Cá tra 3/2019 - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL vẫn duy trì ổn định
 

Cá tra 3/2019 - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL vẫn duy trì ổn định

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 3/2019 VÀ NỬA ĐẦU THÁNG 4/2019

Thị trường cá tra nguyên liệu nội địa

Chuyển động về thị trường

- Sản lượng cá tra trong tháng 3/2019 tăng trở lại so với tháng trước do diện tích thả nuôi mở rộng từ cuối năm 2018 đến đầu tháng 3/2019 đã cho thu hoạch. Lũy kế, sản lượng cá tra trong quý 1/2019 ước đạt 310.000 tấn, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2018.

- Trong tháng 3/2019 và nửa đầu tháng 4/2019, giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL vẫn duy trì ổn định ở mức 24-24.500 đ/kg như tháng trước. So với cùng kỳ năm trước, giá cá tra đã giảm mạnh 23% tương ứng giảm khoảng 7.000 đ/kg.

- Trong tháng 3/2019 và nửa đầu tháng 4/2019, giá cá giống liên tục giảm mạnh do nguồn cung nhiều trong khi giá cá thịt chững lại khiến nhu cầu bắt giống thả lại khá chậm Theo đó, giá cá giống mẫu 30 con/kg đến đầu tháng 4/2019 chỉ còn dao động quanh mức 30-35.000 đ/kg, giảm mạnh 15.000 đ/kg so với tháng 2/2019 và giảm mạnh 30.000 đ/kg so với cùng kỳ năm trước.

- Xuất khẩu cá tra trong tháng 3/2019 đạt 61,69 nghìn tấn, kim ngạch đạt 155 triệu USD, giảm khá mạnh 15,56% về lượng và 10,62% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế xuất khẩu cá tra trong quý 1/2019 đạt 177 nghìn tấn và 467 triệu USD, giảm 3,7% về lượng nhưng tăng 8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018.

- Trên kênh xuất khẩu tiểu ngạch đi thị trường Trung Quốc trong quý 1/2019 rất ảm đạm do chính sách siết chặt giao dịch tiểu ngạch từ phía Trung Quốc.

- Tồn kho cá tra cuối quý 1/2019 ước đạt 31.000 tấn, tăng mạnh so với mức 10.000 tấn đầu năm 2019.

- Sản lượng cá tra trong tháng 5,6/2019 dự kiến không nhiều có thể tạo áp lực tăng giá trở lại trong quý 2/2019 khi bối cảnh thị trường Mỹ và Trung Quốc đang đem lại kỳ vọng xuất khẩu tốt hơn quý 1/2019.

 

PHẦN 1: DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÁ TRA
1. Sản xuất

Sản lượng cá tra trong tháng 3/2019 tăng trở lại so với tháng trước do diện tích thả nuôi mở rộng từ cuối năm 2018 đến đầu tháng 3/2019 đã cho thu hoạch. Cùng với đó, sản lượng trong tháng 1/2019 cũng ở mức cao nên nhìn chung sản lượng cá tra trong quý 1/2019 đạt mức cao, ước tính 310.000 tấn, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2018.

Dự kiến, sản lượng cá tra quý 2/2019 ước đạt 345.000 tấn, tăng so với quý 1/2019 chủ yếu do sản lượng khai thác trong tháng 2/2019 thấp do gián đoạn vì nghỉ Tết Âm lịch. Trong đó, dự kiến sản lượng tháng 4/2019 vẫn đạt mức cao do trong tháng dự kiến lượng cá thả nuôi từ năm 2018 chuyển sang sẽ được thu hoạch hết. Sau đó, dự kiến nguồn cung cá nguyên liệu sẽ giảm nhiều trong tháng 5,6/2019 vì lứa cá mới thả từ đầu năm 2019 vẫn chưa đạt size chế biến.

Tiến độ thu hoạch cá tra trong năm 2019, tấn

Giá trị min, max và average tính trong giai đoạn từ 2012-nay.

 

Sản xuất cá tra theo Tổng cục Thủy sản (cập nhật 17/3/2019)

Theo Tổng cục Thủy sản, tính đến ngày 17/3/2019, , tăng 11,5% so với cùng kỳ năm trước, diện tích nuôi lũy kế đạt 2.146ha, tăng 11,2%. Đáng chú ý, diện tích nuôi mới tăng mạnh 42% so với cùng kỳ năm trước, đạt 879ha.

Tiến độ thả nuôi và thu hoạch cá tra tại ĐBSCL năm 2019

 

Diện tích nuôi mới lũy kế, ha

Diện tích nuôi lũy kế

Diện tích thu hoạch lũy kế, ha

Sản lượng lũy kế

Ha

% thay đổi so với cùng kỳ năm trước

Ha

% thay đổi so với cùng kỳ năm trước

Ha

% thay đổi so với cùng kỳ năm trước

Tấn

% thay đổi so với cùng kỳ năm trước

17/3/2019

879

+42% (+260ha)

2.146

+ 11,2% (+217ha)

585

+18,4% (+91ha)

180.493

+11,5%

(+18.632 tấn)

21/2/2019

694

 

1.962

-5,5

450

+38,5

139.574

+27,8

25/1/2019

401

 

1.639

-

154

 

49.911

-

Năm 2018 chuyển sang

-

 

1.238

-

 

 

0

-

Nguồn: TCTS

Sản xuất cá tra quý 1/2019 theo Bộ NN&PTNT

Quý 1/2019, diện tích nuôi cá tra ước đạt 3.148 ha, tăng 13,2% so với cùng kỳ năm 2018. Đồng Tháp là tỉnh có diện tích nuôi cá tra lớn nhất cả nước (chiếm trên 40% tổng diện tích cả nước), ước tính quý 1/2019, diện tích nuôi cá tra tại Đồng Tháp đạt 1.377 ha, tăng 2,5% so với cùng kỳ năm trước. Diện tích nuôi cá tra tăng mạnh trong quý 1/2019 so với cùng kỳ năm 2018 tại một số tỉnh trọng điểm khác, do diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh được mở rộng, cụ thể: Thành phố Cần Thơ ước đạt 511 ha (+16,7%), Bến Tre ước đạt 390 ha (+85,7%); An Giang ước đạt 284 ha (+ 8,8%). Trong khi đó, tại Vĩnh Long, diện tích cá tra 3 tháng đầu năm đạt 453 ha, giảm 2 ha so với cùng kỳ năm trước.

Sản lượng cá tra quý 1/2019 ước đạt 273.178 tấn, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm 2018. Do diện tích thả nuôi mở rộng từ cuối năm 2018 đến nay đã cho thu hoạch, sản lượng cá tra tăng mạnh ở hầu hết các tỉnh, cụ thể: Sản lượng tại Đồng Tháp ước đạt 80.298 tấn, tăng 2,4%; An Giang ước đạt 81.583 tấn, tăng 11,3%; Thành phố Cần Thơ ước đạt 36,440 tấn, tăng 13,1%; Bến Tre ước đạt 43.200 tấn, tăng 21,7%.

Diện tích và sản lượng cá tra tại ĐBSCL trong quý 1/2019

Tỉnh

3T/2019

3T/2018

% 2019 so với 2018 về

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích

Sản lượng

An Giang

284

81,583

261

73,320

8.81

11.27

Đồng Tháp

1,377

80,298

1,343

78,399

2.53

2.42

Bến Tre

390

43,200

210

35,500

85.71

21.69

Cần Thơ

511

36,440

438

32,212

16.67

13.13

Vĩnh Long

453

22,000

455

13,200

-0.42

66.67

Tiền Giang

28

2,840

25

2,587

12.00

9.78

Hậu Giang

77

2,710

34

1,598

126.47

69.59

Trà Vinh

14

2,679

4

931

250.00

187.76

Sóc Trăng

5

848

5

636

0.00

33.33

Tây Ninh

10

580

7

1,650

42.86

-64.85

ĐBSCL

3,149

273,178

2,782

240,033

13.20

13.81

 Nguồn: Bộ NN&PTNT

2. Giá cá tra nguyên liệu – giá cá giống và giá xuất khẩu

Tương quan: giá cá nguyên liệu, cá giống, giá xuất khẩu và chi phí sản xuất cá nguyên liệu năm 2017-2019

2.1. Giá cá tra nguyên liệu

Trong tháng 3/2019 và nửa đầu tháng 4/2019, giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL vẫn duy trì ổn định ở mức 24-24.500 đ/kg như tháng trước. So với cùng kỳ năm trước, giá cá tra đã giảm mạnh 23% tương ứng giảm khoảng 7.000 đ/kg. Thời gian này năm trước cá tra khan hiếm nguyên liệu và giá cao còn hiện nay nguồn cung cá tra đáp ứng đủ hoặc dư thừa so với nhu cầu xuất khẩu. Chỉ trong vòng 6 tháng giá cá tra giảm liên tục từ mức đỉnh 35.000 đ/kg (tháng 10/2018) xuống mức 24.000-24.500 đ/kg (hiện nay). Trên thực tế, tình trạng khan hiếm nguyên liệu cá tra đã không còn nữa kể từ tháng 12/2018 tuy nhiên khi đó thị trường cuối năm 2018 vẫn còn sôi động và hút hàng nên tháng 12/2018 và 1/2019 vẫn duy trì được mức giá 29-30.000 đ/kg.

Trong nửa đầu tháng 4/2019, tình hình thu mua ngoài của các công ty lớn tại Đồng Tháp có xu hướng gia tăng, tuy nhiên công suất chế biến của hầu hết các nhà máy vẫn chưa được đẩy tăng mạnh. Thị trường cá tra tại ĐBSCL đang chờ thông tin về thuế CBPG tại thị trường Mỹ (dự kiến công bố từ sau ngày 20). Kể cả các doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu đi thị trường Trung Quốc cũng sẽ bị ảnh hưởng về giá khi thị trường Mỹ biến động, do đó hầu như trong đầu tháng 4/2019 thị trường đang khá trầm lắng. Theo một nguồn tin cho biết, hiện nay giá thịt heo tại thị trường Mỹ tăng 40% trong tháng 3/2019, do đó nhiều khả năng Mỹ sẽ không áp mức thuế cao lên cá tra Việt Nam (Giống như mới đây Mỹ đã công bố mức thuế 0% cho 31 doanh nghiệp xuất khẩu tôm của Việt Nam) để đảm bảo nguồn cung thực phẩm cho tiêu dùng trong nước. Bên cạnh đó, nguồn tin này cũng cho biết, tại thị trường Trung Quốc thiệt hại về heo do dịch tả Châu Phi là rất lớn nên Trung Quốc có nhu cầu cao nhập khẩu các thực phẩm thay thế, trong đó có cá tra Việt Nam, món ăn đang dần được ưa chuộng tại Trung Quốc. Một động thái khác, thị trường Trung Quốc cũng giảm thuế VAT cho thủy sản xuống còn 9% (trước đó là 13%) kể từ 1/4/2019 nhằm thúc đẩy nhập khẩu thủy sản chính ngạch.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2017-4/2019

2.2. Giá cá tra giống

Trong tháng 3/2019 và nửa đầu tháng 4/2019, giá cá giống đã liên tục sụt giảm mạnh do nguồn cung giống ra nhiều trong khi giá cá thịt vẫn chững lại khiến nhu cầu bắt giống thả lại khá chậm Theo đó, giá cá giống mẫu 30 con/kg tháng 3/2019 và nửa đầu tháng 4/2019 chỉ còn dao động quanh mức 30-35.000 đ/kg, giảm mạnh 15.000 đ/kg so với tháng 2/2019 và giảm mạnh 30.000 đ/kg so với cùng kỳ năm trước.

Dự kiến, trong 1 tháng tới giá giống có thể sẽ giảm tiếp xuống quanh dưới mức 30.000 đ/kg khi nguồn cung giống tăng lên trong mùa ương dưỡng thuận lợi. Như vậy, sẽ kéo theo lượng thả mới cá thịt cũng sẽ có chiều hướng tăng trong khoảng 2 tháng tới. 

Diễn biến giá cá giống loại 30 con/kg tại ĐBSCL từ 1/2017-4/2019

 

2.3. Giá cá tra xuất khẩu

Giá xuất khẩu cá tra bình quân theo chủng loại vào một số thị trường

3. Xuất khẩu cá tra của Việt Nam

Xuất khẩu cá tra đến ngày 9/4/2019 đạt 193.123 tấn, kim ngạch đạt 504,55 triệu USD. Riêng trong 9 ngày của tháng 4/2019, xuất khẩu cá tra đạt 16.218 tấn, kim ngạch đạt 37,5 triệu USD (tháng 4/2018 đạt 68,44 nghìn tấn và kim ngạch 174,8 triệu USD). 

Xuất khẩu cá tra trong tháng 3/2019 đạt 61,69 nghìn tấn, kim ngạch đạt 155 triệu USD, giảm khá mạnh 15,56% về lượng và 10,62% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế xuất khẩu cá tra trong quý 1/2019 đạt 177 nghìn tấn và 467 triệu USD, giảm 3,7% về lượng nhưng tăng 8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018.

Trong tháng 3/2019, lượng xuất khẩu đi 2 thị trường lớn nhất là Trung Quốc và Mỹ giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước, ngược lại lượng xuất khẩu đi các thị trường khu vực ASEAN tăng khá mạnh. Cụ thể, thị trường Trung Quốc đạt 15,33 nghìn tấn (-25,5%), thị trường Mỹ đạt 4,1 nghìn tấn (-50%), Thái Lan đạt 3,6 nghìn tấn (+8,4%), Philippinnes đạt 3,1 nghìn tấn (+63%), Malaysia đạt 2,7 nghìn tấn (+112%), Singapore đạt 1,9 nghìn tấn (+27%).

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam từ tháng 1/2018-3/2019

Ghi chú: (*) Sơ bộ

Xuất khẩu cá tra năm 2018-2019 (Cập nhật 9/4/2019)

Tháng

2018

2019

% thay đổi về

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

1

71,991

168,555,737

75,978

210,907,869

5.54

25.13

2

38,579

90,505,960

39,235

100,996,096

1.70

11.59

3

73,062

173,596,196

61,692

155,154,627

-15.56

-10.62

4

68,439

174,802,009

16,218

37,492,169

-76.30

-78.55

5

73,691

185,832,906

   

-

-

6

78,229

205,046,098

   

-

-

7

79,147

205,241,300

   

-

-

8

84,600

214,179,960

   

-

-

9

73,147

182,893,720

   

-

-

10

84,143

226,258,085

   

-

-

11

74,115

218,530,429

   

-

-

12

77,594

219,388,011

   

-

-

Tổng

876,738

2,264,830,409

193,123

504,550,761

   

 

4. Thị trường xuất khẩu quý 1/2019 và triển vọng quý 2/2019

Top 20 thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất quý 1/2019

Thị trường

Quý 1/2019

Quý 1/2018

% thay đổi về

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

China

38,732

88,469,766

41,983

88,826,367

-7.74

-0.40

USA

15,423

70,619,616

19,244

75,124,416

-19.86

-6.00

Mexico

12,332

28,642,369

11,949

24,343,332

3.20

17.66

Thailand

9,831

21,449,265

9,682

20,254,468

1.54

5.90

Philippines

7,081

11,840,388

5,194

8,487,202

36.33

39.51

Malaysia

5,997

11,965,879

3,635

6,927,332

64.96

72.73

HongKong

5,683

14,422,926

4,087

9,421,093

39.04

53.09

Brazil

5,641

17,947,090

7,624

23,163,741

-26.02

-22.52

Singapore

5,368

15,145,067

4,167

10,449,871

28.81

44.93

Netherlands

4,975

15,931,724

4,282

12,453,429

16.18

27.93

Colombia

4,688

9,036,822

9,501

16,926,075

-50.66

-46.61

UAE

4,611

8,861,341

4,721

8,811,063

-2.33

0.57

UK

4,017

14,620,044

2,789

9,413,357

44.06

55.31

Canada

3,814

12,322,104

2,700

8,484,655

41.25

45.23

Egypt

3,638

8,418,523

2,045

4,769,688

77.92

76.50

Bahrain

3,548

7,823,785

731

1,300,505

385.69

501.60

Australia

3,152

10,798,464

3,043

9,487,107

3.58

13.82

India

3,093

5,491,046

4,051

6,761,717

-23.65

-18.79

Japan

2,317

8,008,915

1,527

5,000,156

51.69

60.17

Germany

2,248

8,638,278

1,965

4,653,236

14.37

85.64

Khác

30,718

76,605,181

38,711

77,599,083

-20.65

-1.28

Tổng

176,905

467,058,592

183,632

432,657,893

-3.66

7.95

Đánh giá top 5 thị trường/khu vực nổi bật quý 1/2019 và triển vọng quý 2/2019

Thị trường/khu vực

Lượng xuất khẩu quý 1, tấn (so với cùng kỳ năm trước)

Triển vọng quý 2

Trung Quốc – HK

21.106 (-8,4%)

USA

15.423 (-19,86%)

ASEAN

28.442 (+23,78%)

EU

23.979 (+22,15%)

Trung Đông

15.698 (-6,36%)

Nam Mỹ

11.515 (-38,5%)

5. Đánh giá các chỉ tiêu quý 1/2019 và triển vọng quý 2/2019

Chỉ tiêu

Quý 1/2019

Triển vọng Quý 2/2019

Sản lượng cá tra

310

345

Lượng xuất khẩu

177

210-230

Kim ngạch xuất khẩu

467

+

Tồn kho cuối kỳ

31

16

Giá cá tra nguyên liệu

27500

+

Giá xuất khẩu cá tra fillet bình quân

2.73

+

PHẦN 3: CÂN ĐỐI CUNG CẦU CÁ TRA NGUYÊN LIỆU TẠI ĐBSCL QUÝ 1/2019 VÀ TRIỂN VỌNG QUÝ 2/2019 (cập nhật 3/4/2019)

Sản lượng cá tra trong tháng 5,6/2019 dự kiến không nhiều có thể tạo áp lực tăng giá trở lại trong quý 2/2019 khi bối cảnh thị trường Mỹ và Trung Quốc đang đem lại kỳ vọng xuất khẩu tốt hơn quý 1/2019.

Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối cung cầu quý 1/2019:

Sản lượng cá tra quý 1/2019 ước đạt 310.000 tấn, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2018.

Xuất khẩu cá tra quý 1/2019 đạt 177.000 tấn, kim ngạch đạt 467 triệu USD.

Trên kênh xuất khẩu tiểu ngạch đi thị trường Trung Quốc trong quý 1/2019 rất ảm đạm do chính sách siết chặt giao dịch tiểu ngạch từ phía Trung Quốc. Giao dịch trong tháng 1/2019 còn khá đều do nhu cầu cao trước dịp Tết Âm lịch, còn sau đó trong tháng 2/2019 hầu như không có giao dịch. Đến giữa tháng 3/2019 mới bắt đầu giao dịch dần trở lại nhưng cũng chỉ lác đác, chủ yếu cá tra năm nay đang đi qua cửa khẩu Bắc Phong Sinh (Quảng Ninh). Ước tính, lượng cá tra giao dịch tiểu ngạch trong quý 1/2019 chỉ đạt 4 nghìn tấn, giảm 70% so với cùng kỳ năm 2018.

Tồn kho cuối kỳ quý 1/2019 ước đạt 31.000 tấn, tăng mạnh so với mức 10.000 tấn đầu năm 2019.

Triển vọng trong quý 2/2019:

Sản lượng cá tra quý 2/2019 ước đạt 345.000 tấn, tăng so với quý 1/2019 chủ yếu do sản lượng khai thác trong tháng 2/2019 thấp do gián đoạn vì nghỉ Tết Âm lịch.

Dự kiến xuất khẩu cá tra trong quý 2/2019 có thể đạt 210-230 nghìn tấn, tăng trưởng 25-30 nghìn tấn so với quý 1/2019.

Tồn kho cuối kỳ quý 2/2019 dự kiến giảm lại mức 15-16.000 tấn do xuất khẩu có xu hướng tăng trong khi sản lượng trong tháng 5,6/2019 có chiều hướng giảm lại. 

Bảng cân đối cung cầu cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL quý 1/2019 và triển vọng quý 2/2019 (cập nhật 3/4/2019), ĐVT: Nghìn tấn

STT

Chỉ tiêu

Dự kiến quý 2/2019

Ước quý 1/2019

Lượng tăng/giảm

1

Tồn kho đầu kỳ

31

10

21

2

Sản lượng cá tra nguyên liệu

345

310

35

3

Xuất khẩu chính ngạch

347

283

64

3.1

Xuất khẩu cá tra nguyên con đã bỏ đầu, bỏ nội tạng - đã quy đổi ra cá nguyên liệu

28

15

13

3.2

Xuất khẩu cá tra fillet - đã quy đổi ra cá nguyên liệu

307

259

48

3.3

Xuất khẩu cá tra khác - đã quy đổi ra cá nguyên liệu

11

9

2

4

Xuất khẩu tiểu ngạch - đã quy đổi ra cá nguyên liệu

8

4

4

5

Tiêu thụ nội địa

5

3

2

6

Tồn kho cuối kỳ

16

31

-15

Ghi chú: 6= (1+2)-(3+4+5); 3=3.1+3.2+3.3; tồn kho đầu kỳ sẽ bằng tồn kho cuối kỳ trước chuyển sang. (*) là số liệu ước tính. Bảng cân đối cung cầu được AgroMonitor cập nhật hàng tháng trên website: www.viettraders.com.

Số liệu trong báo cáo cung cầu được AgroMonitor tính cho cá tra nguyên liệu (cá tra nguyên con, chưa qua chế biến) theo đó các số liệu xuất khẩu (chính ngạch và tiểu ngạch); tồn kho cá tra đều quy đổi về cá tra nguyên liệu. Theo các doanh nghiệp chế biến cá tra, tỷ lệ quy đổi cá tra fillet thành phẩm so với cá tra nguyên liệu là 1.6-1.7 và cá tra nguyên con xẻ bướm (bỏ nội tạng) so với cá tra nguyên liệu là 1-1.1 

Sản lượng cá tra trong tháng 5,6/2019 dự kiến không nhiều có thể tạo áp lực tăng giá trở lại trong quý 2/2019 khi bối cảnh thị trường Mỹ và Trung Quốc đang đem lại kỳ vọng xuất khẩu tốt hơn quý 1/2019.

Ghi chú: (*) ước tính.

 

PHẦN 4: PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thuế VAT của Trung Quốc năm 2019

Phụ lục 2: Nhập khẩu cá da trơn và cá rô phi của thị trường Mỹ trong tháng 1/2019

Nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ trong tháng 1/2019

Theo NOAA, trong tháng 1/2019, lượng nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ tăng rất mạnh 85,34% và giá trị tăng 129,42% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Việt Nam tăng 96,72% về lượng và 155,66% về giá trị.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong tháng 1/2019 so với cùng kỳ

Thị trường

T1/2019

T1/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

13,324

62,744,759

6,773

24,542,371

96.72

155.66

China

520

2,519,439

695

3,896,780

-25.16

-35.35

Guyana

   

1

8,250

-

-

Tổng

13,844

65,264,198

7,470

28,447,401

85.34

129.42

Nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ trong tháng 1/2019

Theo NOAA, trong tháng 1/2019, lượng và giá trị nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ giảm mạnh 40% và 36% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc giảm mạnh 51% về lượng và 51,73% về giá trị.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong tháng 1/2019

Thị trường

T1/2019

T1/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

7,610

23,568,938

15,532

48,822,616

-51.01

-51.73

Taiwan

1,089

2,865,180

1,213

2,942,041

-10.27

-2.61

Honduras

727

4,174,158

689

3,938,165

5.58

5.99

Indonesia

665

4,441,221

680

4,471,002

-2.20

-0.67

Colombia

531

3,546,933

653

5,021,165

-18.74

-29.36

Costa Rica

508

3,288,410

365

2,351,137

38.97

39.86

Mexico

431

2,267,153

328

2,108,350

31.61

7.53

Vietnam

241

514,614

213

389,611

12.86

32.08

Thailand

106

210,442

116

205,963

-8.78

2.17

Ecuador

65

310,020

92

492,140

-29.81

-37.01

Khác

154

964,597

283

1,501,647

-45.40

-35.76

Tổng

12,126

46,151,666

20,164

72,243,837

-39.86

-36.12

 

Phụ lục 3: Lượng xuất khẩu cá của Trung Quốc giảm trong khi nhập khẩu tăng trong 2 tháng đầu năm 2019.

Trong 2 tháng năm 2019, xuất khẩu cá đông lạnh của Trung Quốc đạt 320.000 tấn giảm 20% so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu cá đông lạnh của nước này trong 2 tháng năm 2019 đạt 350.000 tấn tăng 7,3% so với cùng kỳ năm 2018.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 2/2019, (tấn, 1000 USD)

 

T2/2019

2T 2019

% thay đổi 2T 2019 so với 2T 2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

5,985

41,766

10,639

76,391

-4.7

-6.4

Frozen fish or fish fillet

110,000

270,931

320,000

1,038,511

-19.7

-38.0

Fresh or frozen prawns

252

2,808

2,105

22,756

-70.4

-62.6

Frozen shelled shrimps

1,435

15,696

6,692

71,060

-63.0

-62.8

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 2/2019, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T2/2019

2T 2019

% thay đổi 2T 2019 so với 2T 2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

130

263,835

350

670,371

7.3

37.5

Fish flour for animal feeding

80

116,754

140

200,056

134.6

124.4

 

Phụ lục 4: Giá cám thủy sản của một số công ty

Bảng giá thức ăn cá da trơn (tra, basa) loại 26% đạm (đ/kg) (thanh toán ngay)

Tháng/DN

Việt Thắng

Cỏ May

Proconco

US FEED

Hoàng Long

Vina

Greenfeed

Pilmilco

Navifeed

Cargill/

Ewos

4/2019

11.010

11.430

11.200

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

3/2019

11.010

11.430

11.200

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

2/2019

11.010

11.430

11.400

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

1/2019

11.010

11.430

11.400

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

Bảng giá thức ăn cá có vảy loại 30% và 40% đạm (đ/kg)

Đạm

Tháng/DN

Cargill/

Ewos

Proconco

Tongwei

US FEED

Thăng Long

CP

Greenfeed

Việt Thắng

Hoàng Long (MeKong)

30%

4/2019

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

11.750 (28%)

14.000-14.200

3/2019

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.450-13.950

14.000-14.200

2/2019

12.000-12.300

12.000-12.300

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.650-14.150

14.000-14.200

1/2019

12.000-12.300

12.000-12.300

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.650-14.150

14.000-14.200

40%

4/2019

17.100-18.100

17.100-18.100

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.300

18.000

3/2019

17.100-18.100

17.100-18.100

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.300

18.000

2/2019

17.100-18.100

17.300-18.300

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.500

18.000

1/2019

17.100-18.100

17.300-18.300

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.500

18.000

 

Tin tham khảo