng

Cỏ May

Proconco

US FEED

Hoàng Long

Vina

Greenfeed

5/2018

10.800

10.750

11.390

11.800

-

11.825

-

4/2018

10.600

10.750

11.090

-

-

11.575

-

3/2018

10.410

10.450

10.300

-

-

10.600-10.700

-

2/2018

9.650

9.600-9.650

9.200

9.000

9.200

9.400-9.500

9.600

1/2018

9.650

9.600-9.650

9.200

9.000

9.200

9.400-9.500

9.300

12/2017

9.650

9.400

9.200

9.000

9.200

9.500

9.300

11/2017

9.200

8.900

9.200

9.000

9.200

9.500

9.300

10/2017

9.600

9.200-9.400

9.500

8.800

9.200

9.200-9.400

-

9/2017

9.600

9.000 (26%)

9.500

9.300-9.400

9.000

-

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá thức ăn cá có vảy loại 30% và 40% đạm (đồng/kg)

Đạm

Tháng/DN

Cargill/

Ewos

Proconco

Tongwei

US FEED

Thăng Long

CP

Greenfeed

Việt Thắng

Hoàng Long (MeKong)

30%

5/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.310

13.250-13.750

13.800-14.000

4/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.060

13.250-13.750

13.800-14.000

3/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.060

13.250-13.750

13.600-13.800

2/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.950-13.450

-

1/2018

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

-

-

12/2017

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

-

-

11/2017

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

-

-

10/2017

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

-

-

9/2017

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

-

-

40%

5/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

17.950

18.300

17.800

4/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.300

17.800

3/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.300

17.600

2/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.000

-

1/2018

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

-

-

12/2017

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

-

-

11/2017

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

-

-

10/2017

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

-

-

9/2017

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

-

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

 

 

[1] JD.com một trong hai nhà bán lẻ lớn nhất của Trung Quốc đã ký cam kết với BAP trong hội chợ triển lãm thủy sản toàn cầu tại Brussels (25/4/2018). Hiện nay, thương mại điện tử đối với mặt hàng thủy sản của Trung Quốc đang chiếm khoảng 10% tổng doanh số bán ra, tuy nhiên đầu năm nay JD.com đã tung ra kênh bán hàng trực tuyến B2B về thủy sản với mục đích cung cấp cho nhà hàng và khách sạn mang đến kỳ vọng sẽ tăng doanh số bán hàng trực tuyến lên. Vĩnh Hoàn hiện đang là nhà cung cấp cá tra BAP 4 sao cho JD.com, điều này đồng nghĩa với triển vọng thâm nhập vào mạng bán hàng thương mại trực tuyến tại thị trường Trung Quốc sẽ gia tăng.

Cũng tại ngày 27/4/2018, Vĩnh Hoàn đã tham dự REWE – “International Supplier Summit - Frozen Foods” được tổ chức bởi REWE – một trong những nhà bán lẻ thực phẩm hàng đầu của Đức. Vĩnh Hoàn là nhà cung cấp trực tiếp cá tra phi lê cho REWE. REWE vận hành 1.728 siêu thị và cửa hàng tiêu dùng ở thị trường Đức. Ngoài ra là hệ thống 2.073 đối tác các cửa hàng và hệ thống kinh doanh trực tuyến. Cùng với đó, REWE cũng có hệ thống các doanh nghiệp bán lẻ tại khu vực miền Trung và Đông Âu như các thị trường Áo, Croatia, Romania, Nga, Slovakia, Cộng hòa Séc và Ukraine. Thêm vào đó, REWE cũng có 9223 cửa hàng bán lẻ trên toàn thế giới với doanh thu hợp nhất khoảng 49,4 tỷ euro vào năm 2017.