Cà phê 1/2019 – Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế phục hồi nhẹ sau 2 tháng giảm giá liên tiếp

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Cà phê 1/2019 – Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế phục hồi nhẹ sau 2 tháng giảm giá liên tiếp

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

- Theo báo cáo mới nhất của ICO, tháng 12/2018 xuất khẩu cà phê thế giới đạt 10,43 triệu bao (tương đương 631,8 ngàn tấn), cao hơn 0,9% so với tháng 12 năm 2017.

- Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 12/2018 xu hướng tăng trở lại mức 6,13 triệu bao so với mức 6,08 triệu bao cùng kỳ tháng trước

- Giá cà phê Arabica và Robusta quốc tế phục hồi nhẹ sau 2 tháng giảm giá liên tiếp.

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

- Mức giá cà phê Robusta nội địa và cụ thể là tại Đắk Lắk dao động không đáng kể trong tháng 1/2019 do cận Tết Nguyên Đán

- Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1/2019 đạt 82,7 ngàn tấn với kim ngạch 144,4 triệu USD.

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

1. Xuất khẩu

Theo báo cáo mới nhất của ICO, tháng 12/2018 xuất khẩu cà phê thế giới đạt 10,43 triệu bao (tương đương 631,8 ngàn tấn), cao hơn 0,9% so với tháng 12 năm 2017. Dưới đây là các thống kê của ICO về xuất khẩu các quốc gia sản xuất cà phê lớn trên thế giới:

Brazil: Xuất khẩu cà phê của Brazil tháng 12/2018 tăng thêm 26,7% so với tháng 12/2017 và đạt 3,83 triệu bao. Lũy kế xuất khẩu nước này trong ba tháng đầu niên vụ 2018/19 (10-12/2018) lên tới 11,44 triệu bao. Trong năm dương lịch 2018, xuất khẩu cà phê Brazil tăng 13,7% so với năm 2017 lên 35,15 triệu bao. Sự gia tăng này chủ yếu là do sản lượng vụ mùa đạt mức kỷ lục 61,7 triệu bao được thu hoạch trong vụ mùa 2018 (bắt đầu vào tháng 4/2018). Sự mất giá của đồng Real Brazil so với đồng USD năm 2018 khiến giá xuất khẩu cà phê Brazil trở nên cạnh tranh hơn. Xuất khẩu Arabica cũng tăng thêm 6,9% so với 2017 lên mức 30,86 triệu bao trong năm 2018. Robusta xuất khẩu gấp đôi so với 2017 lên mức 4,29 triệu bao từ 2,05 triệu bao.

Việt Nam: Xuất khẩu của Việt Nam tháng 12/2018 ước tính giảm 6,8% xuống chỉ còn 2,4 triệu bao so với tháng 12/2017. Lũy kế xuất khẩu tháng đầu niên vụ 2018/19 ước tính khoảng 6,5 triệu bao, cao hơn 14,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính cả năm 2018, xuất khẩu cà phê Việt Nam ước tính đạt 29,48 triệu bao so với 23,21 triệu bao trong năm 2017. Sự tăng trưởng xuất khẩu này được cho là do sự mở rộng sản xuất trong vụ mùa 2017/18, ước tính đạt khoảng 30,54 triệu bao, cao hơn 20% so với mùa vụ 2016/17. Tuy nhiên, sản lượng niên vụ 2018/19 lại ước tính sẽ giảm xuống 29,5 triệu bao, điều này có thể dẫn đến xuất khẩu thấp hơn một chút trong thời gian tới. Giảm sử dụng phân bón và cải tạo thủy lợi do giá cà phê thấp và lượng mưa lớn đã ảnh hưởng tiêu cực đến sản lượng. Tuy nhiên, sản xuất Robusta của Brazil cao hơn sẽ bù đắp cho sự sụt giảm sản lượng của Việt Nam.

Colombia: Lượng xuất khẩu cà phê Colombia đạt 1,28 triệu bao trong tháng 12/2018 – tăng 5% so với tháng 12/2017. Lũy kế xuất khẩu 3 tháng đầu niên vụ 2018/19 ước đạt 3,59 triệu bao, cao hơn 2,2% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, theo báo cáo của Liên đoàn những người trồng cà phê Colombia (Fedecafé) thì sản lượng cà phê nước này trong giai đoạn này là 2,67 triệu bao, thấp hơn 6,6% so với cùng kỳ mùa vụ 2017/18. Tổng xuất khẩu trong năm dương lịch 2018 đạt 12,8 triệu bao so với 12,98 triệu bao trong năm 2017 do vụ thu hoạch có sản lượng yếu hơn năm ngoái. Năm 2018, xuất khẩu Colombia của cả cà phê nhân xô và cà phê rang xay giảm lần lượt 2,05% so với năm 2017 xuống lần lượt còn 11,8 triệu bao và 150 ngàn bao. Tuy nhiên, xuất khẩu cà phê hòa tan lại tăng 10,3% lên mức 835,5 ngàn bao, đây là năm tăng trưởng thứ 4 liên tiếp.

Honduras: Xuất khẩu của Honduras tháng 12/2018 đã giảm 16,1% so với cùng kỳ 2017 xuống 354 ngàn bao và lũy kế xuất khẩu ba tháng đầu niên vụ 2018/19 đã giảm 11% xuống 569 ngàn bao. Tình trạng thiếu lao động đang diễn ra và việc thu hoạch chậm trễ đã góp phần làm giảm lượng xuất khẩu trong quý đầu tiên niên vụ 2018/19. Honduras chủ yếu xuất khẩu cà phê Arabica nhân xô và tổng xuất khẩu của nước này giảm 2,7% (so với năm 2017) xuống 7,14 triệu bao năm 2018. Năm 2017 là năm xuất khẩu kỷ lục của nước này khi lượng xuất khẩu đạt 7,34 triệu bao, và lượng xuất khẩu năm 2018 là mức cao thứ hai trong lịch sử. Đức, Bỉ và Hoa Kỳ là ba nhà nhập khẩu cà phê lớn nhất từ Honduras, chiếm 62,5% tổng số lô hàng trong năm 2018

Ấn Độ: Xuất khẩu của Ấn Độ trong tháng 12/2018 đạt 336 ngàn bao, thấp hơn 29,1% so với tháng 12/2017. Lũy kế xuất khẩu của nước này trong ba tháng đầu niên vụ 2018/19 đã giảm 28,8% xuống còn 1,06 triệu bao. Lũ lụt và lở đất trong tháng 8/2018 khiến sản xuất cà phê bị hư hại, dẫn đến sản lượng giảm trong mùa vụ 2018/19. Ấn Độ ước tính sẽ giảm sản lượng khoảng 10,5% xuống còn 5,2 triệu bao trong niên vụ 2018/19 từ mức 5,81 triệu bao trong niên vụ 2017/18. Đây sẽ là mùa vụ thứ hai liên tiếp sản lượng cà phê Ấn Độ giảm. Xuất khẩu năm 2018 giảm 8,8% xuống còn 5,97 triệu bao. Điều này phản ánh sản lượng thấp hơn trong niên vụ 2017/18, nhưng cũng làm tăng nhu cầu trong nước. Ý là thị trường nhập khẩu hàng đầu cho cà phê Ấn Độ, chiếm 22% lượng xuất khẩu của Ấn Độ. Đức (8,1%), Liên bang Nga (6,2%), Bỉ (5,3%) và Thổ Nhĩ Kỳ (4,6%) là bốn thị trường cà phê lớn tiếp theo.

Uganda: Xuất khẩu cà phê Uganda trong tháng 12/2018 đã giảm 18,6% xuống còn 314 ngàn bao so với tháng 12/2017. Lũy kế xuất khẩu ba tháng đầu niên vụ 2018/19 lên tới 1,08 triệu bao, giảm 11,2% so với cùng kỳ 2017/18. Xuất khẩu cà phê Uganda trong năm dương lịch 2018 giảm 11,5% xuống 4,22 triệu bao. Nông dân và các nhà xuất khẩu cà phê đã trữ cà phê của họ do giá cà phê thấp và cạnh tranh với hàng xuất khẩu của Brazil, cũng như sản lượng thấp hơn ở một số khu vực. Liên minh châu Âu, đặc biệt là Ý và Đức, vẫn là các thị trường chính của cà phê Uganda, chiếm khoảng 65% tổng lượng xuất khẩu nước này trong năm 2018.

 

Dự báo xuất khẩu niên vụ 2017/18 của USDA tháng 06/2018 (ngàn bao)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

Brazil

34,146

36,573

35,543

33,081

30,222

Vietnam

28,289

21,530

29,500

27,550

27,650

Colombia

11,040

12,420

12,390

13,755

13,015

Indonesia

10,380

8,720

9,896

8,174

7,970

Honduras

3,940

4,760

5,000

7,290

7,100

India

5,013

4,894

5,693

6,158

6,225

Uganda

3,600

3,400

3,500

4,600

4,500

Nguồn: USDA

 

Dự báo nhập khẩu niên vụ 2017/18 của USDA tháng 06/2018 (ngàn bao)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

European Union

44,650

45,140

46,150

46,050

47,000

United States

24,915

23,995

25,185

26,485

25,275

Japan

7,870

8,110

8,195

8,040

8,280

Philippines

3,145

3,755

6,185

6,420

5,300

Russia

4,230

4,050

4,395

4,740

4,650

Canada

4,605

4,495

4,545

4,550

4,585

China

1,682

1,889

2,938

3,534

3,550

Nguồn: USDA

 

2. Tồn kho

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 12/2018 xu hướng tăng trở lại mức 6,13 triệu bao so với mức 6,08 triệu bao cùng kỳ tháng trước

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2017-2018) – triệu bao 60kg

Nguồn: Agromonitor tổng hợp từ số liệu của Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê theo ICE tại một số cảng của Hoa Kỳ

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 12/2/2019 tại các cảng của Mỹ và một số nước ở mức 2286 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 12/2/2019, ngàn bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

0.3

-

-

-

-

-

1.0

-

1.2

Burundi

41.5

-

22.5

-

-

-

3.8

-

67.8

Colombia

5.3

-

0.1

-

2.6

0.8

1.4

2.8

13.0

El Salvador

3.3

-

-

2.7

0.7

-

19.5

-

26.1

Guatemala

3.4

-

10.1

0.3

-

4.2

2.1

-

20.0

Honduras

1,219.2

-

146.0

65.7

-

0.8

42.2

13.3

1,487.1

India

33.9

-

4.2

-

-

-

-

-

38.1

Mexico

253.2

-

0.1

31.6

-

-

15.6

-

300.4

Nicaragua

50.3

-

35.7

0.8

24.5

1.7

39.0

-

151.9

Papua New Guinea

0.6

-

4.9

-

-

-

1.0

-

6.5

Peru

167.6

-

43.3

29.5

-

0.8

53.7

2.0

296.9

Rwanda

42.0

-

3.8

-

-

-

0.6

-

46.5

Uganda

13.3

0.3

12.9

-

-

-

2.9

0.9

30.2

Total in Bags

1,833.9

0.3

283.6

130.5

27.7

8.2

182.6

18.9

2,485.7

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE

 

3. Diễn biến giá cà phê quốc tế trong tháng 1/2018

Diễn biến giá cà phê Arabica và Robusta kỳ hạn trên sàn London và New York (cập nhật 12/2/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

3.1. Robusta

Trên sàn ICE Futures Europe, giá Robusta quốc tế đã có sự phục hồi nhẹ sau 2 tháng liên tiếp giảm giá. Đầu tháng 1, giá kỳ hạn tháng 1/2019 ở mức 1512 USD/tấn, kỳ hạn tháng 3/2019 ở mức 1530 USD/tấn. Tính đến cuối tháng 1, 2 mức giá này lần lượt là 1537 và 1558 USD/tấn.

Diễn biến giá Robusta quốc tế theo tuần trong tháng 1/2019

Kỳ hạn/Tuần

Tuần 2/1-8/1

Tuần 9/1-15/1

Tuần 16/1-22/1

Tuần 23/1-29/1

Tháng 1/2019

1527

1525

1534

1530

Tháng 3/2019

1546

1548

1556

1553

Tháng 5/2019

1563

1568

1574

1571

Tháng 7/2019

1579

1586

1592

1588

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

3.2. Arabica

Tháng 1/2018, giá cà phê Arabica xu hướng TĂNG TRỞ LẠI sau thời gian dài giảm giá. Cụ thể, vào ngày đầu tiên của tháng giá kỳ hạn 3/2019 và 5/2019 lần lượt ở mức 99.5 và 102.65 cent/lb; đến ngày cuối năm tháng 2 mức giá này lần lượt tăng lên 102.6 và 105.75 centt/lb.

Diễn biến giá Arabica quốc tế theo tuần trong tháng 1/2019

Kỳ hạn/Tuần

Tuần 2/1-8/1

Tuần 9/1-15/1

Tuần 16/1-22/1

Tuần 23/1-29/1

Tháng 3/2019

102.21

103.49

103.61

104.15

Tháng 5/2019

105.26

106.83

106.76

107.31

Tháng 7/2019

108.08

109.72

109.47

110.07

Tháng 9/2019

110.87

112.63

112.22

112.83

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

1. Thương mại

- Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê tháng 12/2018 đạt 153,9 ngàn tấn với kim ngạch 275,8 triệu USD (tăng 11,4% về lượng và 7,1% về kim ngạch so với tháng trước). Luỹ kế cả năm 2018 xuất khẩu đạt 1,88 triệu tấn và kim ngạch đạt 3,54 tỷ USD (tăng 19,9% về lượng và 1,1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước).

Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1/2019 đạt 82,7 ngàn tấn với kim ngạch 144,4 triệu USD.

 

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 12/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

2. Diễn biến giá và thị trường cà phê nội địa

Tháng 1/2019, giá cà phê gần như không có biến động đáng kể qua các tuần khi gần đến Tết Nguyên Đán, lượng giao dịch cà phê rất ít. Đầu tháng, giá cà phê Robusta nhân xô tại tỉnh Đắk Lắk ở mức 33,7 ngàn đồng/kg và ngày cuối tháng ở mức 33,6 ngàn đồng/kg.

Diễn biến giá Robusta nội địa theo tuần trong tháng 1/2019

Kỳ hạn/Ngày

Tuần 3/1-9/1

Tuần 10/1-16/1

Tuần 17/1-23/1

Tuần 24/1-30/1

Đắc Lắc

33,960

33,600

33,600

33,520

Lâm Đồng

33,100

32,860

32,900

32,820

Gia Lai

33,700

33,520

33,480

33,140

Đắc Nông

33,600

33,380

33,500

33,420

Nguồn: CSDL của AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 13/2/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor