Cà phê 2/2019 – Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế tiếp tục giảm nhẹ trở lại sau lần tăng giá hiếm hoi vào tháng trước đó

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Cà phê 2/2019 – Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế tiếp tục giảm nhẹ trở lại sau lần tăng giá hiếm hoi vào tháng trước đó

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 2/2019

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

- Theo báo cáo mới nhất của ICO, tháng 1/2019 xuất khẩu cà phê thế giới đạt 11,06 triệu bao (tương đương 184,3 ngàn tấn), cao hơn 2,6% so với tháng 1 năm 2018.

- Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 1/2019 xu hướng giảm trở lại mức 6,1 triệu bao so với mức 6,13 triệu bao cùng kỳ tháng trước.

- Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế tiếp tục giảm nhẹ trở lại sau lần tăng giá hiếm hoi vào tháng trước đó.

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

- Mức giá cà phê Robusta nội địa trong tháng 2/2019 và cụ thể là tại Đắk Lắk tuy có giảm nhẹ so với tháng trước đó nhưng gần như không có biến động đáng kể qua các tuần

- Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê tháng 2/2019 đạt 151,1 ngàn tấn với kim ngạch 199,5 triệu USD.

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

1. Xuất khẩu

Theo báo cáo mới nhất của ICO, tháng 1/2019 xuất khẩu cà phê thế giới đạt 11,06 triệu bao (tương đương 184,3 ngàn tấn), cao hơn 2,6% so với tháng 1 năm 2018. Dưới đây là các thống kê của ICO về xuất khẩu các quốc gia sản xuất cà phê lớn trên thế giới:

 

Khu vực Nam Mỹ: Xuất khẩu cà phê tăng 16,4% lên 4,76 triệu bao vào tháng 1/2019 và 17,9% lên 21,6 triệu bao trong 4 tháng đầu niên vụ 2018/19

Brazil: Xuất khẩu cà phê của Brazil tháng 1/2019 tăng thêm 12,8% so với tháng 1/2018. Lũy kế xuất khẩu nước này trong bốn tháng đầu niên vụ 2018/19 (10/2018-1/2019) lên tới 14,73 triệu bao. Tuy nhiên các lô hàng xuất khẩu đang chậm lại khi Brazil chuẩn bị kết thúc niên vụ 2018/19 với xuất khẩu đạt 3,29 triệu bao trong tháng 1/2019 so với mức trung bình 3,81 triệu bao trong vòng 3 tháng từ tháng 10-12/2018

Colombia: Lượng xuất khẩu cà phê của Colombia đạt 4,79 triệu bao trong vòng 4 tháng đầu niên vụ 2018/2019 (từ tháng 10/2018-1/2019), cao hơn 5% so với năm ngoái.

 

Khu vực Châu Á và Châu Đại Dương: Xuất khẩu giảm 0,9% xuống 4,17 triệu bao vào tháng 1 năm 2019 và giảm 2,8% xuống còn 13,21 triệu bao trong bốn tháng đầu niên vụ 2018/19

Việt Nam: Việt Nam là nước xuất khẩu lớn nhất khu vực và lớn thứ hai thế giới. Xuất khẩu của Việt Nam trong 4 tháng đầu niên vụ 2018/19 ước tính cao hơn 6,1% với 9,5 triệu bao.

Papua New Guinea: Đây là nhà xuất khẩu lớn thứ tư trong khu vực và các lô hàng xuất khẩu của nước này đã tăng 33,4% lên tới 317 ngàn bao.

 

Khu vực Trung Mỹ và Mexico: Xuất khẩu giảm 23,7% xuống 1,18 triệu bao trong tháng 1 năm 2019 và giảm 13,7% xuống 3,15 triệu bao trong bốn tháng đầu niên vụ 2018/19

Honduras: Đây là nước xuất khẩu lớn nhất khu vực và thứ 8 trên thế giới. Từ tháng 10/2018 đến tháng 1/2019, Honduras đã xuất khẩu 1,19 triệu bao, giảm 22,4% so với năm ngoái.

Mexico: Xuất khẩu từ Mexico ước tính đã giảm 7,7% xuống còn 850 ngàn bao.

Costa Rica: Sau ba năm tăng trưởng liên tiếp xuất khẩu từ nước này đã giảm 5,3% xuống 148 ngà triệu bao.

 

Khu vực Châu Phi: Xuất khẩu tăng 1,2% lên 948 ngàn bao trong tháng 1 năm 2019 và tăng 5,8% lên 4 triệu bao trong bốn tháng đầu niên vụ 2018/19

Uganda: Đây là nhà xuất khẩu lớn nhất trong khu vực mặc dù các lô hàng xuất khẩu của nước này đã giảm 8,8% xuống còn 1,47 triệu bao trong vòng từ tháng 10/2018 đến tháng 1/2019

Ethiopia: Là nhà sản xuất lớn nhất khu vực, nhưng lại là nhà xuất khẩu lớn thứ hai do lượng tiêu thụ cà phê nội địa đáng kể. Trong bốn tháng đầu niên vụ 2018/19, xuất khẩu của nước này giảm 8,9% xuống còn 1 triệu bao.

Tuy nhiên, tăng trưởng xuất khẩu từ Côte d'Ivoire và Tanzania đã bù đắp cho những sự sụt giảm này. Xuất khẩu từ Côte d'Ivoire đã tăng hơn gấp đôi trong bốn tháng đầu năm 2018/19, lên tới 502,6 ngàn bao và từ Tanzania tăng 55,7% lên 399,5 ngàn bao.

 

Dự báo xuất khẩu niên vụ 2018/19 của USDA tháng 12/2018 (ngàn bao)

Tên nước

2015

2016

2017

2018

2019

Brazil

36,573

35,543

33,081

30,450

35,330

Vietnam

21,530

29,500

27,550

27,900

28,200

Colombia

12,420

12,390

13,755

12,715

13,300

Indonesia

8,720

9,896

8,174

8,010

8,140

Honduras

4,760

5,000

7,290

7,200

7,300

India

4,894

5,693

6,158

6,224

5,425

Uganda

3,400

3,500

4,600

4,500

4,600

Nguồn: USDA

 

Dự báo nhập khẩu niên vụ 2018/19 của USDA tháng 12/2018 (ngàn bao)

Tên nước

2015

2016

2017

2018

2019

European Union

45,140

46,150

46,050

47,450

48,500

United States

23,995

25,185

26,485

24,790

27,100

Japan

8,110

8,195

8,040

7,720

8,780

Philippines

3,755

6,185

6,420

6,060

5,600

Russia

4,050

4,395

4,740

4,485

4,950

Canada

4,495

4,545

4,550

4,750

4,700

China

1,889

2,938

3,534

3,550

3,700

Nguồn: USDA

 

Ghi chú: Vì số liệu của ICO là cho các khu vực (chứ không phải theo từng quốc gia) và sẽ được cập nhật hàng tháng nên chúng tôi sử dụng số liệu của USDA cập nhật 1 năm 2 lần (cho từng quốc gia) làm các bảng số liệu "khung" để khách hàng có thể nắm được toàn cảnh thương mại cà phê quốc tế của các quốc gia lớn

 

2. Sản lượng

Thống kê sản lượng cà phê tại các một số khu vực trên thế giới (theo báo cáo mới nhất của ICO):

Khu vực Nam Mỹ: Sản xuất tại Nam Mỹ chiếm 47,7% sản lượng toàn cầu trong niên vụ 2018/19, ước tính tăng 4,3% lên 79,94 triệu bao. Sản lượng cà phê của Brazil trong niên vụ 2018/19 đạt mức kỷ lục 60,1 triệu bao, đóng góp một phần vào tình trạng dư thừa nguồn cung cà phê trong năm nay. Colombia ước tính thu hoạch 14,2 triệu bao, tăng 2,7% so với năm ngoái và sản lượng của Peru được ước tính tăng 1,7% lên 4,36 triệu bao.

Khu vực Châu Á và Châu Đại Dương: Sản lượng tại khu vực này ước tính khoảng 48,01 triệu bao, thấp hơn 2,1% so với năm ngoái. Sản lượng của Việt Nam được ước tính giảm 3,4% xuống 29,5 triệu bao do thời tiết xấu, trong khi sản lượng của Indonesia được ước tính cao hơn 5,7% với 11,1 triệu bao. Sản lượng của Ấn Độ ước tính giảm 10,5% xuống còn 5,2 triệu bao do lũ lụt vào cuối mùa hè năm ngoái. Tuy nhiên, sự tăng trưởng trong xuất khẩu Papua New Guinea, được hỗ trợ bởi vụ thu hoạch lớn hơn trong niên vụ 2018/19, tăng 6,5% lên 817.000 bao.

Khu vực Trung Mỹ và Mexico: Sản lượng tại khu vực Trung Mỹ và Mexico ước tính là 21,72 triệu bao, thấp hơn 0,5% so với năm ngoái. Sản lượng tại Honduras ước tính giảm 1,5% xuống 7,45 triệu bao, trong khi sản lượng ở Mexico, ước tính tăng 2,5% lên 4,5 triệu bao. Sản lượng của Costa Rica có thể tăng 34 ngàn bao lên 1,6 triệu bao, trong khi sản lượng của El Salvador không thay đổi so với năm ngoái.

Khu vực Châu Phi: Sản lượng cà phê ở châu Phi ước tính cao hơn 1,8% với 17,8 triệu bao trong niên vụ 2018/19. Sản lượng của Ethiopia (nhà sản xuất lớn nhất khu vực) được ước tính duy trì ổn định ở mức 7,5 triệu bao, trong khi sản lượng của Uganda ước tính tăng 2,2% lên 4,9 triệu bao.

 

3. Tồn kho

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 1/2019 xu hướng giảm trở lại mức 6,1 triệu bao so với mức 6,13 triệu bao cùng kỳ tháng trước.

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2017-2019) – triệu bao 60kg

Nguồn: Agromonitor tổng hợp từ số liệu của Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê theo ICE tại một số cảng của Hoa Kỳ

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 12/3/2019 tại các cảng của Mỹ và một số nước ở mức 2492 (+12) ngàn bao (60 kg/bao).

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 12/3/2019, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

0

0

0

0

0

0

2

0

3

Burundi

41

0

20

0

0

0

4

0

65

Colombia

2

0

0

0

2

1

1

3

9

El Salvador

3

0

0

3

1

0

19

0

26

Guatemala

3

0

10

0

0

4

2

0

20

Honduras

1,246

0

165

64

0

1

41

12

1,528

India

32

0

4

0

0

0

0

0

36

Mexico

246

0

3

32

0

0

15

0

295

Nicaragua

37

0

34

0

24

2

33

0

131

Papua New Guinea

1

0

5

0

0

0

1

0

7

Peru

166

0

43

30

0

1

52

2

294

Rwanda

43

0

4

0

0

0

1

0

48

Uganda

13

0

13

0

0

0

3

1

30

Total in Bags

1,833

0

301

128

27

8

175

18

2,492

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE

 

3. Diễn biến giá cà phê quốc tế trong tháng 2/2018

Diễn biến giá cà phê Arabica và Robusta kỳ hạn trên sàn London và New York (cập nhật 12/3/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

3.1. Robusta

Trên sàn ICE Futures Europe, giá Robusta quốc tế có sự tăng giảm không rõ rệt, tuy nhiên vẫn có xu hướng giảm nhẹ so với tháng trước đó. Đầu tháng 2, giá kỳ hạn tháng 3/2019 ở mức 1530 USD/tấn, kỳ hạn tháng 5/2019 ở mức 1550 USD/tấn. Tính đến cuối tháng 2, 2 mức giá này lần lượt là 1520 và 1537 USD/tấn.

Diễn biến giá Robusta quốc tế theo tuần trong tháng 2/2019

Kỳ hạn/Tuần

Tuần 1/2-7/2

Tuần 8/2-12/2

Tuần 13/2-19/2

Tuần 20/2-26/2

Tháng 3/2019

NGHỈ TẾT

1515

1519

1518

Tháng 5/2019

1538

1544

1541

Tháng 7/2019

1554

1556

1551

Tháng 9/2019

1571

1573

1566

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

3.2. Arabica

Tháng 2/2018, giá cà phê Arabica lại tiếp tục có XU HƯỚNG GIẢM sau lần tăng giá duy nhất vào tháng trước đó. Cụ thể, vào ngày đầu tiên của tháng, giá kỳ hạn 3/2019 và 5/2019 lần lượt ở mức 102.60 và 105.60 cent/lb; đến ngày cuối tháng 2 mức giá này lần lượt giảm xuống 95.20 và 98.45 centt/lb.

Diễn biến giá Arabica quốc tế theo tuần trong tháng 2/2019

Kỳ hạn/Tuần

Tuần 1/2-7/2

Tuần 8/2-12/2

Tuần 13/2-19/2

Tuần 20/2-26/2

Tháng 3/2019

NGHỈ TẾT

101.08

97.97

96.01

Tháng 5/2019

104.15

101.58

99.50

Tháng 7/2019

106.85

104.23

102.23

Tháng 9/2019

109.55

106.94

104.99

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

1. Thương mại

- Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê tháng 2/2019 đạt 151,1 ngàn tấn với kim ngạch 199,5 triệu USD (giảm 37,3% về lượng và 38,5% về kim ngạch so với tháng trước). Tính chung 2 tháng đầu năm 2019 xuất khẩu đạt 317,1 ngàn tấn và kim ngạch đạt 551,8 triệu USD (giảm 10,1% về lượng và 19,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước).

 

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 2/2019)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

2. Diễn biến giá và thị trường cà phê nội địa

Tháng 2/2019, giá cà phê tuy có giảm nhẹ so với tháng trước đó nhưng gần như không có biến động đáng kể qua các tuần, lượng giao dịch cà phê rất ít. Đầu tháng, giá cà phê Robusta nhân xô tại tỉnh Đắk Lắk ở mức 33,4 ngàn đồng/kg và ngày cuối tháng ở mức 33,3 ngàn đồng/kg.

Diễn biến giá Robusta nội địa theo tuần trong tháng 1/2019

Kỳ hạn/Ngày

Tuần 1/2-10/2

Tuần 11/2-13/2

Tuần 14/2-20/2

Tuần 21/2-27/2

Đắc Lắc

NGHỈ TẾT

33,100

33,080

33,520

Lâm Đồng

32,367

32,440

32,820

Gia Lai

32,567

33,120

33,140

Đắc Nông

33,067

33,180

33,420

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 13/3/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU XUẤT KHẨU VIỆT NAM

Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng, từ 1/2017-2/2019

Năm

Tháng

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

2017

1

140,3

316,8

2

146,4

331,9

3

168.0

230,0

4

134.8

305.8

5

122.2

274.3

6

122.2

275.7

7

100.8

236.0

8

95.0

222.2

9

79.5

187.3

10

79.1

184.8

11

100.5

216.8

12

158.4

318.4

2018

1

200.7

391.9

2

129.9

251.3

3

200.2

387.1

4

155.7

297.7

5

149.8

294.2

6

156.3

296.6

7

132.8

249.6

8

153.3

282.2

9

120.7

212.1

10

138.1

251.2

11

138.1

257.5

12

153.9

275.8

2019

1

183.7

324.2

2

115.1

199.5

Nguồn: Số liệu Hải quan