Tôm 1/2018 - Giá tôm thẻ đá tại Tây Nam Bộ trong tháng 1 ít biến động trong khi giá tôm sú tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Tôm 1/2018 - Giá tôm thẻ đá tại Tây Nam Bộ trong tháng 1 ít biến động trong khi giá tôm sú tăng

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 1

Thị trường thế giới

  • Xuất khẩu tôm toàn cầu có thể đạt 3,5 triệu tấn vào năm 2018 nhờ việc các nước sản xuất tôm chính như Thái Lan, Ecuador… kiểm soát tốt dịch bệnh.
  • Trong tháng 1, giá tôm Ấn Độ đã giảm nhẹ trái với kì vọng, thị trường ảm đạm, nhu cầu ít do thị trường Mỹ không còn thu mua mạnh sau khi kết thúc kì nghỉ lễ Giáng sinh.
  • Trong tháng 1, FDA đã thông báo từ chối 5 đơn hàng tôm nhiễm kháng sinh và dư lượng thuốc thú y; đồng thời từ chối 14 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella.

Thị trường Việt Nam

  • Tại Tây Nam Bộ, lượng tôm chưa thu hoạch hạn chế, diện tích thả nuôi mới cũng không nhiều. Dự kiến sau Tết âm lịch (đầu tháng 3 dương lịch) diện tích thả nuôi mới sẽ tăng. Giá tôm thẻ đầu tháng 2 tại Tây Nam Bộ giảm mạnh do thương lái Trung Quốc nghỉ Tết và nhà máy Việt Nam hạn chế thu mua.
  • Tại miền trung (Việt Nam), thời tiết lạnh hơn các năm trước nên các hộ nuôi hạn chế thả nuôi mới do tỷ lệ hao hụt cao. Có một số ao thả gối vụ nhưng diện tích không đáng kể. Lượng tôm còn lại không nhiều và chủ yếu để bán nội địa.
  • Tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc, tình trạng tắc nghẽn tại Móng Cái và Lạng Sơn vẫn chưa được giải quyết nên lượng hàng giao sang Trung Quốc đạt thấp. Trong khi đó, nhiều chủ của Trung Quốc đã bắt đầu về quê nghỉ Tết nên dự kiến tình hình giao hàng tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc sẽ còn trầm lắng cho tới qua Tết nguyên đán.

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Thị trường tôm Thái Lan
1.1. Diễn biến giá

Trong tháng đầu tiên của năm 2018, giá tôm Thái Lan đã tăng nhẹ so với tháng 12/2017.

Chuyên gia Robins McIntosh cho biết tình hình dịch bệnh trên tôm nuôi sẽ xảy ra ít hơn trong năm 2018, và trong tương lai gần. Xuất khẩu tôm toàn cầu đạt khoảng 3 triệu tấn vào năm 2017 và có thể đạt tới 3,5 triệu tấn vào năm 2018 nhờ việc các nước sản xuất tôm chính như Thái Lan, Ecuador… kiểu soát tốt dịch bệnh.

Tính trung bình tháng 1/2018, giá tôm thẻ Thái Lan cỡ 100 con/kg đạt 136 baht/kg, trong khi giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg có mức 165 baht/kg, tăng 5 bath/kg so với trung bình tháng 12/2017.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan năm 2016-2017, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Thương mại

Theo số liệu hải quan Thái Lan, xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong năm 2017 đạt 76.193 tấn, trị giá 22,16 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Mỹ; Nhật Bản lớn nhất đạt 11,14 tỷ baht và 3,64 tỷ baht.

Xuất khẩu tôm sú trong năm 2017 đạt 10.613 tấn, trị giá 3,18 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc; Nhật Bản lớn nhất trong năm 2017 đạt 962,82 triệu baht và 750,37 triệu baht.

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong năm 2017, baht

Thị trường

Năm 2017

China

962,824,723

Japan

750,365,985

United States

464,283,482

Hong Kong

305,449,624

Vietnam

303,987,602

Canada

153,139,004

Korea,Republic Of

50,793,892

Myanmar

49,763,198

Malaysia

37,230,840

Taiwan, Province Of China

34,739,276

Khác

71,033,779

Tổng

3,183,611,405

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong năm 2017, baht

Thị trường

Năm 2017

United States

11,140,340,745

Japan

3,642,262,436

Canada

1,567,812,542

Vietnam

868,618,790

Hong Kong

812,611,662

United Kingdom

688,469,442

Korea,Republic Of

662,020,051

Malaysia

625,757,475

China

611,738,974

Germany

347,640,620

Khác

1,195,351,359

Tổng

22,162,624,096

Nguồn: TCHQ Thái Lan

2. Thị trường tôm Trung Quốc
2.1. Diễn biến giá

Tại thị trường nội địa Trung Quốc, giá tôm thẻ nội địa tiếp tục xu hướng tăng mạnh trong tháng 1/2018. Nguyên nhân là do thời tiết quá lạnh, tôm nuôi chết nhiều, nguồn cung thấp làm cho giá tôm nội địa tăng cao.

Trung bình tháng 1/2018, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) đạt mức 65,3 NDT/kg, tăng 2,6 NDT/kg so với trung bình tháng 12/2017. Trong khi giá tôm cỡ 100 con/kg tại Hải Khẩu (Hải Nam) ở mức 45 NDT/kg, tăng 9 NDT/kg so với trung bình tháng 12/2017.

Theo báo cáo tại Hội nghị Thị trường Hải sản Thế giới (GSMC) hôm 25/1, nhờ sự tăng trưởng mạnh từ Ấn Độ, sự phục hồi của Trung Quốc sẽ thúc đẩy sản lượng tôm toàn cầu vượt quá 3,5 triệu tấn vào năm 2018.

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 100 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 80 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2.2. Thương mại

Ngày 12/12/2017, Ủy ban thuế của chính phủ Trung Quốc (SCDC) đã công bố Kế hoạch điều chỉnh thuế năm 2018 của Trung Quốc, trong đó thuế nhập khẩu đối với các loại tôm như sau:

Mã HS

Mô tả hàng hóa

Thuế MFN (%)

Thuế áp dụng năm 2018 (%)

03061719

Tôm đông lạnh khác

5

2

03063190

Tôm hùm đá và tôm biển khác tươi, sống hoặc ướp lạnh

15

5

03063290

Tôm hùm tươi, sống hoặc ướp lạnh khác

15

10

Trong năm 2017, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 16.441 tấn giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong năm 2017 đạt 67.419 tấn tăng 2,6% so với năm 2016.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 12/2017, (tấn, 1000 USD)

 

T12/2017

2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

9,357

49,739

81,333

488,470

Frozen fish or fish fillet

210,000

688,750

2,080,000

6,721,936

Fresh or frozen prawns

1,869

20,605

16,441

183,636

Frozen shelled shrimps

7,181

86,376

67,419

778,039

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 12/2017, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T12/2017

2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

180

345,224

2,140

3,716,470

Fish flour for animal feeding

50

68,380

1,570

2,216,647

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường tôm Mỹ
3.1 Thương mại

Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 12/2017 đạt 59,78 nghìn tấn tăng 10,66% so với cùng kỳ năm 2016.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong năm 2017 đạt 664,12 nghìn tấn tăng 10,04% so với năm 2016. Trong đó Ấn Độ xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ đạt 213,96 nghìn tấn tăng 38,98% so với năm 2016. Indonesia xếp thứ 2, trong khi Thái Lan xếp vị trí thứ 3 với lượng lần lượt đạt tương ứng 118,03 nghìn tấn (tăng 0,79%); 74,55 nghìn tấn (giảm 8,13%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 5 vào Mỹ trong năm 2017 với lượng đạt 55,82 nghìn tấn (giảm 11,95%).

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 12/2017 (tấn, so với cùng kỳ 2016)

Thị trường

T12/2017

T12/2016

% thay đổi

India

18,980

14,315

32.59

Indonesia

10,815

9,212

17.40

Thailand

6,656

8,822

-24.55

Ecuador

5,169

4,965

4.11

Vietnam

4,666

4,929

-5.34

China

4,011

3,894

3.00

Mexico

3,960

2,188

80.99

Argentina

1,334

860

55.12

Honduras

969

654

48.17

Peru

815

727

12.10

Khác

2,407

3,456

-30.35

Tổng

59,782

54,022

10.66

 Nguồn: NOAA

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong năm 2017 (tấn, so với năm 2016)

Thị trường

2017

2016

% thay đổi

India

213,963

153,956

38.98

Indonesia

118,033

117,108

0.79

Thailand

74,552

81,152

-8.13

Ecuador

71,787

73,128

-1.83

Vietnam

55,823

63,397

-11.95

China

46,009

34,783

32.27

Mexico

28,539

25,326

12.69

Argentina

12,534

7,732

62.11

Peru

9,950

9,511

4.62

Guyana

9,289

8,394

10.66

Khác

23,640

29,055

-18.64

Tổng

664,119

603,542

10.04

Nguồn: NOAA

PHẦN 2: HỘI NHẬP – THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ – RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TÔM VIỆT NAM
1. Trong tháng 1/2018, FDA đã từ chối 5 đơn hàng tôm nhập khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn

Ngày 05/02/2018, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 1/2018. Trong số 116 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 4,3% với 5 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 1/2018 đến từ Bangladesh (4 đơn hang) và Trung Quốc (1 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 1/2018

Nước

Tên công ty

Bangladesh

Sea Fresh (Bangladesh) (4 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc kháng sinh Nitrofurans)

Trung Quốc

Zhangzhou TaiWang Food Co., Ltd. (China) (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Nguồn: shrimpalliance.com

Cũng trong tháng 1, FDA đã thông báo từ chối 14 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella, 13 trong số các đơn hàng này có xuất xứ từ Ấn Độ, đơn hàng còn lại xuất xứ từ Indonesia.

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2017-2018

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

2/2017

10

122

3/2017

7

209

4/2017

19

114

5/2017

3

113

6/2017

0

-

7/2017

0

129

8/2017

1

170

9/2017

3

76

10/2017

4

63

11/2017

1

62

12/2017

1

105

1/2018

5

116

Nguồn: shrimpalliance.com

Số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối nhập khẩu vào Mỹ từ 2002 -2018

Nguồn: shrimpalliance

PHẦN 3:  SẢN XUẤT

Theo báo cáo tháng 1/2018 của Bộ NN&PTNT thì các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, diện tích và sản lượng tôm nước lợ cụ thể như sau:

  • Đối với tôm sú: Trong tháng 1 năm 2018 diện tích ước đạt 373.018 ha giảm 2%, sản lượng ước đạt 13.210 tấn tăng 1% so với cùng kỳ năm 2017.
  • Đối với tôm thẻ: Trong tháng 1 năm 2018 diện tích ước đạt 9.605 ha tăng 6%, sản lượng ước đạt 6.123 tấn tăng 10% so với cùng kỳ năm 2017.

Diện tích và sản lượng tôm tại ĐBSCL trong tháng 1 năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017

 

Tháng 1 năm 2018

So sánh năm 2018 với năm 2017 (%)

 

Tôm sú

Tôm thẻ

Tôm sú

Tôm thẻ

Đơn vị

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích

Sản lượng

Diện tích

Sản lượng

Cả nước

 

13,700

 

17,600

 

103.0

 

110

ĐBSCL

373,018

13,210

9,605

6,123

98

101

106

110

Long An

100

60

500

695

103

 

137

107

Tiền Giang

62

-

103

72

100

 

86

103

Bến Tre

20

10

50

50

100

100

125

125

Trà Vinh

2,997

218

310

855

62

64

43

109

Kiên Giang

28,000

1,900

300

1,400

100

211

120

104

Sóc Trăng

7

222

10

1,782

123

37

100

113

Bạc Liêu

71,832

3,100

832

169

96

127

244

113

Cà Mau

270,000

7,700

7,500

1,100

99

88

103

116

 Nguồn: Bộ NN&PTNT

Theo báo cáo của TCTK, sản lượng tôm sú tháng 1/2018 ước tính đạt 13,7 nghìn tấn, tăng 3% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 17,6 nghìn tấn, tăng 10%.

Tiến độ sản xuất tôm trong tháng 1/2018

 

Sản lượng và % thay đổi

 

Sản lượng tháng 1/2018, nghìn tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2017

Tôm thẻ

13.7

3

Tôm sú

17.6

10

Nguồn: TCTK

PHẦN 4:  GIÁ TÔM SÚ, TÔM THẺ NGUYÊN LIỆU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - GIÁ TÔM XUẤT KHẨU
1. Giá tôm sú, tôm thẻ nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
1.1. Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ

Tại Việt Nam, các khu vực sản xuất chính nguồn cung đều hạn chế. Không những thế, thời tiết lạnh không thuận lợi thả nuôi mới nên dự kiến đầu tháng 3 người dân mới thả nuôi lại. Trong tháng 1, sản lượng còn lại của các vùng sản xuất chính thấp, trong khi đó người dân chủ yếu bán tôm sống để phục vụ nhu cầu nội địa, giá tôm thẻ đá ít biến động trong khi giá tôm sú tăng.

Đầu tháng 2, giá tôm nguyên liệu tiếp tục giảm, nhiều nhà máy nhỏ hạn chế thu mua để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán trong khi nhà máy lớn sẽ thu mua nguyên liệu đến 10/2-11/2. Không những thế, thương lái Trung Quốc cũng đã về nước nghỉ Tết nên nhu cầu mua hàng chậm. Tính đến 8/2, tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-92.000 đ/kg; cỡ 70 con/kg giá 105.000-107.000 đ/kg. Giá tôm sú oxy tăng để phục vụ nhu cầu Tết: tôm sú oxy cỡ 20 con/kg và 30 con/kg ở mức 400.000 đ/kg; 300.000 đ/kg.

Nhà máy Minh Phú – Cà Mau ngưng nhận nguyên liệu tôm thẻ đến hết ngày 10/02/2018 và ngưng nhận nguyên liệu tôm sú đến hết ngày 11/02. Thời gian nhận nguyên liệu lại sẽ vào ngày 19/02. Thời gian tạm ngừng sản xuất/chế biến từ 14/02-18/02 (5 ngày).

Nhà máy Minh Phú- Hậu Giang ngưng nhận nguyên liệu tôm từ 15h ngày 11/02/2018. Nhận lại tôm nguyên liệu bắt đầu từ 6h ngày 19/02/2018. Thời gian tạm ngừng sản xuất/chế biến từ 14/02-18/02 (5 ngày).

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Sóc Trăng, Cà Mau, Ninh Thuận năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Giá tôm sú tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, trong tháng 1 nguồn cung tôm sú chủ yếu còn ở diện tích tôm quảng canh và quảng canh cải tiến trong khi diện tích tôm sú công nghiệp/bán công nghiệp gần như không còn. Thả nuôi tôm sú quảng canh/quảng canh cải tiến quanh năm; trong khi dự kiến thả nuôi công nghiệp/bán công nghiệp tập trung vào tháng 5-8 hàng năm.

Trong tháng 1, tôm sú tăng mạnh cả đối với tôm đá và tôm oxy. Giá tôm sú đá cỡ 20 con/kg và 30 con/kg ở mức 285.000-290.000 đ/kg; 230.000-240.000 đ/kg. Giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg và 30 con/kg ở mức 300.000-330.000 đ/kg; 250.000-260.000 đ/kg. Hiện nay nhu cầu tôm sống là chủ yếu để cung cấp cho thị trường nội địa nên càng gần Tết Nguyên Đán giá tôm sú sống càng tăng cao.

Diễn biến giá tôm sú cỡ 30 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung

Tại miền trung, thời tiết lạnh hơn các năm trước nên các hộ nuôi hạn chế thả nuôi mới do tỷ lệ hao hụt cao. Có một số ao thả gối vụ nhưng diện tích không đáng kể. Lượng tôm còn lại không nhiều và chủ yếu để bán nội địa.

Trong tháng 1, nguồn cung gần như không còn trong khi đó nhu cầu tôm sống cao nên giá tôm sống tăng, tôm đá người dân gần như không bán.

Diễn biến giá tôm thẻ sống tại đầm Hà Tĩnh (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Chủng loại

30/01/2018

26/01/2018

23/01/2018

16/01/2018

15/01/2018

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

145000

150000-152000

140000

140000

138000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

160000

165000

160000

160000

158000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

180000

185000

180000

180000

178000

Tôm thẻ cỡ 60 con/kg

200000

205000

200000

200000

198000

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên con (tôm sống) tại khu vực Quảng Ngãi, đ/kg

 

31/01/2018

23/01/2018

19/01/2018

12/01/2018

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

135000-140000

135000-140000

135000-140000

135000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

 

 

 

145000

Tôm thẻ cỡ 60 con/kg

 

 

 

170000

Tôm thẻ cỡ 50 con/kg

180000-190000

180000-190000

180000-190000

190000

Tôm thẻ cỡ 40 con/kg

 

 

 

230000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Hà Tĩnh, Ninh Thuận năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá tôm nguyên liệu khu vực biên giới Việt- Trung

Trong tháng 1, tại Móng Cái, Đầm Hà, Tiên Yên (Quảng Ninh) nguồn cung thấp nên người dân chủ yếu bán tôm oxy. Tính trung bình tháng 1, giá tôm thẻ đá cỡ 100 con/kg tại Đầm Hà ở mức 116000 đ/kg.

Giá thẻ tôm sống cỡ 100 con/kg ở mức 155.000 đ/kg. Tôm thẻ đá cỡ 100 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên con (tôm sống) tại khu vực Đầm Hà (Quảng Ninh), đ/kg

Kích cỡ

23/01/2018

19/01/2018

12/01/2018

 Cỡ 100 con/kg

155000

155000

150000-155000

 Cỡ 90 con/kg

165000

165000

165000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

4. Giá xuất khẩu tôm sú

Trong tháng 1 năm 2018 xuất khẩu tôm sú có mức giá trung bình đạt 12.510 USD/tấn giảm 11,44% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Bắc Mỹ; EU và Trung Đông đều giảm, còn xuất khẩu sang Asean tăng.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm sú chế biến tăng với các điều kiện giao hàng chính như CFR và C&F. Trong khi đó, xuất khẩu tôm sú đông lạnh đối với điều kiện giao hàng FOB giảm 30,5%.

Đơn giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 1 năm 2018 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T1/2018 (sơ bộ)

T1/2017

T1/2018 (sơ bộ)

T1/2017

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

7,516

11,295

12,499

12,885

-33.46

-2.99

 

Bắc Mỹ

19,564

19,841

17,879

21,346

-1.40

-16.24

 

EU

11,800

11,975

 

12,498

-1.46

-100.00

 

Trung Đông

   

13,192

10,275

 

28.39

 

Khác

13,427

11,828

14,036

14,238

13.51

-1.42

 

Chung

13,072

12,143

14,356

15,413

7.65

-6.86

CFR

Asean

20,627

 

13,461

14,761

 

-8.81

 

Bắc Mỹ

23,145

20,703

15,756

17,909

11.79

-12.02

 

EU

9,805

9,825

12,895

13,140

-0.20

-1.87

 

Trung Đông

   

10,144

11,378

 

-10.84

 

Khác

14,709

11,873

14,563

15,029

23.88

-3.10

 

Chung

16,256

12,443

13,946

14,847

30.65

-6.07

FOB

Asean

   

17,868

11,650

 

53.37

 

EU

10,494

16,441

15,243

17,835

-36.17

-14.54

 

Trung Đông

13,774

14,098

 

15,850

-2.30

-100.00

 

Khác

 

13,384

7,877

13,115

-100.00

-39.94

 

Chung

11,806

14,339

9,376

13,490

-17.67

-30.50

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu TCHQ

5. Giá xuất khẩu tôm thẻ

Trong tháng 1 năm 2018 xuất khẩu tôm thẻ có mức giá trung bình đạt 9.933 USD/tấn tăng 1% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean và Bắc Mỹ đều tăng, trong khi xuất khẩu sang EU và Trung Đông giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh tăng với điều kiện giao hàng C&F. Tuy nhiên, giá xuất khẩu tôm thẻ chế biến đối với điều kiện giao hàng C&F lại giảm 0,89%.

Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 1 năm 2018 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến (mã HS 1604)

Tôm đông lạnh (mã HS 0306)

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T1/2018 (sơ bộ)

T1/2017

T1/2018 (sơ bộ)

T1/2017

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

11,743

11,966

7,615

8,301

-1.86

-8.26

 

Bắc Mỹ

11,810

10,915

11,608

9,710

8.20

19.55

 

EU

10,383

8,774

9,282

7,613

18.34

21.91

 

Nam Mỹ

 

10,242

 

13,656

-100.00

-100.00

 

Trung Đông

9,380

9,650

8,635

12,000

-2.80

-28.04

 

Khác

8,347

10,567

10,507

9,015

-21.01

16.56

 

Chung

10,372

10,464

9,988

8,816

-0.89

13.30

CFR

Asean

12,834

10,404

9,032

7,582

23.36

19.12

 

Bắc Mỹ

11,406

11,428

10,661

11,219

-0.19

-4.97

 

EU

9,807

10,122

9,137

9,302

-3.11

-1.77

 

Trung Đông

8,615

10,389

7,754

8,744

-17.08

-11.33

 

Khác

10,087

9,302

9,825

10,016

8.44

-1.91

 

Chung

10,292

9,920

9,580

9,733

3.75

-1.57

FOB

Asean

14,995

11,557

11,424

6,535

29.75

74.83

 

Bắc Mỹ

14,684

15,679

11,423

11,708

-6.35

-2.44

 

EU

10,711

10,881

8,740

10,152

-1.56

-13.91

 

Trung Đông

8,477

9,243

12,475

9,065

-8.29

37.62

 

Khác

9,541

10,127

7,513

8,745

-5.79

-14.09

 

Chung

12,206

11,175

8,513

8,983

9.22

-5.23

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu TCHQ

PHẦN 5: XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 1/2018

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong tháng 1 năm 2018 đạt 20.304 tấn, kim ngạch 241,56 triệu USD tăng 20,53% về lượng và tăng 21,73% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Ả rập Saudi (SFDA) đã có Thông báo số G/SPS/N/SAU/336 ngày 30/01/2018 về việc ban hành lệnh tạm dừng nhập khẩu đối với mặt hàng thủy sản, động vật giáp xác và các sản phẩm từ thủy sản xuất khẩu từ Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 23/1/2018.

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2017-2018

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của TCHQ. (*) sơ bộ

2. Xuất khẩu tôm theo chủng loại tháng 1/2018

 Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo chủng loại tháng 1 năm 2018 so với cùng kỳ 2017 (sơ bộ)

 Chủng loại

 ĐL/CB

 T1/2018

 T1/2017

 tỷ trọng lượng, %

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 T1/2018

 T1/2017

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 CB

6,300

75,967,121

4,968

58,609,578

30.97

29.44

26.80

29.62

 ĐL

8,117

86,445,563

6,611

67,187,625

39.91

39.18

22.78

28.66

 Tổng

14,417

162,412,684

11,580

125,797,203

70.88

68.62

24.51

29.11

 Tôm sú

 CB

284

4,559,452

401

6,952,952

1.39

2.37

-29.22

-34.42

 ĐL

2,706

37,451,241

2,859

46,463,449

13.30

16.94

-5.36

-19.40

 Tổng

2,989

42,010,694

3,260

53,416,401

14.70

19.32

-8.30

-21.35

 Tôm khác

 CB

1,282

11,167,111

1,242

11,652,383

6.30

7.36

3.20

-4.16

 ĐL

1,651

25,973,052

793

7,574,811

8.12

4.70

108.22

242.89

 Tổng

2,933

37,140,163

2,035

19,227,193

14.42

12.06

44.11

93.16

 Tổng

 

20,340

241,563,540

16,875

198,440,797

100.00

100.00

20.53

21.73

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của TCHQ

3. Xuất khẩu tôm theo thị trường và theo khu vực tháng 1/2018

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường từ 1/1-30/1/18

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

China

                  3,057

           39,096,577

USA

                  2,763

           33,796,237

Korea

                  2,640

           27,828,300

Japan

                  2,428

           35,203,540

Netherlands

                  1,437

           15,036,255

Singapore

                  1,243

           15,328,091

HongKong

                     967

            9,992,822

UK

                     815

            9,587,842

Australia

                     723

            8,028,685

Germany

                     721

            9,123,280

France

                     459

            5,613,012

Canada

                     404

            5,178,341

Taiwan

                     395

            3,610,595

Belgium

                     353

            3,789,562

Denmark

                     281

            4,166,167

Switzerland

                     223

            2,750,241

Italy

                     154

            1,216,689

South Africa

                     144

            1,063,511

New Zealand

                     126

            1,056,650

Austria

                     119

            1,103,477

Khác

                     888

            8,993,667

Tổng

               20,340

      241,563,540

 

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường trong tháng 12/2017-1/2018

 

Tháng 1/2018 (sơ bộ)

Tháng 12/2017

 % thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

3,057

39,096,577

3,397

35,991,125

-10.00

8.63

USA

2,763

33,796,237

4,021

49,216,176

-31.29

-31.33

Korea

2,640

27,828,300

3,295

36,805,830

-19.88

-24.39

Japan

2,428

35,203,540

4,003

59,775,766

-39.36

-41.11

Netherlands

1,437

15,036,255

2,331

24,484,128

-38.34

-38.59

Singapore

1,243

15,328,091

442

4,093,612

180.93

274.44

HongKong

967

9,992,822

790

8,434,363

22.36

18.48

UK

815

9,587,842

1,783

20,900,823

-54.27

-54.13

Australia

723

8,028,685

1,149

13,495,284

-37.13

-40.51

Germany

721

9,123,280

771

8,461,637

-6.50

7.82

France

459

5,613,012

327

3,313,717

40.20

69.39

Canada

404

5,178,341

984

13,103,481

-58.96

-60.48

Taiwan

395

3,610,595

443

4,320,385

-10.94

-16.43

Belgium

353

3,789,562

1,271

14,410,024

-72.20

-73.70

Denmark

281

4,166,167

249

4,328,291

12.72

-3.75

Switzerland

223

2,750,241

157

2,374,635

42.33

15.82

Italy

154

1,216,689

227

1,910,492

-32.01

-36.32

South Africa

144

1,063,511

160

1,364,632

-9.89

-22.07

New Zealand

126

1,056,650

144

1,395,837

-12.88

-24.30

Austria

119

1,103,477

15

255,675

698.44

331.59

Khác

888

8,993,667

1,322

25,602,468

-32.77

-64.87

Tổng

20,340

241,563,540

27,282

334,038,378

-25.45

-27.68

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Lượng (tấn) và giá trị (USD) xuất khẩu tôm Việt Nam theo khu vực trong tháng 1 năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (sơ bộ)

Khu vực

T1/2018

T1/2017

% thay đổi

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

1,375

16,513,979

458

4,298,995

199.96

284.14

Bắc Mỹ

3,167

38,974,578

3,570

43,436,351

-11.28

-10.27

EU

4,990

56,709,664

3,997

44,883,765

24.83

26.35

Nam Mỹ

   

15

178,188

-100.00

-100.00

Trung Đông

223

2,292,143

407

4,046,717

-45.32

-43.36

Khác

10,585

127,073,176

8,427

101,596,781

25.61

25.08

Tổng

20,340

241,563,540

16,875

198,440,797

20.53

21.73

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của TCHQ

 

PHẦN 6: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG THÁNG 1/2018
1. Sự kiện trong nước

+ Ngày 6/1, Chính phủ đã quyết định thành lập “Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu” rộng hơn 400 ha, tại ấp Giồng Nhãn, xã Hiệp Thành, thành phố Bạc Liêu.

+ Theo Sở NN&PTNT tỉnh Cà Mau, từ đầu năm 2016 đến hết năm 2017, về thực hiện liên kết đầu vào, sở đã ký kết 61 lượt hợp đồng hợp tác phát triển chuỗi giá trị ngành hàng tôm với 15 hợp tác xã và 17 tổ hợp tác, gồm 800 hộ, với tổng diện tích 1.323,3 ha. Có 12 công ty tôm giống, 4 đại lý thức ăn, 4 công ty thuốc - hoá chất cung cấp dịch vụ.

+ Sở NN&PTNT tình Bạc Liêu đã thông báo lịch thời vụ nuôi trồng thủy sản năm 2018. Theo đó, thời vụ nuôi tôm với hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh bắt đầu thả giống từ tháng 2 - 9/2018; mật độ khuyến cáo thả dưới 25 con/m2. Nuôi tôm sú theo hình thức quảng canh cải tiến chuyên tôm bắt đầu thả giống từ tháng 12/2017 - 9/2018, khuyến cáo thả dưới 10 con/m2. Đối với nuôi luân canh tôm sú - lúa, thời gian thả tôm sú từ tháng 1 - 6/2018, mật độ khuyến cáo 1 - 3 con/m2/đợt.

+ Trong năm 2018, CT CP Thực Phẩm Sao Ta (FMC) xác định hoạt động chủ lực vẫn là nuôi tôm, chế biến tôm và chế biến nông sản. Tuy nhiên, từ năm nay, công ty sẽ thêm mảng hoạt động mới là gia công thủy sản đông lạnh xuất khẩu. Chỉ tiêu kế hoạch cho năm 2018 gồm sản lượng tôm thành phẩm 19.000 tấn, tăng trưởng 22%; sản lượng nông sản 1.800 tấn, tăng 28,6%; doanh số 190 triệu USD, tăng 32% và lợi nhuận trước thuế tối thiểu 140 tỷ đồng, tăng trưởng 12%. Cổ tức tối thiểu 20%. Đặc biệt, công ty dự kiến xây thêm kho lạnh 4.000 tấn nhằm chủ động dự trữ hàng, triển khai vụ nuôi I/2018 sớm và tăng ao nuôi từ khoảng 150 lên 250 ao.

+ Chi cục Thủy sản (Sở NN&PTNT) tỉnh Bình Định cho biết, lượng tôm giống trên địa bàn tỉnh đảm bảo đủ cho nông dân thả nuôi tôm trên diện tích 2.141 ha mặt nước trong năm 2018. Theo lịch thời vụ, vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao, nuôi thâm canh chuyên tôm và vùng nuôi tôm trên cát sẽ được thả nuôi từ ngày 1/2; vùng đầm phá, cửa sông thả nuôi từ ngày 15/2 đến ngày 1/3.

+ Ngày 16/1, Bộ trưởng Bộ NNPTNT Nguyễn Xuân Cường, đại diện VASEP và cảng Cát Lái – Tân Cảng Sài Gòn đã khởi động xuất khẩu lô hàng thủy sản đầu tiên năm 2018, gồm 20 tấn tôm đông lạnh, 20 tấn cá biển và 22 tấn cá tra phi lê có tổng giá trị gần 600.000 USD, được xuất sang Canada, Mỹ và Anh. Đây cũng là những thị trường lớn truyền thống của thuỷ sản Việt Nam.

+ Trên cơ sở nhận định tình hình thời tiết, Sở NN&PTNT tỉnh Cà Mau đã ban hành hướng dẫn khung lịch thời vụ nuôi trồng thủy sản năm 2018. Theo đó, nông dân chỉ nên nuôi 1 vụ ăn chắc đối với tôm sú và nuôi 2 vụ trong năm đối với tôm thẻ chân trắng. Thời gian thả giống kể cả nuôi tôm thâm canh, siêu thâm canh và nuôi tôm quảng canh cải tiến, vụ một bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 7/2018 dương lịch; vụ hai từ tháng 11 đến tháng 12. Riêng đối với mô hình nuôi tôm kết hợp với trồng lúa, bà con nông dân nuôi từ 1 đến 2 vụ/năm. Thời gian thả giống từ tháng 1 đến tháng 4, vụ hai thả giống từ tháng 10 đến hết tháng 12 năm 2018.

+ Sở NN & PTNT tỉnh Khánh Hòa đã có hướng dẫn lịch thời vụ nuôi tôm nước lợ năm 2018. Cụ thể, đối với tôm sú, thời gian thả giống từ tháng 3 đến tháng 8; tôm thẻ chân trắng, thời gian thả giống từ nửa cuối tháng 2 đến tháng 9. Đối với nuôi tôm sú thâm canh, bán thâm canh chỉ nên nuôi 1 vụ/năm; nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh, bán thâm canh và nuôi tôm sú quảng canh cải tiến chỉ nên nuôi 2 vụ/năm, cần có thời gian ngắt vụ khoảng 1, 2 tháng để diệt mầm bệnh, cải tạo môi trường. Riêng những vùng nuôi cao, ít ảnh hưởng của lũ lụt có thể thả tôm giống vào vụ 3.

+ Ngày 24/1, tập đoàn Thủy sản Minh Phú công bố quyết định chốt danh sách cổ đông để tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2018. Trong đó, xuất khẩu tôm Minh Phú báo lãi 800 tỷ, vượt 24% so với kế hoạch đề ra.

+ Ngày 30/1, tại Bạc Liêu, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tham dự Hội nghị xúc tiến đầu tư tỉnh Bạc Liêu. Theo đó phấn đấu đến năm 2020, Bạc Liêu sẽ xây dựng hoàn thành Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm và sẽ trở thành thủ phủ ngành tôm của cả nước.

2. Sự kiện quốc tế

+ Mặc dù Liên minh Châu Âu (EU) chưa công bố kết quả chính thức báo cáo sau cuộc kiểm tra ngành tôm Ấn Độ được tiến hành vào tháng 11, nhưng theo Business Standard nhóm thanh tra EU đã bày tỏ sự hài lòng với các thủ tục xuất khẩu thủy sản của Ấn Độ. Nhờ những đánh giá tích cực này, nhiều khả năng EU sẽ loại bỏ các lệnh hạn chế nhập khẩu đối với tôm xuất xứ Ấn Độ.

+ Người phát ngôn của EU cho biết, báo cáo kiểm tra các cơ sở chế biến tôm của Ấn Độ sẽ được công bố vào cuối tháng 2/2018. 

+ Theo nhận định của Siam Canadian, giá tôm thế giới sẽ ổn định trong tháng 1 và tháng 2, và bắt đầu tăng dự kiến ​​vào tháng 3 khi các nhà nhập khẩu bắt đầu thu mua hàng mới, lượng hàng tồn kho giảm. Mỹ vẫn là thị trường tiêu thụ chính, còn Trung Quốc sẽ trở thành thị trường quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến thị trường tôm thế giới năm 2018 do sản lượng tôm của Trung Quốc thấp và nước này phải tăng nhập khẩu. Sản lượng tôm toàn cầu trong quý 1/2018 nhìn chung sẽ giảm, mặc dù sản lượng của Indonesia vẫn khá ổn định nhưng Thái Lan và Việt Nam đã kết thúc mùa sản xuất chính, trong khi sản lượng của Ấn Độ đang cạn kiệt.

+ Sản lượng tôm khai thác của Argentina trong tháng cuối năm 2017 vẫn ổn định ở mức cao,  mức giá tiếp tục giữ ổn định. Trong khi đó, mùa khai thác tôm ở vùng biển Argentina đã khởi động từ ngày 10/1. Theo số liệu mới nhất từ ​​Bộ Nông nghiệp Argentina, sản lượng tôm trong năm 2017 của nước này ước đạt 227.560 tấn, tăng 27% so với năm 2016.

+ Nông dân nuôi tôm tại Indonesia được bảo vệ toàn diện từ phía chính phủ, chống lại các rủi ro sản xuất gây ra bởi dịch bệnh, nấm hoặc các thảm họa tự nhiên. Theo cơ chế bảo hiểm mới do Cơ quan dịch vụ tài chính (OJK) và Bộ Thủy sản và các vấn đề nghề cá triển khai, chính phủ Indonesia sẽ thanh toán toàn bộ phí bảo hiểm, thay vì chỉ 80% trước đây. Chương trình bảo hiểm này bao phủ trên diện 2.000 nông dân nuôi tôm, trên tổng diện tích 3.30ha các hồ nuôi tại 14 tỉnh. Giá trị phí bảo hiểm của các nông dân này tíh đến cuối năm 2017 là 111.170 USD.

+ Mặc dù lệnh cấm nhập khẩu tôm nguyên liệu của Úc đã được dỡ bỏ vào tháng 7/2017, ngoài ra Bộ Nông nghiệp và Thủy lợi Úc (DAWR) đã chấp nhận giấy chứng nhận an toàn vệ sinh, và cho phép nhập khẩu hải sản từ Argentina. Tuy nhiên, nhiều nhà xuất khẩu tôm Argentina vẫn hoài nghi về cơ hội phát triển xuất khẩu tôm sang Úc, do các yêu cầu kiểm tra vệ sinh an toàn của thị trường này quá phức tạp, khiến chi phí chế biến tôm tăng cao.

+ Các nhà xuất khẩu tôm Ấn Độ cho biết, tính đến giữa tháng 1/2018, giá tôm Ấn Độ đã giảm nhẹ trái với kì vọng, thị trường ảm đạm, nhu cầu ít. Nguyên nhân chủ yếu là do thị trường Mỹ không còn thu mua mạnh sau khi kết thúc kì nghỉ lễ Giáng sinh. Dự kiến giá tôm Ấn Độ có thể ​​sẽ được cải thiện vào cuối tháng 1 hoặc đầu tháng 2, do nguồn nguyên liệu tiếp tục giảm, trong khi nhu cầu từ Trung Quốc sẽ tăng lên để đáp ứng cho Tết Nguyên Đán.

+ Theo báo cáo tại Hội nghị Thị trường Hải sản Thế giới (GSMC) hôm 25/1, nhờ sự tăng trưởng mạnh từ Ấn Độ, sự phục hồi của Trung Quốc và sản lượng tăng từ các nước châu Á và Mỹ Latinh khác sẽ thúc đẩy sản lượng tôm toàn cầu vượt quá 3,5 triệu tấn vào năm 2018.

+ Tại cuộc thảo luận giữa EU và các nhà sản xuất tôm Ấn Độ trong khuôn khổ Hội chợ thủy sản Ấn Độ (IISS) hôm 29/1, quan chức của EU vẫn bảo vệ lập trường của khối thương mại đối với vấn đề thuốc kháng sinh trong tôm xuất xứ Ấn Độ. EU cho rằng sự tuân thủ của các trại nuôi tôm Ấn Độ đối với vấn đề thuốc kháng sinh là không đầy đủ. Trong khi đó, các nhà sản xuất của Ấn Độ tỏ ra thất vọng và không đồng ý với nhận định này. Tổng thư ký Hiệp hội Xuất khẩu Thủy sản Ấn Độ cho biết chế độ nghiêm ngặt của EU chống lại tôm Ấn Độ là không công bằng và yêu cầu vấn đề cần được xem hợp lý hơn.