Thị trường tôm (5/9-11/9/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục tăng
 

Thị trường tôm (5/9-11/9/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục tăng

Thị trường thế giới

Thị trường tôm nguyên liệu tại Thái Lan giảm mạnh, trong khi tại Trung Quốc giá vẫn tăng giảm trái chiều tùy theo từng địa phương.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 8-9/2019, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Trạm Giang, Quảng Đông

5/9/2019

29

24

19

15

 

29/8/2019

29

24

19

15

Trung Sơn, Quảng Đông

5/9/2019

 

23

19

15

 

29/8/2019

 

24

21

17

Chu Hải, Quảng Đông

5/9/2019

 

22

19

15

 

29/8/2019

 

22

19.5

17

Giang Môn, Quảng Đông

5/9/2019

 

 

20.5

18.6

 

29/8/2019

 

 

21.5

19.5

Sán Vĩ, Quảng Đông

5/9/2019

27

23

20

17

 

29/8/2019

27

23

20

17

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Thị trường trong nước

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục tăng.

Tại ĐBSCL, nguồn cung tôm thẻ vẫn chưa tăng trở lại. Giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm tăng thêm 1.000 đ/kg so với tuần trước.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại miền Trung tăng mạnh.

Trong tuần 30/8-5/9 giá tôm sú cỡ 40 con/kg tại Khánh Hòa ổn định, có mức từ 400.000-420.000 đ/kg. Còn tại Đà Nẵng tuần 30/8-5/9 giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tăng 10.000 đ/kg so với tuần 23/8-29/8.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Khánh Hòa, đồng/kg

 

Tôm sú cỡ 40 con/kg

Tôm thẻ cỡ 80-60 con/kg

30/8-5/9

400000-420000

160000-180000

23/8-29/8

400000-420000

160000-180000

16/8-22/8

400000-420000

160000-180000

9/8-15/8

400000-420000

160000-180000

Nguồn: Vasep                                                                                                                

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Đà Nẵng, đồng/kg

 

 Tôm sú

 Tôm thẻ chân trắng

 

 8 con/kg

 15 con/kg

 25-30 con/kg

 40 con/kg

 60 con/kg

 80 con/kg

 120 con/kg

30/8-5/9

 

500000

260000

190000

130000

110000

90000

23/8-29/8

 

440000

200000

130000

120000

90000

70000

16/8-22/8

 

420000

200000

150000

155000

120000

85000

9/8-15/8

 

450000

240000

200000

160000

125000

90000

2/8-8/8

 

480000

260000

220000

160000

125000

90000

26/7-1/8

 

470000

240000

200000

170000

135000

90000

Nguồn: Vasep

Thương mại

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 28/8-3/9 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Hong Kong, trong khi giảm mạnh đối với Trung Quốc và Hà Lan.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 28/8-3/9 đạt 6.114 tấn, trị giá 66,34 triệu USD giảm 14,06% về lượng và giảm 12,83% về trị giá so với kỳ 21/8-27/8.

Trong kỳ 28/8-3/9, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.419 tấn và thu về 17,07 triệu USD. Thị trường Trung Quốc xếp thứ 2 về lượng và thứ 3 về trị giá (sau Nhật Bản), chiếm tỷ trọng 16,53%, đạt 6,99 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 28/8-3/9 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Hong Kong, trong khi giảm mạnh đối với Trung Quốc và Hà Lan.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo chủng loại trong kỳ 28/8-3/9 so sánh với kỳ 21/8-27/8

Chủng loại

 ĐL/CB

 Kỳ 28/8-3/9

 Kỳ 21/8-27/8

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 ĐL

2,569

23,621,256

3,093

28,559,171

-16.92

-17.29

 CB

1,969

24,078,938

2,296

26,483,594

-14.27

-9.08

 Tổng

4,538

47,700,194

5,389

55,042,765

-15.79

-13.34

 Tôm sú

 ĐL

776

11,099,002

979

14,489,790

-20.68

-23.40

 CB

76

1,307,762

109

1,237,626

-30.69

5.67

 Tổng

852

12,406,764

1,088

15,727,416

-21.69

-21.11

 Tôm khác

 ĐL

320

2,907,063

274

2,144,915

16.74

35.53

 CB

403

3,324,145

363

3,187,975

11.29

4.27

 Tổng

723

6,231,208

637

5,332,890

13.64

16.84

 Tổng

 

6,114

66,338,166

7,114

76,103,072

-14.06

-12.83

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 28/8-3/9 so sánh với kỳ 21/8-27/8

Thị trường

 Kỳ 28/8-3/9

Kỳ 21/8-27/8

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,419

17,071,912

1,585

18,021,854

-10.46

-5.27

 China

1,011

6,988,027

1,371

10,414,949

-26.30

-32.90

 Japan

750

11,936,261

788

13,614,666

-4.76

-12.33

 Korea

525

4,774,598

556

5,761,235

-5.60

-17.13

 Australia

304

3,120,163

281

3,201,000

8.20

-2.53

 Netherlands

281

2,803,039

357

3,193,875

-21.23

-12.24

 HongKong

267

2,479,289

207

1,813,380

29.06

36.72

 Canada

233

3,118,660

223

3,051,225

4.34

2.21

 UK

226

2,663,569

271

2,943,568

-16.55

-9.51

 Germany

179

1,492,248

190

1,902,048

-5.42

-21.55

 Taiwan

159

1,170,355

278

2,063,120

-42.73

-43.27

 France

145

1,201,689

141

1,328,281

3.15

-9.53

 Singapore

145

1,600,081

229

2,609,332

-36.74

-38.68

 Denmark

62

959,339

114

1,318,106

-45.04

-27.22

 Czech Republic

60

422,716

38

283,690

56.69

49.01

Tổng Top 15

5,766

61,801,945

6,627

71,520,328

-12.99

-13.59

Tổng XK

6,114

66,338,166

7,114

76,103,072

-14.06

-12.83

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin liên quan Vay tín chấp