Cà phê 4/2019 – Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế trong tháng 4 chưa có dấu hiệu tăng trở lại khi liên tiếp giảm dần qua các ngày
 

Cà phê 4/2019 – Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế trong tháng 4 chưa có dấu hiệu tăng trở lại khi liên tiếp giảm dần qua các ngày

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 4/2019

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

- Theo báo cáo mới nhất của ICO, tháng 3/2019 xuất khẩu cà phê thế giới đạt 10,98 triệu bao, thấp hơn 3,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Lượng xuất khẩu giảm nguyên nhân một phần do giá cà phê trong tháng thấp khiến doanh số bán hàng không cao.

- Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 3/2019 xu hướng giảm xuống mức 6,11 triệu bao so với mức 6,26 triệu bao cùng kỳ tháng trước.

- Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế trong tháng 4 chưa có dấu hiệu tăng trở lại khi liên tiếp giảm dần qua các ngày

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

- Mức giá cà phê Robusta nội địa trong tháng 4/2019 và cụ thể là tại Đắk Lắk luôn có dấu hiệu giảm nhẹ qua các tuần, đỉnh điểm thấp vào tuần cuối tháng (thời điểm lễ 30/4 và 1/5).

- Top 3 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam gồm: Tập đoàn Intimex (18.316 tấn), Công ty XNK 2-9 Đăk Lăk (12.004 tấn) và Công ty Olam Việt Nam (9.263 tấn).

- Top 3 thị trường nhập khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam gồm: Đức (23.461 tấn), Mỹ (17.991 tấn) và Ý (15.464 tấn).

- Xuất khẩu cà phê tháng 4/2019 đạt 143 ngàn tấn với kim ngạch 243 triệu USD (giảm 16,7% về lượng và 18,5% về kim ngạch so với tháng trước).

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

1. Xuất khẩu

Theo báo cáo mới nhất của ICO, tháng 3/2019 xuất khẩu cà phê thế giới đạt 10,98 triệu bao, thấp hơn 3,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Lượng xuất khẩu giảm nguyên nhân một phần do giá cà phê trong tháng thấp khiến doanh số bán hàng không cao. Lũy kế xuất khẩu trong nửa đầu niên vụ 2018/19 (từ tháng 10/2018 đến tháng 3/2019) đạt 63,15 triệu bao cao hơn so với mức 60,63 triệu bao trong 6 tháng đầu niên vụ 2017/18. Dưới đây là các thống kê của ICO về xuất khẩu các quốc gia sản xuất cà phê lớn trên thế giới:

Brazil: Xuất khẩu cà phê của Brazil trong nửa đầu niên vụ 2018/19 được thúc đẩy bởi sự tăng trưởng đáng kể khi vào vụ thu hoạch. Từ tháng 4/2018 đến tháng 3/2019, xuất khẩu của Brazil lên tới 37,13 triệu bao, cao hơn 20,6% so với một năm trước đó. Đây là lượng xuất khẩu cao thứ ba trên thế giới và chiếm khoảng 60% sản lượng trên thế giới trong niên vụ 2018/19. Brazil đã ghi nhận một vụ thu hoạch kỷ lục mới trong vụ mùa từ tháng 4/2018 đến tháng 3/ 2019 với 62,5 triệu bao, cao hơn 18,5% so với năm 2017/18 và cao hơn 10,1% so với năm 2016/17. Khối lượng xuất khẩu tăng từ Brazil cũng được khuyến khích bởi sự mất giá của đồng Real Brazil so với đồng USD.

Indonesia: Trong khi các lô hàng xuất khẩu từ Indonesia vào tháng 3/2019 tăng 37,3% so với tháng 3/2018, thì tính chung cả niên vụ từ tháng 4/2018 đến tháng 3/2019, lượng xuất khẩu đã giảm 33,7% xuống 5,15 triệu bao. Đây là khối lượng xuất khẩu thấp nhất kể từ tháng 4/2011 đến tháng 3/2012. Tuy nhiên, nguồn cung bị thắt chặt vào đầu vụ mùa 2018/19 do sản lượng giảm 6,4% trong niên vụ 2017/18 xuống còn 10,8 triệu bao trong khi xuất khẩu tăng 12,6% đến 7,76 triệu bao. Nguồn cung hạn chế, cùng với nhu cầu trong nước tăng, hiện ước tính cao hơn 2,1% so với năm ngoái là 4,8 triệu bao, đã góp phần làm giảm xuất khẩu trong 12 tháng qua.

Peru: Xuất khẩu cà phê của Peru giảm 2,7% xuống còn 3,92 triệu bao trong 12 tháng kết thúc vào tháng 3/2019. Mức giảm lớn nhất trong giai đoạn này xảy ra trong 2 tháng đầu năm 2019. Xu hướng này tiếp tục diễn ra vào tháng 3, với xuất khẩu đạt tới 54 ngàn bao, thấp hơn 28% so với cùng kỳ năm ngoái mặc dù sản lượng tăng 2,8% lên 4,4 triệu bao. Trong bối cảnh giá thấp bất thường vào những tháng gần đây, nông dân và nhà xuất khẩu có thể đang găm hàng, đặc biệt là khi Peru đang bước vào cuối vụ mùa 2018/19.

Ecuador: Xuất khẩu từ Ecuador trong 12 tháng tính đến tháng 3/2019 thấp hơn 30,7% so với một năm trước đó, đạt mức 44 ngàn bao. Các lô hàng xuất khẩu của nước này đã giảm vào mỗi năm kể từ niên vụ 2012/13 khi xuất khẩu đạt 1,58 triệu bao. Một phần của sự suy giảm được cho là do sản xuất thấp hơn, đặc biệt là sau khi dịch rỉ sắt lá cà phê vào năm 2012/13. Tuy nhiên, ngành cà phê của Ecuador cũng tập trung vào giá trị gia tăng thông qua sự tăng trưởng của thị trường cà phê đặc biệt cũng như các lô hàng cà phê hòa tan đang tăng. Trong khi các lô hàng tổng thể từ Ecuador giảm dần trong 6 năm qua, tỷ lệ các lô hàng cà phê hòa tan của nước này đã tăng từ 71% trong năm 2012/13 lên 85% trong năm 2018/19.

Papua New Guinea: Trái ngược với Peru và Ecuador, xuất khẩu từ Papua New Guinea từ tháng 4/2018 đến tháng 3/2019 tăng 26,8% lên 928 ngàn bao. Papua New Guinea xuất khẩu gần như toàn bộ khối lượng trong vụ thu hoạch của mình và chủ yếu là cà phê xanh, bên cạnh đó là một lượng nhỏ cà phê rang. Các lô hàng xuất khẩu tăng trong năm 2018/19 phản ánh sự tăng trưởng về sản lượng của nước này, ước tính khoảng 950 ngàn bao, cao hơn 29,4% so với vụ mùa 2017/18.

Bảng 2: Dự báo xuất khẩu niên vụ 2018/19 của USDA tháng 12/2018 (ngàn bao)

Tên nước

2015

2016

2017

2018

2019

Brazil

36,573

35,543

33,081

30,450

35,330

Vietnam

21,530

29,500

27,550

27,900

28,200

Colombia

12,420

12,390

13,755

12,715

13,300

Indonesia

8,720

9,896

8,174

8,010

8,140

Honduras

4,760

5,000

7,290

7,200

7,300

India

4,894

5,693

6,158

6,224

5,425

Uganda

3,400

3,500

4,600

4,500

4,600

Nguồn: USDA

Bảng 3: Dự báo nhập khẩu niên vụ 2018/19 của USDA tháng 12/2018 (ngàn bao)

Tên nước

2015

2016

2017

2018

2019

European Union

45,140

46,150

46,050

47,450

48,500

United States

23,995

25,185

26,485

24,790

27,100

Japan

8,110

8,195

8,040

7,720

8,780

Philippines

3,755

6,185

6,420

6,060

5,600

Russia

4,050

4,395

4,740

4,485

4,950

Canada

4,495

4,545

4,550

4,750

4,700

China

1,889

2,938

3,534

3,550

3,700

Nguồn: USDA

Ghi chú: Vì số liệu của ICO là cho các khu vực (chứ không phải theo từng quốc gia) và sẽ được cập nhật hàng tháng nên chúng tôi sử dụng số liệu của USDA cập nhật 1 năm 2 lần (cho từng quốc gia) làm các bảng số liệu "khung" để khách hàng có thể nắm được toàn cảnh thương mại cà phê quốc tế của các quốc gia lớn

 

2. Tồn kho

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 3/2019 xu hướng giảm xuống mức 6,11 triệu bao so với mức 6,26 triệu bao cùng kỳ tháng trước

Biểu 2: Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2017-2019) – triệu bao 60kg

Nguồn: Agromonitor tổng hợp từ số liệu của Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê theo ICE tại một số cảng của Hoa Kỳ

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 13/5/2019 tại các cảng của Mỹ và một số nước ở mức 2436 ngàn bao (60 kg/bao).

Bảng 4: Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 13/5/2019, bao (1 bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

0

0

0

0

0

0

2

0

3

Burundi

34

0

13

0

0

0

3

0

50

Colombia

1

0

0

0

1

1

1

3

6

El Salvador

3

0

0

3

1

0

19

0

26

Guatemala

3

0

10

0

0

4

2

0

19

Honduras

1,260

0

190

62

0

1

39

12

1,564

India

27

0

4

0

0

0

0

0

31

Mexico

213

0

3

32

0

0

15

0

263

Nicaragua

30

0

34

0

24

2

33

0

123

Papua New Guinea

0

0

5

0

0

0

1

0

6

Peru

150

0

40

28

0

1

47

2

268

Rwanda

43

0

3

0

0

0

1

0

47

Uganda

13

0

13

0

0

0

3

1

30

Total in Bags

1,778

0

315

125

26

8

166

17

2,436

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE

 

3. Diễn biến giá cà phê quốc tế trong tháng 4/2019

Biểu 3: Diễn biến giá cà phê Arabica và Robusta kỳ hạn trên sàn London và New York (cập nhật 8/5/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

3.1. Robusta

Trên sàn ICE Futures Europe, giá Robusta quốc tế có liên tục có dấu hiệu giảm dần qua các ngày. Đầu tháng 4, giá kỳ hạn tháng 5/2019 ở mức 1418 USD/tấn, kỳ hạn tháng 7/2019 ở mức 1437 USD/tấn. Tính đến cuối tháng 4, 2 mức giá này lần lượt là 1368 và 1390 USD/tấn.

Bảng 5: Diễn biến giá Robusta quốc tế theo tuần trong tháng 4/2019

Kỳ hạn/Tuần

Tuần 3/4-9/4

Tuần 10/4-16/4

Tuần 17/4-23/4

Tuần 24/4-30/4

Tháng 5/2019

1434

1407

1384

1366

Tháng 7/2019

1452

1436

1412

1391

Tháng 9/2019

1466

1455

1431

1409

Tháng 11/2019

1484

1474

1452

1429

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

3.2. Arabica

Tháng 4/2019, giá cà phê Arabica gần như tăng nhẹ vào những ngày đầu tiên sau đó lại giảm dần trở lại. Cụ thể, vào ngày đầu tiên của tháng, giá kỳ hạn 5/2019 và 7/2019 lần lượt ở mức 95.35 và 97.84 cent/lb; đến ngày cuối tháng 4, mức giá này lần lượt giảm xuống 92.05 và 93.35 cent/lb.

Bảng 6: Diễn biến giá Arabica quốc tế theo tuần trong tháng 4/2019

Kỳ hạn/Tuần

Tuần 3/4-9/4

Tuần 10/4-16/4

Tuần 17/4-23/4

Tuần 24/4-30/4

Tháng 5/2019

94.09

91.60

90.01

91.25

Tháng 7/2019

96.60

94.08

92.31

92.85

Tháng 9/2019

99.09

96.61

94.82

95.28

Tháng 11/2019

102.89

100.50

98.64

99.03

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

1. Thương mại

- Xuất khẩu cà phê tháng 4/2019 đạt 143 ngàn tấn với kim ngạch 243 triệu USD (giảm 16,7% về lượng và 18,5% về kim ngạch so với tháng trước). Tính chung 4 tháng đầu năm 2019 xuất khẩu đạt 632 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1.093 triệu USD (giảm 13,1% về lượng và 22% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước).

Biểu 4: Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 4/2019)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

Các doanh nghiệp xuất khẩu

Trong năm 2018, Tập đoàn Intimex và Công ty XNK 2-9 Đăk Lăk được xếp vào danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam, và sang đến năm 2019, 2 doanh nghiệp này vẫn giữ vững ngôi vị lần lượt ở vị trí thứ nhất và thứ 2 khi tính riêng trong tháng 3/2019 cũng như tính chung trong 3 tháng đầu năm luôn dành một lượng lớn cà phê cho việc xuất khẩu.

Trong tháng 3, Công ty Olam Việt Nam vươn lên là doanh nghiệp xuất khẩu cà phê đứng thứ 3 Việt Nam với việc xuất khẩu tập trung chủ yếu sang Tây Ban Nha, Úc và Morocco. Ở vị trí thứ 4 và thứ 5 lần lượt là Intimex Mỹ Phước và Atlantic Việt Nam. Đây cũng là vị trí mà 2 doanh nghiệp này luôn giữ được trong năm 2018.

Ngoài ra, đứng trong top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam trong tháng 3/3019 còn có thể kể đến như: NEUMANN GRUPPE Việt Nam, Mascopex, Phúc Sinh, Vĩnh Hiệp và Tín Nghĩa.

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê từ Việt Nam tháng 3/2019 theo lượng (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tính theo số liệu Hải quan

 

Thị trường nhập khẩu:

Trong tháng 3/2019, Đức luôn là thị trường tiêu thụ cà phê nhiều nhất của Việt Nam với việc nhập khẩu 23.462 tấn. Kế tiếp sau đó là 2 nước Mỹ và Ý lần lượt giữ vị trí thứ 2 và thứ 3. Đây cũng là 3 nước nhập khẩu cà phê nhiều nhất của Việt Nam tính chung trong cả 3 tháng đầu năm 2019.

Bên cạnh đó còn có thể kể đến các nước như Việt Nam (12.569 tấn), Tây Ban Nha (12.486 tấn), Nhật (8.312 tấn),... cũng là một trong những nước góp phần tiêu thụ một lượng lớn cà phê của Việt Nam.

Top 20 Thị trường nhập khẩu cà phê từ Việt Nam tháng 3/2019 theo lượng (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tính theo số liệu Hải quan

 

2. Diễn biến giá và thị trường cà phê nội địa

Trong tháng 4/2019, thị trường cà phê trong nước tiếp tục trầm lắng, giá chưa có dấu hiệu khởi sắc khi liên tiếp qua các tuần luôn có xu hướng giảm nhẹ, đỉnh điểm thấp nhất về cuối tháng (thời điểm lễ 30/4 và 1/5). Cụ thể, giá cà phê Robusta nhân xô tại tỉnh Đắk Lắk vào đầu tháng ở mức 32,200 đồng/kg, tuy nhiên về cuối tháng, giá giảm xuống còn ở mức 31,2 đồng/kg tại kho người nông dân.

Bảng 7: Diễn biến giá Robusta nội địa theo tuần trong tháng 4/2019 (đồng/kg)

Tỉnh/Tuần

Tuần 28/3-3/4

Tuần 4/4-10/4

Tuần 11/4-17/4

Tuần 18/4-24/4

Tuần 26/4-1/5

Đắc Lắc

32,280

31,940

31,650

31,420

31,200

Lâm Đồng

31,420

31,240

30,800

30,520

30,400

Gia Lai

32,100

31,560

31,350

31,220

31,000

Đắc Nông

32,060

31,540

31,350

31,120

31,000

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

Biểu 5: Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 8/5/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Lâm Đồng: Khởi động dự án cà phê Nông – Lâm kết hợp và nâng cao chất lượng rừng

Cuối tháng 3/2019, Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV) đã hợp tác với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng (Sở NN&PTNT) tổ chức lễ khai mạc Dự án “Cà phê Nông – Lâm kết hợp và nâng cao chất lượng rừng cho REDD+ ở tỉnh Lâm Đồng”, giai đoạn 2018 – 2021 (CAFÉ-REDD).

Theo Kế hoạch hành động REDD+ (PRAP) tỉnh Lâm Đồng, nguyên nhân chính dẫn đến nạn mất rừng là xu hướng chuyển đổi đất rừng thành đất nông nghiệp (chiếm đến hơn 70% phát thải khí thải nhà kính có nguồn gốc từ rừng) để trồng các sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng, đặc biệt là cà phê.

Dự án CAFÉ-REDD sẽ áp dụng các phương pháp tiếp cận tích hợp như sau: Đẩy mạnh mô hình hợp tác công - tư xây dựng cảnh quan rừng bền vững; Thu hút sự tham gia của khối tư nhân trong chuỗi giá trị cà phê, giảm thiểu mất rừng và suy thoái rừng; Hỗ trợ cộng đồng địa phương, đồng bào dân tộc và các nông hộ nhỏ chuyển đổi mô hình cà phê nông-lâm kết hợp bền vững và cải thiện sinh kế.

Link: http://www.baoxaydung.com.vn/news/vn/xa-hoi/lam-dong-khoi-dong-du-an-ca-phe-nong-lam-ket-hop-va-nang-cao-chat-luong-rung-cho-redd.html

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU XUẤT KHẨU VIỆT NAM

Bảng 8:  Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng, từ 1/2017-4/2019

Tháng

2017

2018

2019

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

1

140

317

201

392

184

324

2

146

332

130

251

115

200

3

168

230

200

387

172

299

4

135

306

156

298

143

243

5

122

274

150

294

 

 

6

122

276

156

297

 

 

7

101

236

133

250

 

 

8

95

222

153

282

 

 

9

80

187

121

212

 

 

10

79

185

138

251

 

 

11

101

217

138

258

 

 

12

158

318

154

276

 

 

Nguồn: Số liệu Hải quan

Bảng 9: Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 3/2019

Doanh nghiệp

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tập đoàn Intimex

18,317

27,596,653

2-9 Đắk Lắk

12,004

18,947,117

Olam Việt Nam

9,264

16,042,436

Intimex Mỹ Phước

8,012

12,010,956

ATLANTIC Việt Nam

7,155

11,595,219

NEUMANN GRUPPE Việt Nam

7,036

11,289,953

MASCOPEX

6,509

9,939,748

Phúc Sinh

5,981

9,838,346

Vĩnh Hiệp

5,520

8,394,345

Tín Nghĩa

5,212

7,773,370

Thị trường khác

77,532

138,292,286

Tổng

162,542

271,720,430

Nguồn: Số liệu Hải quan

Bảng 10: Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2019

Doanh nghiệp

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tập đoàn Intimex

46,665

71,123,945

2-9 Đắk Lắk

30,659

48,185,881

Intimex Mỹ Phước

24,380

37,464,088

ATLANTIC Việt Nam

21,653

36,377,049

Vĩnh Hiệp

21,600

32,952,641

Olam Việt Nam

21,033

35,928,746

MASCOPEX

18,770

28,880,582

NEUMANN GRUPPE Việt Nam

17,602

27,880,930

Phúc Sinh

17,331

28,444,787

Thiên An Quảng Trị

16,439

28,227,911

Thị trường khác

209,509

373,124,724

Tổng

445,640

748,591,284

Nguồn: Số liệu Hải quan