Cà phê 6/2019 – Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế trong tháng 6 quay đầu giảm dần vào 2 tuần giữa tháng sau đó đã tăng trở lại trong tuần thứ 4
 

Cà phê 6/2019 – Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế trong tháng 6 quay đầu giảm dần vào 2 tuần giữa tháng sau đó đã tăng trở lại trong tuần thứ 4

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 6/2019

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

- Theo báo cáo mới nhất của ICO, vào tháng 5 năm 2019, xuất khẩu cà phê thế giới tăng 19,4% lên 11,6 triệu bao so với cùng kỳ năm trước.

- Theo báo cáo mới nhất của ICO, tháng 5 năm 2019, sản lượng cà phê toàn cầu ước tính là 167,75 triệu bao trong niên vụ 2018/19, so với mức tiêu thụ toàn cầu là 164,64 triệu bao. Mặc dù sự gia tăng nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm cho thấy sự tăng trưởng liên tục về nhu cầu, nhưng điều này cũng không theo kịp sự gia tăng của sản xuất toàn cầu trong hai năm qua.

- Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 6/2019 xu hướng tăng lên mức 6,82 triệu bao so với mức 6, 61 triệu bao cùng kỳ tháng trước.

- Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế trong tháng 6 quay đầu giảm dần vào 2 tuần giữa tháng sau đó đã tăng trở lại trong tuần thứ 4

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

- Mức giá cà phê Robusta nội địa trong tháng 6/2019 và cụ thể là tại Đắk Lắk đã có xu hướng giảm vào 2 tuần giữa tháng trước khi tăng trở lại vào tuần cuối cùng.

- Trong tháng 5, top 3 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam gồm: Tập đoàn Intimex (13 ngàn tấn), Mascopex (9 ngàn tấn) và Intimex Mỹ Phước (6,7 ngàn tấn).

- Top 3 thị trường nhập khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam trong tháng 5 gồm: Đức (21,5 ngàn tấn), Mỹ (11,7 ngàn tấn) và Ý (10,9 ngàn tấn).

- Xuất khẩu cà phê tháng 6/2019 đạt 142,5 ngàn tấn với kim ngạch 238 triệu USD (giảm 2,6% về lượng, tuy nhiên lại giữ ổn định về kim ngạch so với tháng trước đó). Tính chung 6 tháng đầu năm 2019 xuất khẩu đạt 919 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1.568 triệu USD (giảm 11,5% về lượng và 21,7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước)..

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

1. Xuất khẩu

Theo báo cáo mới nhất của ICO, vào tháng 5 năm 2019, xuất khẩu cà phê thế giới tăng 19,4% lên 11,6 triệu bao so với cùng kỳ năm trước. Sự tăng trưởng này được dẫn đầu bởi lượng xuất khẩu của cà phê Brazillian Naturals, tăng 65,4% lên 3,5 triệu bao. Từ năm 2013 đến 2017 xuất khẩu tháng 5 của Brazil đạt trung bình ở mức 2,73 triệu bao. Tuy nhiên, vào tháng 5/2018, việc xuất khẩu các lô hàng đã ở dưới mức mong đợi do một cuộc đình công vận tải đường bộ trên toàn quốc làm trì hoãn việc giao cà phê đến các cảng.

Xuất khẩu cà phê Robusta vào tháng 5/2019 ở mức 4,05 triệu bao tăng 8,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Sự tăng trưởng đáng kể trong các chuyến hàng Robusta từ Brazil - nơi xuất khẩu cà phê Robusta xanh đã tăng từ mức 46,6 ngàn bao lên 376,3 ngàn bao cũng như lượng xuất khẩu từ Tanzania và Uganda tăng đã bù đắp mức giảm 5,1% trong các lô hàng Robusta xanh của Việt Nam.

Xuất khẩu của cà phê Colombia Milds tăng 6,1% lên 1,15 triệu bao trong khi các loại khác cũng tăng 4,4% lên 2,9 triệu bao.

Lũy kế xuất khẩu toàn cầu trong 8 tháng đầu niên vụ 2018/19 đạt 86,57 triệu bao, tăng 7,5% so với cùng kỳ một năm trước. Các lô hàng của cà phê Brazil Naturals tăng 21,9% lên 28,22 triệu bao trong khi cà phê Colombian Milds tăng nhẹ 6,8% lên 10,13 triệu bao. Xuất khẩu cà phê Robusta tăng 3% lên 30,65 triệu bao kể từ tháng 10/2018 đến tháng 5/2019 trong khi các loại cà phê Milds khác giảm 3% xuống 17,57 triệu bao.

 

Bảng 2: Dự báo xuất khẩu niên vụ 2018/19 của USDA tháng 6/2019 (ngàn bao)

Tên nước

2015

2016

2017

2018

2019

Brazil

36,573

35,543

33,081

30,450

39,720

Vietnam

21,530

29,500

27,550

27,900

27,200

Colombia

12,420

12,390

13,755

12,715

13,400

Indonesia

8,720

9,896

8,174

8,010

6,150

Honduras

4,760

5,000

7,290

7,200

6,700

India

4,894

5,693

6,158

6,224

5,540

Uganda

3,400

3,500

4,600

4,500

4,600

Nguồn: USDA

Ghi chú: Vì số liệu của ICO là cho các khu vực (chứ không phải theo từng quốc gia) và sẽ được cập nhật hàng tháng nên chúng tôi sử dụng số liệu của USDA cập nhật 1 năm 2 lần (cho từng quốc gia) làm các bảng số liệu "khung" để khách hàng có thể nắm được toàn cảnh thương mại cà phê quốc tế của các quốc gia lớn

 

2. Nhập khẩu

Thống kê tình hình nhập khẩu cà phê tại một số khu vực trên thế giới (theo báo cáo mới nhất của ICO):

Nhập khẩu bởi các thành viên của ICO và Hoa Kỳ trung bình chiếm khoảng 75% lượng nhập khẩu toàn cầu, tăng 4,9% lên 66,56 triệu bao trong nửa đầu niên vụ 2018/19.

Nhập khẩu của EU kể từ tháng 10/2018 đến tháng 3/2019 tăng 3,5% lên 42,71 triệu bao và của Hoa Kỳ tăng 8,1% lên 14,98 triệu bao. Nhập khẩu của Nhật Bản tăng 13,5% lên 3,92 triệu bao, của Liên bang Nga tăng 4,9% lên 2,77 triệu bao. Ngược lại, nhập khẩu của Thụy Sĩ giảm 7,4% xuống còn 1,53 triệu bao trong 6 tháng đầu niên vụ 2018/19. Nhập khẩu của Na Uy và Tunisia tăng lần lượt 1,3% lên 365 ngàn bao và 12,9% lên 282,3 ngàn bao. 

Liên minh châu Âu: Brazil là quốc gia nhập khẩu cà phê lớn nhất của Liên minh châu Âu, chiếm 20,9% lượng nhập khẩu kể từ tháng 10/2018 đến tháng 3/2019. Tiếp theo là Việt Nam (15%), Colombia (3,8%), Peru (3,6%) và Honduras (3%). Nhập khẩu từ Brazil và Việt Nam tăng lần lượt 12,5% lên 8,92 triệu bao và 5% lên 6,41 triệu bao trong nửa đầu niên vụ 2018/19. Tuy nhiên, nhập khẩu từ Colombia đã giảm 2,7% xuống còn 1,63 triệu bao và từ Honduras giảm 4,8% xuống còn 1,3 triệu bao. Các chuyến hàng của Peru đến Liên minh châu Âu tăng 6,5% lên 1,54 triệu bao.

Hoa Kỳ: Nhập khẩu từ Brazil và Colombia chiếm 52,4% lượng nhập khẩu của Hoa Kỳ trong 6 tháng đầu niên vụ 2018/19. Việt Nam chiếm 10,2%, Mexico 5,7% và Peru 5,1% trong việc nhập khẩu của Mỹ. Các lô hàng từ năm nguồn lớn nhất đã tăng trong giai đoạn từ tháng 10/2018 đến tháng 3/2019 ngoại trừ việc nhập khẩu từ Việt Nam khi giảm 19,7% xuống còn 1,53 triệu bao. Nhập khẩu của Mỹ từ Brazil tăng 24,5% lên 4,33 triệu bao và từ Colombia tăng 11,4% lên 3,52 triệu bao. Các lô hàng từ Mexico lên tới 855,8 ngàn bao, cao hơn 6% so với cùng kỳ năm ngoái và từ Peru tăng 20% ​​lên 767,4 ngàn bao.

Nhật Bản: Tương tự như Liên minh châu Âu và Hoa Kỳ, Brazil, Việt Nam và Colombia là 3 nước chính trong việc nhập khẩu của Nhật Bản trong nửa đầu niên vụ 2018/19, với việc chiếm tỷ trọng lần lượt là 38,6%, 20,4% và 12,3%. Indonesia và Ethiopia là hai nhà cung cấp lớn tiếp theo khi chiếm tương ứng với 7,2% và 6% hàng nhập khẩu của Nhật Bản. Nhập khẩu từ Brazil tăng 36,4% lên 1,52 triệu bao, từ Ethiopia tăng 22,4% lên 235,8 ngàn bao, và từ Indonesia tăng 15,3% lên 283,6 ngàn bao. Tuy nhiên, nhập khẩu từ Colombia đã giảm 23,4% xuống còn 480,7 ngàn bao trong khi nhập khẩu từ Việt Nam gần như không thay đổi, chỉ tăng 0,6% lên 800,6 ngàn bao.

Liên bang Nga: Việt Nam và Brazil là hai nguồn chính được Liên bang Nga nhập khẩu kể từ tháng 10/2018 đến tháng 2/2019, chiếm lần lượt 30,8% và 20,9%. Ấn Độ chiếm 7,5% tổng kim ngạch nhập khẩu. Tuy nhiên, Đức (9,6%) và Ý (6,1%) là nguồn quan trọng đối với hàng nhập khẩu của Liên bang Nga. Gần 50% lượng nhập khẩu của Liên bang Nga là cà phê rang (11,5%) và cà phê hòa tan (36,9%) trong giai đoạn này. Đây là tỷ lệ cà phê chế biến cao hơn nhiều so với các nhà nhập khẩu lớn khác, nơi nhập khẩu cà phê xanh có xu hướng chiếm khoảng 90% nhập khẩu, ngoại trừ ở Liên minh châu Âu - nơi nhập khẩu cà phê rang chiếm 20,1% tổng lượng nhập khẩu.

 

Bảng 3: Dự báo nhập khẩu niên vụ 2018/19 của USDA tháng 6/2019 (ngàn bao)

Tên nước

2015

2016

2017

2018

2019

European Union

45,140

46,150

46,050

47,450

49,000

United States

23,995

25,185

26,485

24,790

26,600

Japan

8,110

8,195

8,040

7,720

8,500

Philippines

3,755

6,185

6,420

6,060

6,200

Canada

4,495

4,545

4,550

4,750

4,720

Russia

4,050

4,395

4,740

4,485

4,450

China

1,889

2,938

3,534

3,550

2,750

Nguồn: USDA

Ghi chú: Vì số liệu của ICO là cho các khu vực (chứ không phải theo từng quốc gia) và sẽ được cập nhật hàng tháng nên chúng tôi sử dụng số liệu của USDA cập nhật 1 năm 2 lần (cho từng quốc gia) làm các bảng số liệu "khung" để khách hàng có thể nắm được toàn cảnh thương mại cà phê quốc tế của các quốc gia lớn

 

3. Sản lượng

Theo báo cáo mới nhất của ICO, tháng 5 năm 2019, sản lượng cà phê toàn cầu ước tính là 167,75 triệu bao trong niên vụ 2018/19, so với mức tiêu thụ toàn cầu là 164,64 triệu bao. Mặc dù sự gia tăng nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm cho thấy sự tăng trưởng liên tục về nhu cầu, nhưng điều này cũng không theo kịp sự gia tăng của sản xuất toàn cầu trong hai năm qua. Kết quả là, thặng dư 3,11 triệu bao trong niên vụ 2018/19 (mức thặng dư trong niên vụ 2017/18 là 3,84 triệu bao).

 

4. Tồn kho

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 6/2019 xu hướng tăng lên mức 6,82 triệu bao so với mức 6,61 triệu bao cùng kỳ tháng trước.

Biểu 2: Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2017-2019) – triệu bao 60kg

Nguồn: Agromonitor tổng hợp từ số liệu của Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê theo ICE tại một số cảng của Hoa Kỳ

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 2/7/2019 tại các cảng của Mỹ và một số nước ở mức 2370 (-16) ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 2/7/2019, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

0

0

0

0

0

0

2

0

3

Burundi

34

0

11

0

0

0

3

0

48

Colombia

1

0

0

0

1

1

1

3

5

El Salvador

3

0

0

3

1

0

19

0

26

Guatemala

3

0

10

0

0

4

2

0

19

Honduras

1,270

0

168

59

0

1

36

12

1,545

India

26

0

4

0

0

0

0

0

31

Mexico

193

0

3

32

0

0

15

0

243

Nicaragua

28

0

34

0

24

1

32

0

120

Papua New Guinea

0

0

5

0

0

0

0

0

5

Peru

140

0

40

28

0

0

41

2

251

Rwanda

42

0

3

0

0

0

0

0

45

Uganda

13

0

13

0

0

0

1

1

28

Total in Bags

1,754

0

290

123

25

7

153

17

2,370

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE

 

5. Diễn biến giá cà phê quốc tế trong tháng 6/2019

Biểu 3: Diễn biến giá cà phê Arabica và Robusta kỳ hạn trên sàn London và New York (cập nhật 2/7/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

5.1. Robusta

Trên sàn ICE Futures Europe, giá Robusta quốc tế giảm liên tiếp trong 2 tuần giữa tháng trước khi tăng trở lại vào các tuần tiếp theo. Đầu tháng 6, giá kỳ hạn tháng 7/2019 ở mức 1480 USD/tấn, kỳ hạn tháng 9/2019 ở mức 1500 USD/tấn. Tính đến cuối tháng 5, 2 mức giá này lần lượt là 1421 và 1451 USD/tấn.

Bảng 5: Diễn biến giá Robusta quốc tế theo tuần trong tháng 6/2019

Kỳ hạn/Tuần

Tuần 29/5-4/6

Tuần 5/6-11/6

Tuần 12/6-18/6

Tuần 19/6-25/6

Tuần 26/6-2/7

Tháng 7/2019

1462

1415

1369

1382

1417

Tháng 9/2019

1481

1441

1399

1416

1453

Tháng 11/2019

1503

1462

1422

1443

1480

Tháng 1/2020

1524

1484

1445

1468

1504

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

5.2. Arabica

Tháng 6/2019, diễn biến giá cà phê Arabica cũng tương tự với xu hướng giá cà phê Robusta khi quay đầu giảm dần vào 2 tuần giữa tháng sau đó đã tăng trở lại trong tuần thứ 4. Cụ thể, vào ngày đầu tiên của tháng, giá kỳ hạn 7/2019 và 9/2019 lần lượt ở mức 103.75 và 106.30 cent/lb; đến ngày cuối tháng 6, mức giá 2 kỳ hạn này lần lượt là 108.25 và 109.45 cent/lb.

Bảng 6: Diễn biến giá Arabica quốc tế theo tuần trong tháng 6/2019

Kỳ hạn/Tuần

Tuần 29/5-4/6

Tuần 5/6-11/6

Tuần 12/6-18/6

Tuần 19/6-25/6

Tuần 26/6-2/7

Tháng 7/2019

103.17

99.54

96.55

101.11

107.32

Tháng 9/2019

105.61

102.12

98.83

102.17

109.38

Tháng 12/2019

109.16

105.82

102.54

105.73

112.96

Tháng 3/2020

112.59

109.40

106.13

109.26

116.24

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

Giá cà phê thấp, nông dân Brazil vẫn ồ ạt mở rộng trang trại

Giá cà phê trên thị trường thế giới đang rơi về mức thấp nhất trong hơn 10 năm qua nhưng tại Brazil, nước sản xuất cà phê số một thế giới, các nông dân vẫn không lỗ và đang đẩy mạnh mở rộng diện tích trồng cà phê để gia tăng lợi nhuận.

Năm 2020, Brazil dự kiến sẽ đạt sản lượng cà phê kỷ lục và viễn cảnh này khiến giá cà phê không thể "ngóc dậy", đe dọa đời sống của hàng triệu nông dân cà phê ở các nước khác.

Cơn bùng nổ cà phê của Brazil đang đặt ra những thách thức lớn cho những nông dân trồng cà phê ở mọi quốc gia trên trái đất. Nhiều nông dân cà phê từ Nicaragua ở Mỹ Latin cho đến Tanzania ở châu Phi phải sản xuất sản lượng ít hơn trên mỗi hecta, tốn nhiều chi phí phân bón và nhân công hơn, đặc biệt tỉ giá của đồng nội tệ ở đất nước họ không có lợi thế giống như tỉ giá của đồng real (Brazil).

Đồng real giảm giá, cho phép các nhà xuất khẩu cà phê của Brazil kiếm được nhiều hơn và đó là một động lực để các nông dân ở đây mở rộng diện tích trồng cà phê.

Link: https://vietnambiz.vn/gia-ca-phe-thap-nong-dan-brazil-van-o-at-mo-rong-trang-trai-20190609162328344.htm   

 

Brazil và Colombia liên minh chống khủng hoảng giá cà phê

Đại diện các nhà sản xuất cà phê ở Brazil và Colombia đã có cuộc họp vào ngày 14/6 tại Bộ Nông nghiệp, Chăn nuôi và Cung ứng Brazil để cùng tìm giải pháp cho cuộc khủng hoảng giá cà phê dai dẳng.

Các tổ chức tham gia vào cuộc đối thoại gồm Liên đoàn các nhà sản xuất cà phê Colombia (FNC), Hội đồng Cà phê Quốc gia Brazil (CNC), Liên đoàn Nông nghiệp và Chăn nuôi của Hiệp hội Công đoàn Brazil, Hiệp hội Nông thôn Brazil, theo Global Coffee Report.

Brazil và Colombia sẽ cùng thực hiện nhiều hành động trên mọi lĩnh vực gồm đưa các nhà sản xuất đến gần hơn với người tiêu dùng cuối cùng và tăng giá trị nguồn gốc với mục tiêu phân phối giá trị tốt hơn trong chuỗi cung ứng, đảm bảo sự bền vững kinh tế của các nhà sản xuất và đạt được mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc.

Hai nước cho biết họ cũng sẽ tập trung vào tầm quan trọng của tính minh bạch trên thị trường và hợp đồng cà phê giao sau để phản ánh thực tế của thị trường mà không có sự can thiệp của các yếu tố bên

Link: https://dailycoffeenews.com/2019/06/24/coffee-giants-brazil-and-colombia-meet-to-address-price-crisis/  

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

1. Thương mại

Xuất khẩu cà phê tháng 6/2019 đạt 142,5 ngàn tấn với kim ngạch 238 triệu USD (giảm 2,6% về lượng, tuy nhiên lại giữ ổn định về kim ngạch so với tháng trước đó). Tính chung 6 tháng đầu năm 2019 xuất khẩu đạt 919 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1.568 triệu USD (giảm 11,5% về lượng và 21,7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước).

 

Biểu 4: Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 6/2019)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

Các doanh nghiệp xuất khẩu

Trong tháng 5/2019, Tập đoàn Intimex vẫn tiếp tục giữ vị trí hàng đầu trong việc xuất khẩu cà phê với gần 13 ngàn tấn (giảm nhẹ so với tháng trước với mức 14 ngàn tấn). Vươn lên vị trí thứ 2 và thứ 3 trong tháng này là sự xuất hiện của Mascopex và Intimex Mỹ Phước với lượng xuất khẩu lần lượt là 9 ngàn tấn và 6,7 ngàn tấn, trong khi đó, vào tháng trước, 2 doanh nghiệp này xếp ở vị trí thứ 7 và thứ 8.

TCT Vinacafe, Phúc Sinh và Tín Nghĩa lần lượt là 3 doanh nghiệp đứng ở các vị trí tiếp theo trong tháng này với thứ tự các vị trí gần như không có sự dịch chuyển so với tháng trước đó.

Đáng kể trong tháng này đó là lượng xuất khẩu của công ty 2-9 Đắk Lắk. Với việc xuất khẩu giảm 1 nửa đã đưa doanh nghiệp này lùi 5 bậc so với tháng trước đó, từ vị trí thứ 2 xuống vị trí thứ 7.

Trong top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam trong tháng 5/2019 còn có thể kể đến như: Atlantic Việt Nam, Neumann Gruppe và Olam Việt Nam.

 

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê từ Việt Nam tháng 5/2019 theo lượng (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tính theo số liệu Hải quan

 

Thị trường nhập khẩu:

Trong tháng 5/2019, Đức tiếp tục là thị trường tiêu thụ cà phê nhiều nhất của Việt Nam với việc nhập khẩu 21,5 ngàn tấn, gần như không đổi so với tháng trước.

Kế tiếp vẫn là sự xuất hiện của 3 nước Mỹ, Ý và Tây Ban Nha lần lượt giữ vị trí thứ 2, 3 và 4 cùng lượng nhập khẩu tương đương với 11,7 ngàn tấn, 10,9 ngàn tấn và 10,1 ngàn tấn.

Vươn lên 2 bậc so với tháng trước, nằm ở vị trí thứ 5 là Nhật với việc nhập khẩu 7,4 ngàn tấn cà phê, đẩy Algeria lùi xuống 1 bậc với lượng nhập khẩu chênh lệch không đáng kể là 7 ngàn tấn.

Bên cạnh đó còn có thể kể đến các nước như Belgium, Liên bang Nga, Thái Lan,... cũng là một trong những nước góp phần tiêu thụ một lượng lớn cà phê của Việt Nam.

 

Top 20 Thị trường nhập khẩu cà phê từ Việt Nam tháng 5/2019 theo lượng (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tính theo số liệu Hải quan

 

2. Diễn biến giá và thị trường cà phê nội địa

Trong tháng 6/2019, thị trường cà phê trong nước đã giảm trở lại vào 2 tuần giữa tháng trước khi tăng trở lại vào tuần cuối cùng. Cụ thể, giá cà phê Robusta nhân xô tại tỉnh Đắk Lắk vào đầu tháng ở mức 34,000 đồng/kg, tuy nhiên về cuối tháng, giá dừng lại ở mức 33,800 đồng/kg tại kho người nông dân, không có sự chênh lệch đáng kể.

 

Bảng 7: Diễn biến giá Robusta nội địa theo tuần trong tháng 6/2019 (đồng/kg)

Tỉnh/Tuần

Tuần 30/5-5/6

Tuần 6/6-12/6

Tuần 13/6-19/6

Tuần 20/6-26/6

Đắc Lắc

33,660

32,980

32,460

33,180

Lâm Đồng

32,900

32,100

31,400

32,000

Gia Lai

33,540

32,820

32,240

32,980

Đắc Nông

33,460

32,780

32,220

32,900

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

Biểu 5: Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 3/7/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Giá cà phê Việt Nam đứng ở mức thấp tại Hàn Quốc

Theo bản tin thị trường nông, lâm, thủy sản của Bộ Công Thương dẫn số liệu thống kê từ Ủy ban Thương mại Hàn Quốc, mặc dù Việt Nam hiện là nước xuất khẩu cà phê lớn nhất vào thị trường Hàn Quốc nhưng giá lại ở mức thấp nhất trong 10 nước xuất khẩu cà phê sang thị trường này.

Cụ thể, trong 4 tháng đầu năm đã đạt gần 11.000 tấn. Tuy nhiên, giá xuất khẩu bình quân chỉ đạt mức rất thấp 1,8 USD/kg. Trong khi đó, giá nhập khẩu bình quân cà phê của Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2019 đạt mức 3,9 USD/kg (giảm 0,2% so với 4 tháng đầu năm 2018). Như vậy, giá xuất khẩu cà phê nước ta chưa bằng một nửa giá bình quân của Hàn Quốc. Không những thế, trong 4 tháng đầu năm, xuất khẩu cà phê của Việt Nam đã giảm 5,3% về lượng và giảm 16,3% về trị giá so vơi cùng kỳ năm ngoái. Do đó, thị phần cà phê Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu Hàn Quốc cũng giảm từ 21,8% trong 4 tháng đầu năm 2018 xuống còn 20,3% trong 4 tháng đầu năm 2019.

Link: http://vietbao.vn/Kinh-te/Gia-ca-phe-Viet-Nam-xep-hang-bet-tai-Han-Quoc/380837992/87/

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU XUẤT KHẨU VIỆT NAM

Bảng 8:  Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng, từ 1/2017-6/2019

Tháng

2017

2018

2019

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

1

140

317

201

392

184

324

2

146

332

130

251

115

200

3

168

230

200

387

172

299

4

135

306

156

298

143

243

5

122

274

150

294

146

238

6

122

276

156

297

142

238

7

101

236

133

250

 

 

8

95

222

153

282

 

 

9

80

187

121

212

 

 

10

79

185

138

251

 

 

11

101

217

138

258

 

 

12

158

318

154

276

 

 

Lũy kế 12 tháng

1,447

3,100

1,830

3,448

 

 

Lũy kế 6 tháng

833

1,735

993

1,919

919

1,568

Nguồn: Số liệu Hải quan

 

Bảng 9: Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 5/2019

Doanh nghiệp

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tập đoàn Intimex

12,833

17,916,954

Mascopex

8,945

12,690,517

Intimex Mỹ Phước

6,704

9,187,399

TCT Vinacafe

6,628

9,231,560

Phúc Sinh

6,451

9,742,396

Tín Nghĩa

6,283

8,755,839

2-9 Đắk Lắk

5,844

9,021,127

Atlantic Việt Nam

5,310

7,964,144

Neumann Gruppe

5,230

7,870,362

Olam Việt Nam

4,877

7,630,095

Thị trường khác

58,463

98,145,420

Tổng

127,567

198,155,812

Nguồn: Số liệu Hải quan

 

Bảng 10: Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2019

Doanh nghiệp

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tập đoàn Intimex

73,514

108,892,062

2-9 Đắk Lắk

45,743

71,196,743

Intimex Mỹ Phước

36,767

54,722,895

Atlantic Việt Nam

35,530

57,971,740

Mascopex

33,464

49,902,921

Olam Việt Nam

32,345

54,705,471

Phúc Sinh

29,315

46,974,983

Neumann Gruppe

28,176

44,313,410

Vĩnh Hiệp

27,866

41,751,457

Tín Nghĩa

23,413

33,981,369

Thị trường khác

344,168

602,235,796

Tổng

710,302

1,166,648,848

Nguồn: Số liệu Hải quan

 

Bảng 11: Top 10 thị trường nhập khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 5/2019

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Germany

21,475

30,333,561

United States of America

11,711

17,423,701

Italy

10,922

16,905,513

Spain

10,106

14,781,678

Japan

7,406

11,768,368

Algeria

7,037

11,077,296

Belgium

6,447

9,520,760

Russian Federation

5,641

9,510,300

Thailand

5,541

8,290,327

Viet Nam

4,760

7,171,971

Thị trường khác

36,521

61,372,338

Tổng

127,567

198,155,812

Nguồn: Số liệu Hải quan

 

Bảng 12: Top 10 thị trường nhập khẩu cà phê của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2019

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Germany

106,648

162,375,030

United States of America

75,639

122,436,251

Italy

68,728

110,685,653

Spain

56,245

90,484,220

Japan

38,652

65,782,077

Russian Federation

37,776

68,281,928

Belgium

35,553

56,305,723

Viet Nam

31,448

47,599,109

Algeria

30,173

48,807,799

United Kingdom

23,397

37,279,635

Thị trường khác

206,044

356,611,422

Tổng

710,302

1,166,648,848

Nguồn: Số liệu Hải quan

 

 

 

Tin tham khảo