Cá tra 11/2018 - Giá cá tra giống cỡ 30 con/kg trung bình trong tháng 11 và 15 ngày đầu tháng 12 giảm mạnh 24% so với tháng trước
 

Cá tra 11/2018 - Giá cá tra giống cỡ 30 con/kg trung bình trong tháng 11 và 15 ngày đầu tháng 12 giảm mạnh 24% so với tháng trước

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 11/2018

Thị trường cá tra nguyên liệu nội địa

Chuyển động về thị trường

- Vụ thu hoạch rộ cá nguyên liệu đã bắt đầu từ tháng 11/2018 và có thể sẽ kéo dài trong 3 tháng, đến hết tháng 1/2019. Theo đó, giá cá nguyên liệu đã giảm khá mạnh trong tháng 11 và 12 xuống mức 28-29.000 đ/kg.

- Sản lượng cá tra nguyên liệu trong tháng 11 tăng mạnh đạt khoảng 130 nghìn tấn do cá vào size 800 gr/con nhiều nên doanh nghiệp khai thác mạnh nguồn cá nhà thay vì như tháng trước mua cá nguyên liệu bên ngoài với lượng cầm chừng vì giá cao.

- Giá cá tra giống cỡ 30 con/kg trung bình trong tháng 11 và 15 ngày đầu tháng 12 đạt 53.000 đ/kg, giảm mạnh 24% so với tháng trước. Tuy nhiên trong tuần 3 tháng 12, thị trường cá tra giống tại An Giang, Cần Thơ đã tăng mạnh trở lại mức 58-60.000 đ/kg do một số công ty nhập giống đợt mới. Trong khi đó, lượng giống không có nhiều vì thời tiết lạnh và dịch bệnh gan thận mủ.

- Từ ngày 16/12, Trung Quốc bắt đầu siết chặt kiểm dịch, tất cả các hàng hóa muốn thông quan đều phải cần có dấu kiểm dịch, những hàng hóa không có trong danh mục được phép nhập khẩu bị cấm hoàn toàn. Cùng với đó, các chủng loại cá, tôm đều phải phân ra không thể đóng chung một số loại cá hay tôm khác loại vào cùng 1 thùng hàng. Hình thức bao gói, thông tin in trên bao bì phải theo yêu cầu của bên Trung Quốc mới được cho phép thông quan.

- Giá cám thủy sản của một số công ty tăng 200 đ/kg trong tháng 11, đây là lần tăng giá thứ 5 trong năm nay với tổng mức tăng 1.500 đ/kg.

- Với xu hướng giá thu mua cá nguyên liệu trong tháng 11 giảm mạnh so với tháng 10, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra tham chiếu bình quân tháng 11 ở mức từ 3.095 USD/tấn.

- Đối với cá xuất khẩu sang Trung Quốc theo đường biên, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra nguyên con xẻ bướm đông lạnh (size 400-600 gr) ở mức 2.256 USD/tấn, DAF.

- Tồn kho cuối tháng 11 tăng, ước tính 14 nghìn tấn cá tra nguyên liệu. Tuy nhiên, đây vẫn là mức tồn kho khá mỏng.

Thương mại

- Theo số liệu của TCHQ, xuất khẩu cá tra tháng 11/2018 đạt 74,12 nghìn tấn, kim ngạch đạt 218,53 triệu USD, tương ứng giảm 11,92% về lượng và 3,42% về giá trị so với tháng trước. Nhưng so với cùng kỳ năm trước thì tăng 6,75% về lượng và 37,14% về giá trị.

- Giao dịch biên mậu từ đầu tháng 11 gặp nhiều khó khăn do việc bên phía Trung Quốc kiểm dịch khắt khe các lô hàng cá, tôm nhập khẩu, tuy nhiên cho đến nay không có lô hàng cá tra, tôm nào bị phát hiện chất cấm. Ước tính lượng cá tra đi theo đường tiểu ngạch qua Trung Quốc trong tháng 11 ở mức 2.000 tấn.

Thị trường cá có vảy

- Do đầu năm nay giá cá điêu hồng ở mức cao nên đa số hộ nuôi đều tăng diện tích nuôi dẫn tới trong tháng 11 nguồn cung trên thị trường tăng cao, cùng với tâm lý lo ngại muốn đẩy bán ra mạnh đã khiến giá giảm sâu. Trong tháng 11 và nửa đầu tháng 12, giá cá điêu hồng cỡ 700-800 gr/con tại ĐBSCL giảm 20% so với tháng 10 xuống mức 30-31.000 đ/kg, và giảm 10% so với cùng kỳ năm trước.

- Trong tháng 11, giá cá rô phi size 700-800 gr/con tại ĐBSCL ổn định so với tháng trước ở mức 34-35.000 đ/kg. Tuy nhiên, sang nửa đầu tháng 12, giá giảm nhẹ 2-3.000 đ/kg xuống mức 32.000 đ/kg.

- Trong tháng 11 và nửa đầu tháng 12, giá cá lóc tại ĐBSCL ổn định so với tháng trước ở mức 40.000 đ/kg (giá tại ao, tiền mặt).

- Giá cá rô phi tại Trung Quốc đã giảm mạnh trong tháng 11 và tháng 12 khi các đơn hàng từ thị trường Mỹ bị cắt giảm mạnh.

- Xuất khẩu cá rô phi, diêu hồng trong tháng 11/2018 đạt 868 tấn, kim ngạch đạt 1,64 triệu USD, giảm 24,42% về lượng và 24,22% về giá trị so với cùng kỳ.

 

SẢN XUẤT

AgroMonitor ước tính sản lượng cá nguyên liệu trong tháng 11 tăng khá mạnh so với tháng 10, đạt khoảng 130 nghìn tấn.

Tiến độ sản xuất cá tra tại ĐBSCL trong năm 2018, tấn

Nguồn: AgroMonitor tham vấn từ báo cáo của Bộ NN&PTNT và TCTS có được điều chỉnh. Giá trị min, max và average tính trong giai đoạn từ 2012-nay.

Theo Bộ NN&PTNT, sản lượng nuôi cá tra của các tỉnh ĐBSCL trong 11 tháng năm 2018 ước đạt 1.297,5 nghìn tấn, tăng 8,3% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, một số tỉnh nuôi cá tra trọng điểm đạt sản lượng lớn như: Đồng Tháp sản lượng đạt 452 nghìn tấn, tăng 3,7% so với cùng kỳ; An Giang với sản lượng đạt 333,2 nghìn tấn, tăng 36% so với cùng kỳ; Bến Tre với sản lượng 182 nghìn tấn, tăng 3,1% so với cùng kỳ.

Sản lượng cá tra tại ĐBSCL trong tháng 11 và 11 tháng năm 2018 so với cùng kỳ, (nghìn tấn)

Năm 2017

Thực hiện năm 2018

So sánh % năm

Tháng 11

11 tháng

10 tháng

ước tháng 11

ước 11 tháng

Tháng 11

11 tháng

165.7

1197.7

1106.4

191.1

1297.5

15.33

8.33

 Nguồn: Bộ NN&PTNT

 

Diện tích và sản lượng cá tra tại ĐBSCL trong 11 tháng năm 2018

Tỉnh

11T/2018

11T/2017

% thay đổi năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 về

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích

Sản lượng

Đồng Tháp

2420

452,000

2,372

435,867

2.02

3.70

An Giang

1,686

333,197

1,331

245,013

26.67

35.99

Bến Tre

770

182,000

769

176,613

0.13

3.05

Cần Thơ

718

159,529

713

171,543

0.70

-7.00

Vĩnh Long

456

73,454

458

73,358

-0.59

0.13

Hậu Giang

119

38,240

103

29,446

15.53

29.86

Tiền Giang

91

29,590

75

31,500

21.33

-6.06

Sóc Trăng

90

15,000

66

13,000

36.36

15.38

Trà Vinh

65

9,563

40

16,909

62.50

-43.44

Kiên Giang

3

5,000

3

4,500

0.00

11.11

ĐBSCL

6,418

1,297,573

5,930

1,197,749

8.22

8.33

 Nguồn: Bộ NN&PTNT

 

GIÁ CÁ TRA NGUYÊN LIỆU TẠI ĐBSCL – GIÁ CÁ TRA XUẤT KHẨU
1. Thị trường cá tra nguyên liệu trong size

Giá cá tra nguyên liệu trung bình trong tháng 11 đạt 33.500 đ/kg, giảm 5,6% so với tháng trước. Sang nửa đầu tháng 12, giá tiếp tục giảm về mức 28-29.000 đ/kg, tương ứng giảm 15% so với tháng 11 và ngang bằng mức giá cùng kỳ năm trước.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-12/2018

Nguồn: AgroMonitor

2. Thị trường cá vượt size

Giá cá nguyên liệu size lớn trên 1kg/con trung bình trong tháng 11 đạt 32.800 đ/kg, giảm 4% so với tháng trước. Sang nửa đầu tháng 12, giá tiếp tục giảm mạnh về mức 28.000 đ/kg, tương ứng giảm 14,6% so với tháng 11 nhưng vẫn tăng 7,7% so với cùng kỳ năm trước.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu cỡ trên 1kg/con tại ĐBSCL từ 1/2016-12/2018

Nguồn: AgroMonitor

3. Thị trường cá tra giống

Giá cá tra giống cỡ 30 con/kg trung bình trong tháng 11 và 15 ngày đầu tháng 12 đạt 53.000 đ/kg, giảm mạnh 24% so với tháng trước. Từ tháng 11, nhiệt độ hạ dần, thời tiết thay đổi cá nhỏ sẽ hao hụt và bệnh nhiều, ngoài ra, tâm lý sợ giá cá thịt giảm lại nên các hộ nuôi giống đã đẩy mạnh xuất bán làm tăng lượng cung trên thị trường. Trong khi đó, các công ty và hộ nuôi cá thịt lại hạn chế nhập giống vì đã thả lại gần đủ nên nhu cầu thị trường ở mức không cao.

Tuy nhiên trong tuần 3 tháng 12, thị trường cá tra giống tại An Giang, Cần Thơ đã tăng mạnh trở lại mức 58-60.000 đ/kg do một số công ty nhập giống đợt mới. Trong khi đó, lượng giống không có nhiều vì thời tiết lạnh và dịch bệnh gan thận mủ.

Hiện nay, trong mùa lạnh cá khó lên trứng nên việc sản xuất cá bột khó khăn, nguồn cá bột khan hiếm diễn tới việc giá tăng vọt có thời điểm chạm mức 6-7 đ/con. Theo khảo sát tính đến ngày 21/12 thì diện tích thả nuôi giống tại một số tỉnh như: An Giang, Tiền Giang có xu hướng tăng mạnh, mặc dù vậy, dự kiến sản lượng giống khó tăng đột biến vì tỷ lệ nuôi giống thành công không cao. Nếu nhu cầu đầu năm 2019 vẫn cao dự kiến thị trường giống sẽ lại khan hiếm cục bộ như hồi đầu năm nay.

Diễn biến giá cá giống loại 30 con/kg tại ĐBSCL từ 1/2016-12/2018

Nguồn: AgroMonitor

4. Giá cá tra xuất khẩu
4.1 Giá cá tra xuất khẩu tham chiếu

Với xu hướng giá thu mua cá nguyên liệu trong tháng 11 giảm mạnh so với tháng 10, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra tham chiếu bình quân tháng 11 ở mức từ 3.095 USD/tấn.

Giá xuất khẩu cá tra tham chiếu đi các thị trường EU, USD/tấn, FOB

* Giá xuất khẩu tham chiếu tính toán dựa trên quá trình chế biến cá tra fillet thành phẩm (2.8-2.9 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet chưa mạ băng, chưa tăng độ ẩm; 1.6-1.7 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet đã mạ băng, tăng độ ẩm) cộng với các chi phí vận chuyển, chi phí chế biến và các chi phí khác và lợi nhuận tối thiểu của doanh nghiệp.

Nguồn: AgroMonitor

Đối với cá xuất khẩu sang Trung Quốc theo đường biên, Agromonitor ước tính giá xuất khẩu cá tra nguyên con xẻ bướm đông lạnh (size 400-600 gr) ở mức 2.256 USD/tấn, DAF.

Giá xuất khẩu cá tra tham chiếu đi Trung Quốc, USD/tấn, DAF

* Giá xuất khẩu tham chiếu tính toán dựa trên quá trình chế biến cá tra fillet thành phẩm (2.8-2.9 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet chưa mạ băng, chưa tăng độ ẩm; 1.6-1.7 kg cá nguyên liệu tươi cho 1kg cá fillet đã mạ băng, tăng độ ẩm) cộng với các chi phí vận chuyển, chi phí chế biến và các chi phí khác và lợi nhuận tối thiểu của doanh nghiệp.

Nguồn: AgroMonitor

 

Giá xuất khẩu cá tra bình quân theo chủng loại vào một số thị trường

Nguồn: TCHQ

4.2. Giá cá tra xuất khẩu theo số liệu hải quan

Lượng và đơn giá cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu của các doanh nghiệp vào một số thị trường tháng 11/2018

Thị trường

DNXK

ĐKGH

Tháng 11/2018

Tháng 10/2018

% thay đổi về giá

Lượng, tấn

Đơn giá, USD/tấn

Lượng, tấn

Đơn giá, USD/tấn

USA

CT CP Vĩnh Hoàn

FOB

5,204

5,092

4,643

5,269

-3.35

CT TNHH TS Biển Đông

CFR

4,886

4,931

4,227

4,790

2.94

 

FOB

228

4,177

105

3,934

6.18

CN CT CP TS số 4 - Đồng Tâm

FOB

1,676

4,374

2,408

4,210

3.89

CT TNHH CB TP XK VạN ĐứC TIềN GIANG

FOB

1,289

3,885

1,689

3,105

25.12

CT TNHH Phú Thanh Hải

CFR

78

3,285

59

3,277

0.22

China

CT CP Nam Việt

FOB

2,025

2,639

2,550

2,912

-9.38

   

CFR

-

-

113

2,811

-

 

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

C&F

1,157

2,947

1,597

2,504

17.70

   

DAP

350

2,904

591

2,810

3.32

   

FOB

212

2,510

648

2,478

1.28

   

CFR

192

2,191

338

2,258

-2.96

   

CIF

67

2,606

97

3,139

-16.96

 

CT CP Gò Đàng

DAF

1,327

2,111

1,791

2,181

-3.22

   

FOB

339

2,601

514

2,656

-2.07

   

CFR

23

2,650

101

2,230

18.83

 

CT CP TS Trường Giang

CIF

413

3,461

500

3,137

10.32

   

DAF

365

2,649

335

2,539

4.33

   

CFR

216

2,867

688

2,591

10.69

   

FOB

45

2,240

25

1,600

40.00

 

CT CP Vĩnh Hoàn

CFR

550

3,298

850

3,541

-6.87

   

FOB

93

1,550

109

2,201

-29.58

   

CIF

20

4,150

100

3,140

32.17

Thailand

CT CP Nam Việt

CIF

1,314

2,394

858

2,386

0.33

   

CFR

148

2,078

-

-

-

 

CT TNHH MTV Seafooddirect2012

CFR

254

1,565

75

1,481

5.67

   

C&F

-

-

25

1,530

-

 

CT CP TS Trường Giang

CFR

194

2,861

91

3,342

-14.39

 

CT TNHH Kết Nối Hải Sản Mekong

CPT

97

2,620

70

2,000

31.00

   

CFR

86

2,263

24

2,080

8.77

 

CT CP THS An Phú

CFR

179

2,469

69

2,087

18.31

   

CIF

-

-

75

1,900

-

Mexico

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

FOB

748

2,142

541

1,818

17.79

   

CFR

369

2,396

126

2,286

4.83

   

CIF

199

2,944

210

3,131

-5.96

 

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

FOB

316

2,984

545

2,478

20.43

 

CT CP XNK TS Cửu Long

CFR

199

2,021

123

2,462

-17.90

   

FOB

100

1,820

75

1,447

25.81

 

CT TNHH Cá Việt Nam

CIF

290

2,714

221

2,113

28.45

 

CT TNHH MTV Trần Hân

FOB

222

2,410

222

2,190

10.05

   

CFR

-

-

25

1,910

-

Brazil

CT TNHH CN TS Miền Nam

CFR

803

2,631

494

2,578

2.04

   

FOB

208

3,289

260

3,101

6.05

 

CT CP Nam Việt

CFR

498

3,552

460

3,370

5.41

   

CIF

326

3,601

-

-

-

   

FOB

-

-

722

2,952

-

 

CT CP TS Hải Hương

FOB

278

2,862

329

2,773

3.20

   

CFR

123

3,303

148

3,350

-1.39

 

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

FOB

275

2,710

300

2,473

9.57

   

CIF

26

3,580

26

3,580

0.00

   

CFR

23

4,167

191

3,413

22.10

 

CT TNHH TS Phát Tiến

FOB

126

3,788

127

3,748

1.07

   

CFR

45

2,628

23

2,722

-3.45

Nguồn: AgroMonitor tính toán

 

XUẤT KHẨU CÁ TRA CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra Việt Nam tháng 11/2018

Theo số liệu của TCHQ, xuất khẩu cá tra tháng 11/2018 đạt 74,12 nghìn tấn, kim ngạch đạt 218,53 triệu USD, tương ứng giảm 11,92% về lượng và 3,42% về giá trị so với tháng trước. Nhưng so với cùng kỳ năm trước thì tăng 6,75% về lượng và 37,14% về giá trị.

Lũy kế trong 11 tháng năm 2018, lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra đạt 800 nghìn tấn và 2,045 tỷ USD, tương ứng tăng 5,16% về lượng và 27,42% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.  

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam từ tháng 1/2017-11/2018

Nguồn: TCHQ

2. Xuất khẩu cá tra theo thị trường

Top 20 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất tháng 11/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Tỷ trọng về

Lượng

Trị giá

China

18,760

41,234,830

25.31

18.87

USA

13,483

64,367,887

18.19

29.45

Thailand

3,971

8,930,759

5.36

4.09

Mexico

3,940

9,501,819

5.32

4.35

Colombia

3,175

5,954,709

4.28

2.72

Brazil

2,886

9,512,018

3.89

4.35

Malaysia

2,490

5,891,576

3.36

2.70

Pakistan

1,943

5,030,673

2.62

2.30

Australia

1,566

5,333,485

2.11

2.44

Philippines

1,514

2,786,117

2.04

1.27

UK

1,381

5,380,165

1.86

2.46

HongKong

1,339

3,643,521

1.81

1.67

Bahrain

1,330

3,026,815

1.79

1.39

Singapore

1,177

4,360,422

1.59

2.00

India

1,175

1,946,277

1.59

0.89

Japan

1,001

3,063,092

1.35

1.40

Netherlands

914

3,798,450

1.23

1.74

Taiwan

912

1,982,917

1.23

0.91

UAE

842

1,622,640

1.14

0.74

Canada

795

2,726,163

1.07

1.25

Khác

9,523

28,436,095

12.85

13.01

Tổng

74,115

218,530,429

100.00

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Xuất khẩu cá tra vào khu vực Bắc Mỹ, EU, Nam Mỹ, Trung Đông, Asean tháng 11/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Khu vực

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Bắc Mỹ

18,218

76,595,870

Asean

9,225

22,108,232

Nam Mỹ

6,499

16,640,799

EU

6,041

20,727,009

Trung Đông

4,236

10,363,412

Khác

29,897

72,095,108

Tổng

74,115

218,530,429

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

THỊ TRƯỜNG CÁ CÓ VẢY
1. Giá cá rô phi, điêu hồng tại khu vực ĐBSCL
1.1. Cá điêu hồng

Do đầu năm nay giá cá điêu hồng ở mức cao nên đa số hộ nuôi đều tăng diện tích nuôi dẫn tới trong tháng 11 nguồn cung trên thị trường tăng cao, cùng với tâm lý lo ngại muốn đẩy bán ra mạnh đã khiến giá giảm sâu. Trong tháng 11 và nửa đầu tháng 12, giá cá điêu hồng cỡ 700-800 gr/con tại ĐBSCL giảm 20% so với tháng 10 xuống mức 30-31.000 đ/kg, và giảm 10% so với cùng kỳ năm trước.

Giá cá điêu hồng size 700-800 gr/con tại ĐBSCL năm 2017-2018, cập nhật 21/12/2018, (Đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor

1.2. Cá rô phi

Trong tháng 11, giá cá rô phi size 700-800 gr/con tại ĐBSCL ổn định so với tháng trước ở mức 34-35.000 đ/kg. Tuy nhiên, sang nửa đầu tháng 12, giá giảm nhẹ 2-3.000 đ/kg xuống mức 32.000 đ/kg.

Giá cá rô phi size 700-800 gr/con tại ĐBSCL năm 2016-2018, cập nhật 21/12/2018, (Đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor

1.3. Cá lóc

Trong tháng 11 và nửa đầu tháng 12, giá cá lóc tại ĐBSCL ổn định so với tháng trước ở mức 40.000 đ/kg (giá tại ao, tiền mặt).

Giá cá lóc size 1kg/con tại ĐBSCL năm 2017-2018, cập nhật 21/12/2018, (Đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor

2. Giá cá rô phi Trung Quốc

Giá cá rô phi tại Trung Quốc đã giảm mạnh trong tháng 11 và tháng 12 khi các đơn hàng từ thị trường Mỹ bị cắt giảm mạnh. Cụ thể, tính đến thời điểm tuần thứ 3 của tháng 12, giá mua cá nguyên liệu cỡ 0,6-1kg/con và 1-1,6 kg/con mới nhất ở mức 6,6-6,7 / 8,6-8,7 NDT/kg. Giá mua cá nguyên liệu ở nhà máy chế biến tại Hải Nam là 6,2-6,4 / 8,2-8,4 NDT/kg. Tỉnh Vân Nam giá 10 NDT/kg; Thị trấn Xishuangbanna Puwen 11-11,3 NDT/kg; Quận Simao 11 NDT/kg; Thành phố Pu'er Jingdong, Quận Zhenlai 11-12 NDT/kg, Pu'er City, County, Menglian County 12 NDT/kg.

Hiện nay, diện tích nuôi tại Vân Nam hầu hết cá ao tập trung ở cỡ 500gr trở lên và cá cỡ nhỏ trong vòng 200gr khoảng dưới 10%

Diễn biến giá cá rô phi cỡ 1-1,6 kg/con tại Trung Quốc

 

Quảng Đông. Huệ Châu

Quảng Đông. Vân Phù

Quảng Đông. Triệu Khánh

Quảng Đông. Mậu Danh

Quảng Đông. Trạm Giang

Quảng Đông. Dương Giang

Quảng Đông. Giang Môn

Vân Nam

Quảng tây

Chương châu. Phúc kiến

Hải Nam

20/12

8.6

-

-

8.7

8.6

-

8.7

10

-

-

8.2

9/12

9

9.2

9

8.8

8.6

8.4

9

10.6-11.6

9.6

8.2

8.2

25/11

9.4

 

9

8.6

 

8.4

9.2

11-11.6

9.4

9

8.2

27/10

 

10

9.6

9.4

9-9.2

9

9.2

11.6-12

9.6

9.8

8.4-8.8

Nguồn: AgroMonitor

Diễn biến giá cá rô phi cỡ 0,6-1 kg/con tại Trung Quốc

 

Quảng Đông. Giang Môn

Quảng Đông. Dương Giang

Quảng Đông. Mậu Danh

20/12

6.6

6.6

6.7

9/12

6.4

6.8

6.8

25/11

-

6.4

6.6

27/10

6.6

7.2

7.4

Nguồn: AgroMonitor

3. Xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng Việt Nam
3.1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng của Việt Nam

Xuất khẩu cá rô phi, diêu hồng trong tháng 11/2018 đạt 868 tấn, kim ngạch đạt 1,64 triệu USD, giảm 24,42% về lượng và 24,22% về giá trị so với cùng kỳ.

Lũy kế, trong 11 tháng năm 2018, lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng đạt 9.964 tấn và 18,6 triệu USD, giảm 3,66% về lượng và 4,56% về giá trị so với cùng kỳ.

Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng Việt Nam từ 1/2017-11/2018

Nguồn: TCHQ

3.2. Top 10 thị trường xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất

Top 10 thị trường xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất tháng 11/2018 theo lượng và kim ngạch

Nước

Lượng XK, tấn

Kim ngạch XK, USD

Turkey

125

292,350

USA

121

213,634

Saudi Arabia

78

85,020

Korea (Republic)

76

200,493

Taiwan

72

131,387

Malaysia

69

141,273

Netherlands

62

96,799

Samoa

44

58,360

France

33

51,710

Cameroon

26

22,092

Khác

162

351,294

Tổng

868

1,644,412

Nguồn: TCHQ

3.3. Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất

Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá rô phi, điêu hồng lớn nhất tháng 11/2018 theo lượng và kim ngạch

DN XK

Lượng XK, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP THS An Phú

125

292,350

CT CP TS MINH PHú - HậU GIANG

80

146,008

CT TNHH XNK Hải Sản Hải Ngư

78

85,020

CT TNHH TM & DV Sông Biển

69

116,237

CT CP KD THS Sài Gòn

63

170,728

CT TNHH XNK LONG VĩNH PHáT

53

68,537

CT CP TS TâM PHươNG NAM

44

58,360

CT CP Nam Việt

41

125,342

CT TNHH TM - TS Đức Cường

35

76,450

CT TNHH ấn Long

33

34,540

Khác

247

470,840

Tổng

868

1,644,412

Nguồn: TCHQ

 

PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 50/2018/QĐ-TTg quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực gồm: Tôm sú, Tôm thẻ chân trắng và Cá tra

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng vừa ký Quyết định số 50/2018/QĐ-TTg quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực. Theo đó, danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực gồm: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng và cá tra. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30/01/2019.

Theo Quyết định 50/2018/QĐ-TTg, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phải đáp ứng 4 tiêu chí sau:

  1. Thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
  2. Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cao cho người lao động; phát huy hiệu quả tài nguyên, điều kiện tự nhiên của đất nước và có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
  3. Có năng suất và hiệu quả sản xuất cao; có khả năng thu hút đầu tư để tạo ra vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao.
  4. Tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao; có khả năng cạnh tranh với đối tượng thủy sản của quốc gia khác trên thị trường nội địa và xuất khẩu, trong đó giá trị xuất khẩu tối thiểu đạt 100 triệu USD/năm.

Từ đó, quyết định nêu rõ danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực gồm có: Tôm sú (Penaeus monodon Fabricus, 1798); tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931); cá tra (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878).

Phụ lục 2: Giá cám thủy sản của một số công ty tăng 200 đ/kg trong tháng 11, đây là lần tăng giá thứ 5 trong năm nay với tổng mức tăng 1.500 đ/kg.

Các công ty: Việt Thắng, Proconco, Usfeed, Pilmilco…thông báo tăng giá cám cá tra cho hầu hết các sản phẩm thêm 200 đ/kg từ sau ngày 19-20/11/2018.

Công ty Cỏ May tăng giá tất cả các sản phẩm cám cá tra thêm 250 đ/kg từ sau ngày 30/11/2018.

Công ty De Hues tăng giá tất cả các sản phẩm cám cá tra giống, cá vảy và ếch thêm 200 đ/kg từ sau ngày 15/11/2018.

Trước đó, các công ty: Cargill/Ewos, Navifeed…đã tăng giá bán cám cá tra và cá vảy thêm 200 đ/kg từ ngày 1/11/2018.

Đây là đợt tăng giá thứ 5 trong năm nay, tổng mức tăng trong cả 5 đợt vào khoảng 1500 đ/kg.

Bảng giá thức ăn cá da trơn (tra, basa) loại 26% đạm (đồng/kg) (thanh toán ngay)

Tháng/DN

Việt Thắng

Cỏ May

Proconco

US FEED

Hoàng Long

Vina

Greenfeed

Pilmilco

Navifeed

Cargill/

Ewos

12/2018

11.200

11.430

11.400

11.000

11.000

10.800

10.800

11.400

11.200

11.200

11/2018

11.200 (từ ngày 20/11)

11.450 (sau ngày 30/11)

11.400 (sau ngày 15/11)

11.000 (sau ngày 15)

11.000

10.800

11.000 (từ ngày 20/11)

11.400 (từ ngày 19/11)

11.200 (từ ngày 5/11)

11.200 (từ ngày 1/11)

10/2018

11.000

11.230

11.200

10.800

11.000

10.800

10.800

11.200

 

 

9/2018

11.000

11.230

11.200

10.800

11.000

10.800

10.800

11.200

 

 

8/2018

11.000

11.230

11.200

10.800

11.000

10.800

10.800

11.200

 

 

7/2018

11.000

11.950

11.200

10.800

11.000

10.800

10.800

11.000

 

 

6/2018

11.000

10.950

11.000

10.800

11.000

10.800

10.800

-

 

 

5/2018

10.800

10.750

10.800

11.800

-

10.625

-

-

 

 

4/2018

10.600

10.750

10.600

-

-

10.575

-

-

 

 

3/2018

10.410

10.450

10.300

-

-

10.000

-

-

 

 

2/2018

9.650

9.600-9.650

9.200

9.000

9.200

9.400-9.500

9.600

-

 

 

1/2018

9.650

9.600-9.650

9.200

9.000

9.200

9.400-9.500

9.300

-

 

 

12/2017

9.650

9.400

9.200

9.000

9.200

9.500

9.300

-

 

 

11/2017

9.200

8.900

9.200

9.000

9.200

9.500

9.300

-

 

 

10/2017

9.600

9.200-9.400

9.500

8.800

9.200

9.200-9.400

-

-

 

 

9/2017

9.600

9.000 (26%)

9.500

9.300-9.400

9.000

-

-

-

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Bảng giá thức ăn cá có vảy loại 30% và 40% đạm (đồng/kg)

Đạm

Tháng/DN

Cargill/

Ewos

Proconco

Tongwei

US FEED

Thăng Long

CP

Greenfeed

Việt Thắng

Hoàng Long (MeKong)

30%

12/2018

12.000-12.300

12.000-12.300

11.800-12.100

12.000-12.300

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.650-14.150

14.000-14.200

11/2018

12.000-12.300 (từ ngày 1/11)

12.000-12.300 (sau ngày 15)

11.800-12.100

12.000-12.300 (sau ngày 15)

11.800-12.100

11.800-12.100

12.910 (từ ngày 20/11)

13.650-14.150 (từ ngày 20/11)

14.000-14.200

10/2018

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.450-13.950

14.000-14.200

9/2018

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.450-13.950

14.000-14.200

8/2018

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

11.800-12.100

12.710

13.450-13.950

14.000-14.200

7/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.510

13.250-13.750

13.800-14.000

6/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.510

13.250-13.750

13.800-14.000

5/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.310

13.250-13.750

13.800-14.000

4/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.060

13.250-13.750

13.800-14.000

3/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.060

13.250-13.750

13.600-13.800

2/2018

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

11.600-11.900

12.950-13.450

-

1/2018

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

-

-

12/2017

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

-

-

11/2017

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

11.400-11.700

-

-

10/2017

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

-

-

9/2017

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

-

-

40%

12/2018

17.100-18.100

17.300-18.300

16.900-17.900

17.200-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.500

18.000

11/2018

17.100-18.100 (từ ngày 1/11)

17.300-18.300 (sau ngày 15)

16.900-17.900

17.200-18.100 (sau ngày 15)

16.900-17.900

16.900-17.900

18.550 (từ ngày 20/11)

18.700 (từ ngày 20/11)

18.000

10/2018

16.900-17.900

17.100-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.500

18.000

9/2018

16.900-17.900

17.100-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.500

18.000

8/2018

16.900-17.900

17.100-18.100

16.900-17.900

16.900-17.900

16.900-17.900

16.900-17.900

18.350

18.500

18.000

7/2018

16.700-17.700

16.900-17.900

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.150

18.300

17.800

6/2018

16.700-17.700

16.900-17.900

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.150

18.300

17.800

5/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

17.950

18.300

17.800

4/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.300

17.800

3/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.300

17.600

2/2018

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

16.700-17.700

18.000

-

1/2018

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

-

-

12/2017

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

-

-

11/2017

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

16.500-17.500

-

-

10/2017

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

-

-

9/2017

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

-

-

Nguồn: AgroMonitor

Phụ lục 3: Nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ trong tháng 10/2018 và 10 tháng năm 2018

Theo NOAA, trong tháng 10/2018, lượng nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ tăng rất mạnh 154,44% và giá trị tăng 215,39% so với cùng kỳ. Trong đó, lượng nhập khẩu từ thị trường Việt Nam tăng 162,56% về lượng và 235% về giá trị.

Lũy kế trong 10 tháng năm 2018, lượng nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ tăng 1,15% so với cùng kỳ tuy nhiên giá trị nhập khẩu tăng mạnh 31,27%. Việt Nam vẫn là thị trường xuất khẩu cá da trơn lớn nhất vào Mỹ, với lượng tăng 2,44% nhưng giá trị tăng đến 39,3% so với cùng kỳ.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong tháng 10/2018 so với cùng kỳ

Thị trường

T10/2018

T10/2017

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

12,004

56,303,272

4,572

16,805,482

162.56

235.03

China

289

1,626,311

258

1,556,670

11.67

4.47

Indonesia

-

-

1

5,658

-

-

Tổng

12,293

57,929,583

4,831

18,367,810

154.44

215.39

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong 10 tháng năm 2018 so với cùng kỳ

Thị trường

10T/2018

10T/2017

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

92,200

398,330,410

90,005

285,960,474

2.44

39.30

China

4,219

23,571,335

5,259

35,007,424

-19.78

-32.67

Guyana

17

73,715

7

49,864

140.60

47.83

Taiwan

7

50,994

-

-

-

-

Thailand

3

21,225

8

36,222

-57.44

-41.40

Spain

0

2,141

-

-

-

-

Brazil

-

-

5

21,067

-

-

Burma

-

-

29

194,964

-

-

Bangladesh

-

-

10

72,188

-

-

Indonesia

-

-

13

115,148

-

-

India

-

-

10

64,482

-

-

Tổng

96,446

422,049,820

95,346

321,521,833

1.15

31.27

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA

Phụ lục 4: Nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ trong tháng 10/2018 và 10 tháng năm 2018

Theo NOAA, trong tháng 10/2018, lượng và giá trị nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ giảm 16,44% và 16,11% so với cùng kỳ. Lũy kế trong 10 tháng năm 2018, lượng và giá trị nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ giảm 3,49% và 3,94% so với cùng kỳ.

Trong 10 tháng năm 2018, Trung Quốc là nhà cung cấp lớn nhất nhưng xuất khẩu giảm 2,49% về lượng và 4,61% về giá trị so với cùng kỳ. Tương tự, lượng nhập khẩu từ Việt Nam giảm 7,59% và 16,84% so với cùng kỳ.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong tháng 10/2018 so với cùng kỳ

Thị trường

T10/2018

T10/2017

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

10,442

31,862,175

12,911

39,304,447

-19.12

-18.93

Taiwan

797

2,352,020

827

2,160,816

-3.65

8.85

Honduras

671

3,837,235

629

3,532,809

6.69

8.62

Colombia

539

4,030,971

506

3,948,239

6.46

2.10

Indonesia

444

2,713,178

901

6,166,827

-50.68

-56.00

Costa Rica

411

2,936,715

384

2,488,760

6.91

18.00

Mexico

313

1,725,164

214

1,335,821

46.15

29.15

Vietnam

165

348,597

155

277,415

6.03

25.66

Brazil

106

474,959

88

539,596

20.05

-11.98

Burma

70

172,972

95

340,893

-25.80

-49.26

Khác

196

967,892

229

1,202,533

-14.23

-19.51

Tổng

14,153

51,421,878

16,938

61,298,156

-16.44

-16.11

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong 10 tháng năm 2018 so với cùng kỳ

Thị trường

10T/2018

10T/2017

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

106,211

333,088,258

108,925

349,202,983

-2.49

-4.61

Taiwan

8,887

22,837,152

10,590

23,664,160

-16.08

-3.49

Honduras

7,099

40,113,928

7,347

41,455,198

-3.37

-3.24

Colombia

5,724

44,066,163

5,198

39,814,864

10.11

10.68

Indonesia

5,458

36,130,013

5,771

38,533,342

-5.41

-6.24

Costa Rica

3,795

25,764,194

4,244

26,191,577

-10.59

-1.63

Mexico

2,550

13,616,122

2,363

15,560,376

7.92

-12.49

Vietnam

1,524

2,900,355

1,650

3,487,628

-7.59

-16.84

Ecuador

740

3,770,722

1,132

6,141,428

-34.61

-38.60

Brazil

683

3,466,764

594

3,624,787

14.91

-4.36

Khác

2,377

9,623,240

2,481

9,660,990

-4.20

-0.39

Tổng

145,048

535,376,911

150,294

557,337,333

-3.49

-3.94

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu của NOAA