Cà phê 3/2019 – Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế tăng nhẹ vào nửa tháng đầu trước khi giảm dần vào cuối tháng
 

Cà phê 3/2019 – Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế tăng nhẹ vào nửa tháng đầu trước khi giảm dần vào cuối tháng

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 3/2019

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

- Theo báo cáo mới nhất của ICO, tháng 2/2019 xuất khẩu cà phê thế giới đạt 10,16 triệu bao, cao hơn 3,2% so với tháng 2/2018.

- Tháng 2/2019 sản lượng cà phê thế giới niên vụ 2018/19 ước tính đạt 168,05 triệu bao, tăng so với mức 165,54 triệu bao trong niên vụ 2017/18.

- Theo số liệu ICO, tiêu thụ cà phê trên thế giới trong niên vụ 2018/19 ước tính là 164,99 triệu bao so với mức 161,38 triệu bao trong niên vụ 2017/18.

- Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 2/2019 xu hướng tăng lên mức 6,26 triệu bao so với mức 6,05 triệu bao cùng kỳ tháng trước.

- Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế tăng nhẹ vào nửa tháng đầu trước khi giảm dần vào cuối tháng

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

- Mức giá cà phê Robusta nội địa trong tháng 3/2019 và cụ thể là tại Đắk Lắk tuy có giảm nhẹ so với tháng trước đó nhưng gần như không có biến động đáng kể qua các tuần

- Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê tháng 3/2019 đạt 172 ngàn tấn với kim ngạch 298,5 triệu USD.

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

1. Xuất khẩu

Theo báo cáo mới nhất của ICO, tháng 2/2019 xuất khẩu cà phê thế giới đạt 10,16 triệu bao, cao hơn 3,2% so với tháng 2/2018, lũy kế xuất khẩu 5 tháng đầu niên vụ 2018/19 (từ tháng 10/2018 đến tháng 2/2019), tổng xuất khẩu tăng 6,2% lên 52,27 triệu bao. Dưới đây là các thống kê của ICO về xuất khẩu các quốc gia sản xuất cà phê lớn trên thế giới:

Khu vực Nam Mỹ: Sự gia tăng xuất khẩu tại 2 khu vực chính Brazil và Colombia trong tháng 2/2019 đã bù đắp cho sự sụt giảm của các khu vực khác

Brazil: Xuất khẩu cà phê của Brazil trong 5 tháng đầu niên vụ 2018/19 đạt 18,32 triệu bao, cao hơn 29,7% so với một năm trước đó. Các lô hàng từ Brazil đã được hỗ trợ bởi sự sụt giảm của đồng tiền nước này so với đồng USD trong vài tháng qua.

Colombia: Vào tháng 2/2019, Colombia đã xuất khẩu 1,26 triệu bao cà phê. Lũy kế xuất khẩu từ tháng 10/2018 đến tháng 2/2019 đã tăng 6,1% lên 6,01 triệu bao.

Khu vực Châu Á và Châu Đại Dương:

Việt Nam: Số liệu ICO cho biết xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 2/2019 đã giảm 22,7% xuống còn 1,7 triệu bao so với tháng 2/2018 (theo số liệu hải quan công bố thì con số này ở mức 1,9 triệu bao), tuy nhiên trong năm tháng đầu niên vụ 2018/19, xuất khẩu đã tăng 0,4% lên 11,2 triệu bao.

Indonesia: Từ tháng 4/2018 đến tháng 2/2019, xuất khẩu của Indonesia là 4,75 triệu bao, thấp hơn 36% so với cùng kỳ năm ngoái.

Bảng 2: Dự báo xuất khẩu niên vụ 2018/19 của USDA tháng 12/2018 (ngàn bao)

Tên nước

2015

2016

2017

2018

2019

Brazil

36,573

35,543

33,081

30,450

35,330

Vietnam

21,530

29,500

27,550

27,900

28,200

Colombia

12,420

12,390

13,755

12,715

13,300

Indonesia

8,720

9,896

8,174

8,010

8,140

Honduras

4,760

5,000

7,290

7,200

7,300

India

4,894

5,693

6,158

6,224

5,425

Uganda

3,400

3,500

4,600

4,500

4,600

Nguồn: USDA

Bảng 3: Dự báo nhập khẩu niên vụ 2018/19 của USDA tháng 12/2018 (ngàn bao)

Tên nước

2015

2016

2017

2018

2019

European Union

45,140

46,150

46,050

47,450

48,500

United States

23,995

25,185

26,485

24,790

27,100

Japan

8,110

8,195

8,040

7,720

8,780

Philippines

3,755

6,185

6,420

6,060

5,600

Russia

4,050

4,395

4,740

4,485

4,950

Canada

4,495

4,545

4,550

4,750

4,700

China

1,889

2,938

3,534

3,550

3,700

Nguồn: USDA

Ghi chú: Vì số liệu của ICO là cho các khu vực (chứ không phải theo từng quốc gia) và sẽ được cập nhật hàng tháng nên chúng tôi sử dụng số liệu của USDA cập nhật 1 năm 2 lần (cho từng quốc gia) làm các bảng số liệu "khung" để khách hàng có thể nắm được toàn cảnh thương mại cà phê quốc tế của các quốc gia lớn

2. Sản lượng

Theo báo cáo mới nhất của ICO, tháng 2/2019 sản lượng cà phê thế giới niên vụ 2018/19 ước tính đạt 168,05 triệu bao, tăng so với mức 165,54 triệu bao trong niên vụ 2017/18. Dưới đây là các thống kê của ICO về xuất khẩu các quốc gia sản xuất cà phê lớn trên thế giới:

Khu vực Nam Mỹ: Sự tăng trưởng lớn nhất xảy ra ở Nam Mỹ, nơi sản lượng tăng 4,4% lên 80,42 triệu bao

Brazil: Sản lượng niên vụ 2018/19 của Brazil đã được điều chỉnh lên tới 62,5 triệu bao kể từ báo cáo tháng trước. Chính điều này đã khiến sản lượng toàn cầu tăng trong cả hai niên vụ 2017/18 và 2018/19.

Colombia: Tính đến tháng 2/2019 sản lượng của Colombia ước tính tăng 2,7% lên 14,2 triệu bao trong 5 tháng đầu niên vụ 2018/19.

Khu vực Châu Á và Châu Đại Dương: Sản lượng ước tính giảm 2% xuống còn 48,18 triệu bao.

Việt Nam: Sản lượng của Việt Nam ước tính đạt 29,5 triệu bao, thấp hơn 3,4% so với niên vụ 2017/18 do sản lượng thấp hơn dự kiến.

Indonesia: Sản lượng từ Indonesia, nhà sản xuất lớn thứ hai trong khu vực và lớn thứ tư thế giới, ước tính giảm 5,6% xuống còn 10,2 triệu bao trong vụ mùa 2018/19.

Khu vực Trung Mỹ và Mexico: Sản lượng tại Trung Mỹ & Mexico ước tính giảm 0,5% xuống còn 21,72 triệu bao.

Honduras: Sản lượng tại Honduras ước tính giảm 1,5% xuống 7,45 triệu bao sau đợt sản xuất kỷ lục trong niên vụ 2017/18.

Mexico: Sản xuất tại Mexico, nhà sản xuất lớn thứ hai trong khu vực, ước tính tăng 2,5% lên 4,5 triệu bao.

Guatemala: Sản lượng từ Guatemala, nhà sản xuất lớn thứ ba trong khu vực, ước tính tăng 1,1% lên 3,9 triệu bao.

Khu vực Châu Phi: Châu Phi ước tính sẽ thu hoạch 17,74 triệu bao trong năm 2018/19, tăng 1,4% so với niên vụ 2017/18.

Ba nước sản xuất cà phê hàng đầu ở châu Phi đều được ước tính sẽ tăng sản lượng trong niên vụ 2018/19. Đáng chú ý, sản lượng của Côte d'Ivoire ước tính tăng 9% lên 1,6 triệu bao. Điều này được phản ánh trong sự tăng trưởng của các lô hàng trong 5 tháng đầu niên vụ 2018/19, tăng hơn gấp đôi lên 617.241 bao so với năm ngoái khi nước này đạt 243.155 bao.

3. Tiêu thụ

Theo số liệu ICO, tiêu thụ cà phê trên thế giới trong niên vụ 2018/19 ước tính là 164,99 triệu bao so với mức 161,38 triệu bao trong niên vụ 2017/18. Sự tăng trưởng lớn nhất xảy ra ở Châu Á và Châu Đại Dương, với lượng tiêu thụ tăng 4,4% lên 36,9 triệu bao. Nhu cầu ở châu Phi ước tính tăng 2,5% lên 11,17 triệu bao và ở Bắc Mỹ tăng 2,2% lên 30,61 triệu bao. Tiêu thụ của châu Âu ước tính tăng 1,5% lên 53,82 triệu bao và mức tiêu thụ của Nam Mỹ ước tính cao hơn 1% với 27,24 triệu bao. Tuy nhiên, nhu cầu ở Trung Mỹ và Mexico dự kiến ​​sẽ chậm lại, với mức tăng 0,2% lên 5,27 triệu bao.

Trong niên vụ 2018/19, sản lượng ước tính sẽ vượt mức tiêu thụ 3,06 triệu bao, đây là năm thứ hai thặng dư. Trong năm 2017/18, lượng thặng dư là 4,16 triệu bao sau khi thâm hụt 366.000 bao trong niên vụ 2016/17. Phần dư thừa của nguồn cung này đã góp phần rất lớn vào nguyên nhân khiến giá cả cà phê rơi vào mức thấp ở hiện tại.

4. Tồn kho

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 2/2019 xu hướng tăng lên mức 6,26 triệu bao so với mức 6,05 triệu bao cùng kỳ tháng trước.

Biểu 2: Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2017-2019) – triệu bao 60kg

Nguồn: Agromonitor tổng hợp từ số liệu của Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê theo ICE tại một số cảng của Hoa Kỳ

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 9/4/2019 tại các cảng của Mỹ và một số nước ở mức 2492 (-1) ngàn bao (60 kg/bao).

Bảng 4: Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 9/4/2019, bao (1 bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

0

0

0

0

0

0

2

0

3

Burundi

37

0

19

0

0

0

4

0

60

Colombia

1

0

0

0

2

1

1

3

7

El Salvador

3

0

0

3

1

0

19

0

26

Guatemala

3

0

10

0

0

4

2

0

20

Honduras

1,250

0

191

64

0

1

40

12

1,557

India

30

0

4

0

0

0

0

0

34

Mexico

233

0

3

32

0

0

15

0

283

Nicaragua

31

0

34

0

24

2

33

0

124

Papua New Guinea

1

0

5

0

0

0

1

0

7

Peru

165

0

43

30

0

1

51

2

292

Rwanda

45

0

4

0

0

0

1

0

49

Uganda

13

0

13

0

0

0

3

1

30

Total in Bags

1,813

0

326

128

26

8

172

18

2,492

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE

 

5. Diễn biến giá cà phê quốc tế trong tháng 3/2018

Biểu 3: Diễn biến giá cà phê Arabica và Robusta kỳ hạn trên sàn London và New York (cập nhật 9/4/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

5.1. Robusta

Trên sàn ICE Futures Europe, giá Robusta quốc tế có xu hướng tăng liên tiếp vào những ngày đầu tháng trước khi giảm dần trở lại vào cuối tháng. Đầu tháng 3, giá kỳ hạn tháng 5/2019 ở mức 1517 USD/tấn, kỳ hạn tháng 7/2019 ở mức 1534 USD/tấn. Tính đến cuối tháng 3, 2 mức giá này lần lượt là 1456 và 1471 USD/tấn.

Bảng 5: Diễn biến giá Robusta quốc tế theo tuần trong tháng 3/2019

Kỳ hạn/Tuần

Tuần 27/2-5/3

Tuần 6/3-12/3

Tuần 13/3-19/3

Tuần 20/3-26/3

Tuần 27/2-2/4

Tháng 5/2019

1517

1518

1497

1500

1457

Tháng 7/2019

1533

1530

1507

1505

1466

Tháng 9/2019

1542

1543

1523

1518

1482

Tháng 11/2019

1556

1560

1540

1534

1499

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

5.2. Arabica

Tháng 3/2019, giá cà phê Arabica cũng có xu hướng tăng nhẹ vào nửa đầu tháng sau đó lại giảm dần trở lại. Cụ thể, vào ngày đầu tiên của tháng, giá kỳ hạn 5/2019 và 7/2019 lần lượt ở mức 96.95 và 100.20 cent/lb; đến ngày cuối tháng 3 mức giá này lần lượt giảm xuống 94.50 và 97.05 cent/lb.

Bảng 6: Diễn biến giá Arabica quốc tế theo tuần trong tháng 3/2019

Kỳ hạn/Tuần

Tuần 27/2-5/3

Tuần 6/3-12/3

Tuần 13/3-19/3

Tuần 20/3-26/3

Tuần 27/2-2/4

Tháng 5/2019

95.68

96.17

97.22

94.61

93.22

Tháng 7/2019

98.92

99.10

99.91

97.30

95.78

Tháng 9/2019

101.60

101.84

102.61

100.06

98.50

Tháng 11/2019

104.30

105.25

106.45

103.92

102.37

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

1. Thương mại

- Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê tháng 3/2019 đạt 172 ngàn tấn với kim ngạch 298,5 triệu USD (tăng 49,5% về lượng và 49,6% về kim ngạch so với tháng trước). Tính chung 3 tháng đầu năm 2019 xuất khẩu đạt 488,6 ngàn tấn và kim ngạch đạt 850,1 triệu USD (giảm 13,3% về lượng và 21,9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước).

Biểu 4: Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 3/2019)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

2. Diễn biến giá và thị trường cà phê nội địa

Tháng 3/2019, giá cà phê tuy có giảm nhẹ so với tháng trước đó nhưng gần như không có biến động đáng kể qua các tuần, lượng giao dịch cà phê đã có sự tiến triển hơn so với tháng 2. Đầu tháng, giá cà phê Robusta nhân xô tại tỉnh Đắk Lắk ở mức 33,3 ngàn đồng/kg và ngày cuối tháng ở mức 32,8 ngàn đồng/kg (trong khi đó mức giá cao nhất trong tháng là 33,4 ngàn đồng/kg, mức thấp nhất là 32,6 ngàn đồng/kg).

Bảng 7: Diễn biến giá Robusta nội địa theo tuần trong tháng 3/2019 (đồng/kg)

Tỉnh/Tuần

Tuần 28/2-6/3

Tuần 7/3-13/3

Tuần 14/3-20/3

Tuần 21/3-27/3

Đắc Lắc

33,260

33,280

32,860

33,040

Lâm Đồng

32,560

32,560

32,100

32,120

Gia Lai

33,320

33,300

32,860

32,880

Đắc Nông

33,100

33,160

32,700

32,820

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

Biểu 5: Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 10/4/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU XUẤT KHẨU VIỆT NAM

Bảng 8:  Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng, từ 1/2017-3/2019

Tháng

2017

2018

2019

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

1

140.3

316,8

200.7

391.9

183.7

324.2

2

146,4

331,9

129.9

251.3

115.1

199.5

3

168.0

230,0

200.2

387.1

172.1

298.5

4

134.8

305.8

155.7

297.7

 

 

5

122.2

274.3

149.8

294.2

 

 

6

122.2

275.7

156.3

296.6

 

 

7

100.8

236.0

132.8

249.6

 

 

8

95.0

222.2

153.3

282.2

 

 

9

79.5

187.3

120.7

212.1

 

 

10

79.1

184.8

138.1

251.2

 

 

11

100.5

216.8

138.1

257.5

 

 

12

158.4

318.4

153.9

275.8

 

 

Nguồn: Số liệu Hải quan

 

Bảng 9: Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 2/2019

Doanh nghiệp

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Thiên An Quảng Trị

                             16,431

                   28,192,412

Tập đoàn Intimex

                             12,046

                   18,291,787

2-9 Đắk Lắk

                               7,838

                   12,266,521

MASCOPEX

                               6,336

                      9,757,961

Vĩnh Hiệp

                               6,188

                      9,393,896

ATLANTIC Việt Nam

                               5,927

                      9,628,595

Olam Việt Nam

                               4,859

                      8,350,995

Phúc Sinh

                               4,365

                      7,251,947

NEUMANN GRUPPE Việt Nam

                               4,094

                      6,404,098

Hoa Trang - Gia Lai

                               2,836

                      4,400,784

Nguồn: Số liệu Hải quan

 

Bảng 10: Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2019

Doanh nghiệp

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tập đoàn Intimex

                             28,349

                   43,527,291

2-9 Đắk Lắk

                             18,655

                   29,238,763

Thiên An Quảng Trị

                             16,433

                   28,200,033

Intimex Mỹ Phước

                             16,368

                   25,453,132

Vĩnh Hiệp

                             16,080

                   24,558,295

ATLANTIC Việt Nam

                             14,497

                   24,781,830

MASCOPEX

                             12,262

                   18,940,834

Olam Việt Nam

                             11,769

                   19,886,309

Phúc Sinh

                             11,350

                   18,606,441

NEUMANN GRUPPE Việt Nam

                             10,565

                   16,590,977

Nguồn: Số liệu Hải quan