Cà phê 5/2019 – Mức giá cà phê Robusta nội địa trong tháng 5/2019 và cụ thể là tại Đắk Lắk đã có xu hướng tăng dần trở lại, đặc biệt là vào những ngày cuối tháng
 

Cà phê 5/2019 – Mức giá cà phê Robusta nội địa trong tháng 5/2019 và cụ thể là tại Đắk Lắk đã có xu hướng tăng dần trở lại, đặc biệt là vào những ngày cuối tháng

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 5/2019

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

- Theo báo cáo mới nhất của ICO, vào tháng 4 năm 2019, xuất khẩu cà phê thế giới tăng 4,6% lên 10,73 triệu bao so với cùng kỳ năm trước.

- Tháng 4 năm 2019, sản lượng cà phê thế giới ước tính đạt 168,05 triệu bao trong niên vụ 2018/19, cao hơn 1,5% so với năm 2017/18. Tiêu thụ ước tính tăng 2% lên 164,64 triệu bao, với mức tiêu thụ ở các nước xuất khẩu tăng 1,3% lên 50,26 triệu bao.

- Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 4/2019 xu hướng tăng lên mức 6,35 triệu bao so với mức 6,11 triệu bao cùng kỳ tháng trước.

- Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế trong tháng 5 có sự tăng giảm đan xen giữa các tuần, đặc biệt tăng mạnh vào tuần cuối tháng

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

- Mức giá cà phê Robusta nội địa trong tháng 5/2019 và cụ thể là tại Đắk Lắk đã có xu hướng tăng dần trở lại, đặc biệt là vào những ngày cuối tháng.

- Trong tháng 4, top 3 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam gồm: Tập đoàn Intimex (14 ngàn tấn), Công ty XNK 2-9 Đăk Lăk (9,2 ngàn tấn) và Công ty ATLANTIC Việt Nam (8,6 ngàn tấn).

- Top 3 thị trường nhập khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam trong tháng 4 gồm: Đức (20,9 ngàn tấn), Mỹ (16,5 ngàn tấn) và Ý (12,8 tấn).

- Xuất khẩu cà phê tháng 5/2019 đạt 146 ngàn tấn với kim ngạch 238 triệu USD (tăng 2% về lượng, tuy nhiên lại giảm 2% về kim ngạch so với tháng trước đó). Tính chung 5 tháng đầu năm 2019 xuất khẩu đạt 777 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1.330 triệu USD (giảm 11,8% về lượng và 22% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước).

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

1. Xuất khẩu

Theo báo cáo mới nhất của ICO, vào tháng 4 năm 2019, xuất khẩu cà phê thế giới tăng 4,6% lên 10,73 triệu bao so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế xuất khẩu toàn cầu trong 7 tháng đầu niên vụ 2018/19 đạt 74,01 triệu bao, tăng so với mức 70,89 triệu bao trong năm 2017/18. Dưới đây là các thống kê của ICO về xuất khẩu các quốc gia sản xuất cà phê lớn trên thế giới:

Brazil: Vào tháng 4/2019, Brazil đã xuất khẩu 2,98 triệu bao so với mức 2,39 triệu bao trong kỳ năm 2018. Trong 7 tháng đầu niên vụ 2018/19, các lô hàng của nước này đã tăng 26,3% lên 24,26 triệu bao, trong đó Arabica xanh có 2,52 triệu bao và Robusta xanh chiếm khoảng 197 ngàn bao.

Việt Nam: Xuất khẩu của Việt Nam ước tính khoảng 2,4 triệu bao trong tháng 4/2019, thấp hơn 5,9% so với tháng 4 năm ngoái. Tính chung trong 7 tháng đầu niên vụ 2018/19 ước tính vào khoảng 16,15 triệu bao, thấp hơn 5% so với cùng kỳ năm 2017/18.

Colombia: Colombia đã xuất khẩu 967 ngàn bao vào tháng 4/2019, cao hơn 4% so với một năm trước đó. Trong khoảng từ tháng 10/2018 đến tháng 4/2019, xuất khẩu của nước này tăng 6,2% lên 8,11 triệu bao so với 7 tháng đầu của niên vụ 2017/18. Trong đó, Hoa Kỳ lấy 46,5% tổng số lô hàng xuất khẩu của Colombia cho đến nay trong niên vụ 2018/19, tiếp theo là Nhật Bản và Đức với tỷ lệ lần lượt là 7,5% và 7,4%.

Honduras: Sau 5 tháng sụt giảm so với năm trước đó, xuất khẩu từ Honduras đã tăng 16% lên 933.537 bao vào tháng 4/2019. Đức và Hoa Kỳ là 2 quốc gia chiếm phần lớn lô hàng xuất khẩu của nước này vào tháng 4/2019 với 50,6% tổng lượng xuất khẩu. Tuy nhiên, tính chung trong 7 tháng đầu niên vụ 2018/19, tổng lô hàng xuất khẩu của Honduras giảm 9,7% xuống còn 3,75 triệu bao so với 4,15 triệu bao trong niên vụ 2017/18.

Ấn Độ: Các lô hàng xuất khẩu cà phê của Ấn Độ đã giảm 10,7% xuống 598.240 bao vào tháng 4/2019, trong khi xuất khẩu trong 7 tháng đầu niên vụ giảm 9,9% xuống 3,55 triệu bao. Ý, Đức và Liên bang Nga là những nhà nhập khẩu chính của Ấn Độ vào tháng 4 năm nay.

 

Bảng 2: Dự báo xuất khẩu niên vụ 2018/19 của USDA tháng 6/2019 (ngàn bao)

Tên nước

2015

2016

2017

2018

2019

Brazil

36,573

35,543

33,081

30,450

39,720

Vietnam

21,530

29,500

27,550

27,900

27,200

Colombia

12,420

12,390

13,755

12,715

13,400

Indonesia

8,720

9,896

8,174

8,010

6,150

Honduras

4,760

5,000

7,290

7,200

6,700

India

4,894

5,693

6,158

6,224

5,540

Uganda

3,400

3,500

4,600

4,500

4,600

Nguồn: USDA

 

Bảng 3: Dự báo nhập khẩu niên vụ 2018/19 của USDA tháng 6/2019 (ngàn bao)

Tên nước

2015

2016

2017

2018

2019

European Union

45,140

46,150

46,050

47,450

49,000

United States

23,995

25,185

26,485

24,790

26,600

Japan

8,110

8,195

8,040

7,720

8,500

Philippines

3,755

6,185

6,420

6,060

6,200

Canada

4,495

4,545

4,550

4,750

4,720

Russia

4,050

4,395

4,740

4,485

4,450

China

1,889

2,938

3,534

3,550

2,750

Nguồn: USDA

 

2. Sản lượng

Theo báo cáo mới nhất của ICO, tháng 4 năm 2019, sản lượng cà phê thế giới ước tính đạt 168,05 triệu bao trong niên vụ 2018/19, cao hơn 1,5% so với năm 2017/18. Tiêu thụ ước tính tăng 2% lên 164,64 triệu bao, với mức tiêu thụ ở các nước xuất khẩu tăng 1,3% lên 50,26 triệu bao. Trong khi nhu cầu tăng với tốc độ trung bình hàng năm là 2,2% trong năm năm qua, sản lượng toàn cầu dự kiến ​​sẽ vượt quá 3,41 triệu bao trong niên vụ 2018/19, khiến đây là năm thứ hai liên tiếp thặng dư.

Brazil: Sản lượng tại Brazil tăng 18,5% lên 62,5 triệu bao trong vụ mùa 2018/19, đã cung cấp một nguồn cung dồi dào cho nước này khi vụ mùa mới bắt đầu vào tháng Tư. Vụ mùa năm 2019/20 được dự đoán là vụ mùa lớn, mặc dù các báo cáo gần đây về thời tiết bất lợi đã làm giảm bớt những kỳ vọng này.

Việt Nam: Sản lượng cà phê của Việt Nam được ước tính thấp hơn 3,4% với 29,5 triệu bao trong niên vụ 2018/19. Năng suất đã bị ảnh hưởng bởi lượng nước tưới tiêu cho cây thấp cùng với giá thấp đã khiến nông dân không khuyến khích đầu tư vào cây cà phê của họ. Sản lượng giảm, thêm vào đó là sự cạnh tranh từ các nhà xuất khẩu Robusta quan trọng khác, đã dẫn đến việc xuất khẩu cà phê từ Việt Nam thấp hơn trong niên vụ 2018/19.

Colombia: Sản xuất tại Colombia ước tính khoảng 8,02 triệu bao tính từ tháng 10/2018 đến tháng 4/2019 (theo Liên đoàn những người trồng cà phê Colombia). Con số này đã giảm so với mức 8,19 triệu bao trong cùng kỳ năm ngoái. Tổng sản lượng cho vụ mùa 2018/19 ước tính là 14,2 triệu bao, cao hơn 2,7% so với năm ngoái khi thời tiết quá nhiều mây và mưa.

Honduras: Sau bốn năm tăng liên tiếp, sản lượng cà phê ở Honduras trong vụ này ước tính thấp hơn 1,5% với mức 7,45 triệu bao. Nguyên nhân được đưa ra ở đây là vì nông dân không thể dễ dàng chi trả chi phí lao động liên quan đến thu hoạch do giá thấp hơn trong mùa này.

Ấn Độ: Sản lượng của Ấn Độ cho niên vụ 2018/19 ước tính là 5,2 triệu bao, thấp hơn 10,5% so với năm 2017/18 và là lượng khai thác thấp nhất trong vòng 5 năm qua. Mưa lớn và lũ lụt vào cuối mùa hè năm ngoái đã ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của vụ mùa 2018/19. Sản xuất thấp hơn cùng với tiêu dùng trong nước tăng đã dẫn đến việc giảm lượng cà phê sẵn có để xuất khẩu.

 

3. Tồn kho

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 4/2019 xu hướng tăng lên mức 6,35 triệu bao so với mức 6,11 triệu bao cùng kỳ tháng trước.

Biểu 2: Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2017-2019) – triệu bao 60kg

Nguồn: Agromonitor tổng hợp từ số liệu của Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê theo ICE tại một số cảng của Hoa Kỳ

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 7/6/2019 tại các cảng của Mỹ và một số nước ở mức 2385 ngàn bao (60 kg/bao).

Bảng 4: Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 13/5/2019, bao (1 bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

0

0

0

0

0

0

2

0

3

Burundi

34

0

11

0

0

0

3

0

48

Colombia

1

0

0

0

1

1

1

3

6

El Salvador

3

0

0

3

1

0

19

0

26

Guatemala

3

0

10

0

0

4

2

0

19

Honduras

1,262

0

170

60

0

1

37

12

1,541

India

26

0

4

0

0

0

0

0

31

Mexico

202

0

3

32

0

0

15

0

252

Nicaragua

29

0

34

0

24

2

33

0

122

Papua New Guinea

0

0

5

0

0

0

1

0

6

Peru

143

0

40

28

0

1

42

2

256

Rwanda

42

0

3

0

0

0

0

0

45

Uganda

13

0

13

0

0

0

3

1

29

Total in Bags

1,760

0

293

123

26

8

158

17

2,385

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE

 

4. Diễn biến giá cà phê quốc tế trong tháng 5/2019

Biểu 3: Diễn biến giá cà phê Arabica và Robusta kỳ hạn trên sàn London và New York (cập nhật 28/5/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

4.1. Robusta

Trên sàn ICE Futures Europe, giá Robusta quốc tế có sự tăng giảm đan xen giữa các tuần, đặc biệt có xu hướng giảm vào những ngày đầu tháng sau đó tăng dần trở lại vào các ngày tiếp theo. Đầu tháng 5, giá kỳ hạn tháng 7/2019 ở mức 1376 USD/tấn, kỳ hạn tháng 9/2019 ở mức 1389 USD/tấn. Tính đến cuối tháng 5, 2 mức giá này lần lượt là 1478 và 1498 USD/tấn.

Bảng 5: Diễn biến giá Robusta quốc tế theo tuần trong tháng 5/2019

Kỳ hạn/Tuần

Tuần 1/5-7/5

Tuần 8/5-14/5

Tuần 15/5-21/5

Tuần 22/5-28/5

Tháng 7/2019

1345

1347

1342

1368

Tháng 9/2019

1361

1364

1361

1388

Tháng 11/2019

1379

1383

1382

1411

Tháng 1/2020

1398

1402

1402

1431

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

4.2. Arabica

Tháng 5/2019, giá cà phê Arabica đã có xu hướng tăng dần trở lại, đặc biệt tăng mạnh nhất vào tuần cuối cùng của tháng. Cụ thể, vào ngày đầu tiên của tháng, giá kỳ hạn 7/2019 và 9/2019 lần lượt ở mức 91.10 và 93.50 cent/lb; đến ngày cuối tháng 5, mức giá này lần lượt giảm xuống 104.60 và 107.10 cent/lb.

Bảng 6: Diễn biến giá Arabica quốc tế theo tuần trong tháng 5/2019

Kỳ hạn/Tuần

Tuần 1/5-7/5

Tuần 8/5-14/5

Tuần 15/5-21/5

Tuần 22/5-28/5

Tháng 7/2019

90.28

90.15

90.94

93.58

Tháng 9/2019

92.67

92.47

93.24

95.89

Tháng 11/2019

96.28

95.97

96.74

99.39

Tháng 1/2020

99.87

99.53

100.23

102.85

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

Nông dân trồng cà phê Brazil găm hàng chờ giá phục hồi

Theo Bloomberg, nông dân trồng cà phê ở Brazil, quốc gia sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới, đang ngừng bán ra sau khi giá cà phê arabica giảm xuống mức thấp nhất trong hơn 13 năm.

Sau một vụ mùa với sản lượng kỉ lục vào năm ngoái, người trồng cà phê Brazil phải đối mặt với tình trạng dư cung một lần nữa khi vụ mùa này tiếp tục bội thu. Điều đó nhấn mạnh lí do tại sao các quỹ phòng hộ đang dự báo giá cà phê sụt giảm hơn nữa. Tuy nhiên, những người nông dân đang tích trữ hạt cà phê với hi vọng giá có thể phục hồi, ông Nelson Salvaterra, một nhà môi giới tại Coffee New Selection có trụ sở tại Rio de Janeiro cho biết.

Sản lượng xuất khẩu cà phê của Brazil trong tháng 3 giảm khoảng 20% so với tháng trước xuống còn khoảng 2,6 triệu bao (60 kg/bao) và tốc độ đó có thể sẽ được duy trì trong tháng 4. Phần lớn xuất khẩu gồm các hợp đồng đã được thỏa thuận trước đó.

Link: https://uk.investing.com/news/commodities-news/brazils-farmers-refuse-to-sell-coffee-waiting-on-a-price-miracle-1497495  

 

Colombia giảm diện tích trồng cà phê vì giá xuống đáy nhiều năm

Ông Roberto Velez, người đứng đầu Liên đoàn Người trồng Cà phê Colombia cho biết nước này đã giảm 40.000 ha diện tích trồng cà phê trong 18 tháng qua vì giá thấp, cảnh báo về một cuộc "khủng hoảng nhân đạo" trong ngành cà phê nước này. Giá nội địa mà nông dân Colombia nhận được cho mỗi lô hàng 125 kg là 688.000 peso (tương đương 209 USD), không gồm chi phí sản xuất ước tính là 780.000 peso.

Năm ngoái, diện tích trồng cà phê của Colombia đã giảm 40.000 ha trong tổng số 920.000 ha và diện tích trồng hiện tại chỉ còn 880.000 ha.

Mặc dù chính phủ Colombia đã hỗ trợ 77 triệu USD cho nông dân trồng cà phê nhưng tại một số khu vực, các cuộc biểu tình vẫn còn căng thẳng.

Liên đoàn Người trồng Cà phê Colombia đã đề xuất với các nhà trồng trọt quốc tế rằng họ bán cà phê với giá gồm chi phí sản xuất cộng với tỉ suất lợi nhuận, mà không tính đến giá tham chiếu do Sở giao dịch chứng khoán New York cung cấp. Tuy nhiên, điều này không nhận được nhiều sự ủng hộ.

Link: https://vietnambiz.vn/colombia-giam-dien-tich-trong-ca-phe-vi-gia-xuong-day-nhieu-nam-20190509121124432.htm

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

1. Thương mại

Xuất khẩu cà phê tháng 5/2019 đạt 146 ngàn tấn với kim ngạch 238 triệu USD (tăng 2% về lượng, tuy nhiên lại giảm 2% về kim ngạch so với tháng trước đó). Tính chung 5 tháng đầu năm 2019 xuất khẩu đạt 777 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1.330 triệu USD (giảm 11,8% về lượng và 22% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước).

Biểu 4: Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 5/2019)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

Các doanh nghiệp xuất khẩu

Trong tháng 4/2019, Tập đoàn Intimex và Công ty XNK 2-9 Đăk Lăk tiếp tục là 2 doanh nghiệp nằm trong top đầu các công ty xuất khẩu cà phê Việt Nam. Trong đó, Tập đoàn Intimex xuất khẩu được 14 ngàn tấn cà phê, Công ty XNK 2-9 Đăk Lăk đã xuất khẩu được 9,2 ngàn tấn

Đứng vị trí thứ 3 trong tháng 4 này là doanh nghiệp Atlantic Việt Nam với 6,4 ngàn tấn, Olam Việt Nam lùi 1 bậc xuống vị trí thứ 4 và TCT Vinacafe xuống vị trí thứ 5 với lượng xuất khẩu lần lượt là 6,4 ngàn tấn và 5,9 ngàn tấn cà phê.

Trong top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam trong tháng 4/2019 còn có thể kể đến như: Tín Nghĩa, Mascopex, Intimex Mỹ Phước, Phúc Sinh và NEUMANN GRUPPE Việt Nam.

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê từ Việt Nam tháng 4/2019 theo lượng (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tính theo số liệu Hải quan

 

Thị trường nhập khẩu:

Trong tháng 4/2019, Đức tiếp tục là thị trường tiêu thụ cà phê nhiều nhất của Việt Nam với việc nhập khẩu 20,9 ngàn tấn, giảm nhẹ so với tháng trước đó. Kế tiếp sau đó vẫn là 2 nước Mỹ và Ý lần lượt giữ vị trí thứ 2 và thứ 3 cùng lượng nhập khẩu tương đương với 16,5 ngàn tấn và 12,8 ngàn tấn.

Tuy 3 nước nhập khẩu cà phê hàng đầu của Việt Nam vẫn giữ vững ngôi vị thì ở những vị trí tiếp theo đã có sự xáo trộn. Tây Ban Nha vươn lên vị trí thứ 4 với việc nhập khẩu 6,6 ngàn tấn cà phê từ Việt Nam. Kế đó là Algeria cùng 6,3 ngàn tấn.

Bên cạnh đó còn có thể kể đến các nước như Liên bang Nga, Nhật, Belgium, Việt Nam, Indonesia,... cũng là một trong những nước góp phần tiêu thụ một lượng lớn cà phê của Việt Nam.

Top 20 Thị trường nhập khẩu cà phê từ Việt Nam tháng 4/2019 theo lượng (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tính theo số liệu Hải quan

 

2. Diễn biến giá và thị trường cà phê nội địa

Trong tháng 5/2019, thị trường cà phê trong nước đã có xu hướng tăng dần trở lại, đặc biệt là vào những ngày cuối tháng. Cụ thể, giá cà phê Robusta nhân xô tại tỉnh Đắk Lắk vào đầu tháng ở mức 31,500 đồng/kg, tuy nhiên về cuối tháng, giá đã tăng lên mức 33,500 đồng/kg tại kho người nông dân.

 

Bảng 7: Diễn biến giá Robusta nội địa theo tuần trong tháng 5/2019 (đồng/kg)

Tỉnh/Tuần

Tuần 2/5-8/5

Tuần 9/5-15/5

Tuần 16/5-22/5

Tuần 23/5-29/5

Đắc Lắc

30,880

31,080

31,100

31,740

Lâm Đồng

30,080

30,240

30,440

31,080

Gia Lai

30,560

30,860

31,020

31,780

Đắc Nông

30,580

30,800

30,960

31,580

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

Biểu 5: Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 29/5/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Xuất khẩu cà phê: Nhiều thách thức

Theo Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ NN&PTNT), từ đầu năm đến nay, xuất khẩu cà phê Việt Nam giảm đáng kể. Cụ thể, trong 4 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cà phê chỉ đạt 629 nghìn tấn với kim ngạch 1,1 tỷ USD, giảm 13,4% về khối lượng và 22,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018. Dự kiến, xuất khẩu cà phê trong tháng 5-2019 tiếp tục giảm bởi giá cà phê trong nước và thế giới đang có chiều đi xuống.

Giá cà phê thế giới bị tác động do các thị trường tiếp tục phản ứng mạnh trước thông tin về quan hệ thương mại Mỹ - Trung Quốc. Giá cà phê thế giới giảm khiến giá cà phê tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, cũng giảm đáng kể.

Bên cạnh tác động về giá và quan hệ thương mại thì xuất khẩu cà phê Việt Nam còn chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia cùng sản xuất, xuất khẩu mặt hàng này. Sự cạnh tranh của các quốc gia sản xuất cà phê lớn như Brazil, Colombia, Ấn Độ… đang tạo ra thách thức lớn với ngành cà phê Việt Nam

Link: http://hanoimoi.com.vn/tin-tuc/Kinh-te/935402/xuat-khau-ca-phe-nhieu-thach-thuc

 

Hạn hán kéo dài, sản lượng cà phê có thể giảm mạnh trong thời gian tới

Tại các tỉnh Tây Nguyên, hạn hán khiến cho rất nhiều vườn cà phê thiếu nước nghiêm trọng khiến cà phê bị chết cháy hàng loạt, điều này sẽ ảnh hưởng đến sản lượng cà phê trong vòng 5 năm tới.

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê trong tháng 4/2019 đạt 143,3 nghìn tấn, trị giá 243,37 triệu USD, giảm 16,7% về lượng và giảm 18,5% về trị giá so với tháng 3/2019, giảm 8,0% về lượng và giảm 18,3% về trị giá so với tháng 4/2018. Lũy kế 4 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cà phê đạt gần 632 nghìn tấn, trị giá 1,093 tỷ USD, giảm 13,1% về lượng và giảm 22% về trị giá so với 4 tháng đầu năm 2018.

Bộ nhận xét, tại các tỉnh Tây Nguyên, thời gian qua hạn hán khiến cho rất nhiều vườn cà phê thiếu nước nghiêm trọng khiến cà phê bị chết cháy hàng loạt, điều này sẽ ảnh hưởng đến sản lượng cà phê trong vòng 5 năm tới.

Link: http://cafef.vn/han-han-keo-dai-san-luong-ca-phe-co-the-giam-manh-trong-thoi-gian-toi-20190521101233859.chn

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU XUẤT KHẨU VIỆT NAM

Bảng 8:  Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng, từ 1/2017-5/2019

Tháng

2017

2018

2019

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

1

140

317

201

392

184

324

2

146

332

130

251

115

200

3

168

230

200

387

172

299

4

135

306

156

298

143

243

5

122

274

150

294

146

238

6

122

276

156

297

 

 

7

101

236

133

250

 

 

8

95

222

153

282

 

 

9

80

187

121

212

 

 

10

79

185

138

251

 

 

11

101

217

138

258

 

 

12

158

318

154

276

 

 

Lũy kế 12 tháng

1,224

3,244

1.878

3,538

 

 

Lũy kế 5 tháng

709

1,605

878

1,696

778

1,330

Nguồn: Số liệu Hải quan

 

Bảng 9: Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 4/2019

Doanh nghiệp

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tập đoàn Intimex

14,016

19,851,163

2-9 Đắk Lắk

9,239

13,989,736

ATLANTIC Việt Nam

8,567

13,630,548

Olam Việt Nam

6,435

11,146,630

TCT Vinacafe

5,885

8,182,652

Tín Nghĩa

5,749

8,125,719

MASCOPEX

5,748

8,326,723

Intimex Mỹ Phước

5,684

8,071,408

Phúc Sinh

5,534

8,787,800

NEUMANN GRUPPE

5,343

8,562,118

Thị trường khác

64,892

111,227,254

Tổng

137,094

219,901,752

Nguồn: Số liệu Hải quan

 

Bảng 10: Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019

Doanh nghiệp

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tập đoàn Intimex

60,682

90,975,108

2-9 Đắk Lắk

39,898

62,175,617

ATLANTIC Việt Nam

30,219

50,007,596

Intimex Mỹ Phước

30,063

45,535,496

Olam Việt Nam

27,468

47,075,376

Vĩnh Hiệp

24,768

37,519,991

MASCOPEX

24,519

37,207,306

NEUMANN GRUPPE

22,945

36,443,049

Phúc Sinh

22,865

37,232,587

Tín Nghĩa

17,130

25,225,530

Thị trường khác

282,177

499,095,380

Tổng

582,734

968,493,036

Nguồn: Số liệu Hải quan

 

Bảng 11: Top 10 thị trường nhập khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 4/2019

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Germany

20,912

31,528,760

United States of America

16,468

24,879,497

Italy

12,847

20,143,686

Spain

9,540

14,726,389

Algeria

6,630

10,825,435

Russian Federation

6,307

11,534,274

Japan

6,194

10,217,275

Belgium

5,064

7,768,398

Viet Nam

4,579

6,882,106

Indonesia

3,835

6,242,298

Thị trường khác

44,720

75,153,634

Tổng

137,094

219,901,752

Nguồn: Số liệu Hải quan

 

Bảng 12: Top 10 thị trường nhập khẩu cà phê của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Germany

85,173

132,041,469

United States of America

63,928

105,012,550

Italy

57,806

93,780,140

Spain

46,139

75,702,542

Russian Federation

32,135

58,771,629

Japan

31,246

54,013,710

Belgium

29,106

46,784,963

Viet Nam

26,688

40,427,138

Algeria

23,136

37,730,503

United Kingdom

19,679

31,691,576

Thị trường khác

167,699

292,536,817

Tổng

582,734

968,493,036

Nguồn: Số liệu Hải quan