Thị trường tôm (1/8-7/8/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ
 

Thị trường tôm (1/8-7/8/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ

Thị trường thế giới

Thị trường tôm nguyên liệu tại Thái Lan và Trung Quốc tăng nhẹ về giá.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) tháng 7-8/2019, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

Bắc Hải, Quảng Tây

01/08/2019

23

21

19

 

27/07/2019

 

 

19

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Thị trường trong nước

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ.

Tại ĐBSCL, giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm tăng 2.000 đ/kg so với tuần trước.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại miền Trung tăng nhẹ

Trong tuần 26/7-1/8 giá tôm sú cỡ 40 con/kg tại Khánh Hòa giảm nhẹ, có mức từ 420.000-440.000 đ/kg. Còn tại Đà Nẵng tuần 26/7-1/8 giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tăng 5.000 đ/kg so với tuần 19/7-25/7.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Khánh Hòa, đồng/kg

 

Tôm sú cỡ 40 con/kg

Tôm thẻ cỡ 80-60 con/kg

26/7-1/8

420000-440000

170000-190000

19/7-25/7

420000-450000

170000-190000

12/7-18/7

400000-420000

150000-180000

5/7-11/7

400000-420000

150000-180000

Nguồn: Vasep                                                                                                    

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Đà Nẵng, đồng/kg

 

 Tôm sú

 Tôm thẻ chân trắng

 

 8 con/kg

 15 con/kg

 25-30 con/kg

 40 con/kg

 60 con/kg

 80 con/kg

 120 con/kg

26/7-1/8

 

470000

240000

200000

170000

135000

90000

19/7-25/7

 

480000

250000

200000

165000

130000

100000

12/7-18/7

 

500000

260000

200000

160000

120000

90000

5/7-11/7

 

500000

260000

200000

160000

120000

90000

28/6-4/7

 

520000

300000

240000

160000

115000

85000

21/6-27/6

 

520000

300000

240000

155000

110000

80000

Nguồn: Vasep

Thương mại

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 24/7-30/7 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Anh và Hà Lan, trong khi giảm mạnh đối với Mỹ.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 24/7-30/7 đạt 7.570 tấn, trị giá 80,93 triệu USD tăng 15,83% về lượng và tăng 15,81% về trị giá so với kỳ 17/7-23/7.

Trong kỳ 24/7-30/7, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.511 tấn và thu về 18,87 triệu USD. Thị trường Trung Quốc xếp thứ 2 về lượng và thứ 3 về trị giá (sau Nhật Bản), chiếm tỷ trọng 16,88%, đạt 8,84 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 24/7-30/7 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Anh và Hà Lan, trong khi giảm mạnh đối với Mỹ.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo chủng loại trong kỳ 24/7-30/7 so sánh với kỳ 17/7-23/7

 Chủng loại

 ĐL/CB

 Kỳ 24/7-30/7

 Kỳ 17/7-23/7

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 ĐL

3,593

34,447,051

2,937

29,069,463

22.32

18.50

 CB

2,246

26,660,382

2,086

22,717,965

7.69

17.35

 Tổng

5,839

61,107,433

5,023

51,787,428

16.25

18.00

 Tôm sú

 ĐL

756

10,871,214

805

11,628,647

-6.16

-6.51

 CB

105

1,801,161

58

1,113,043

81.81

61.82

 Tổng

861

12,672,375

863

12,741,690

-0.28

-0.54

 Tôm khác

 ĐL

336

2,898,260

317

2,557,440

6.12

13.33

 CB

534

4,248,130

333

2,791,599

60.50

52.18

 Tổng

870

7,146,390

649

5,349,039

33.99

33.60

 Tổng

 

7,570

80,926,198

6,536

69,878,157

15.83

15.81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 24/7-30/7 so sánh với kỳ 17/7-23/7

Thị trường

 Kỳ 24/7-30/7

Kỳ 17/7-23/7

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,511

18,872,622

1,847

21,206,571

-18.21

-11.01

 China

1,278

8,845,405

1,169

8,537,699

9.27

3.60

 Korea

801

6,811,898

452

4,488,120

77.09

51.78

 Japan

797

11,997,275

729

11,264,650

9.28

6.50

 UK

485

5,351,177

225

2,532,002

115.67

111.34

 Netherlands

460

3,607,968

259

2,289,320

77.91

57.60

 Germany

332

3,080,637

260

2,546,576

27.88

20.97

 HongKong

301

2,862,896

173

1,419,535

74.49

101.68

 Canada

256

3,930,463

199

2,421,544

28.77

62.31

 Singapore

229

2,606,047

198

2,669,902

15.83

-2.39

 Taiwan

226

1,954,392

163

1,128,058

38.68

73.25

 Australia

188

2,506,621

176

1,816,975

7.01

37.96

 Belgium

177

1,297,618

102

954,972

73.74

35.88

 Denmark

114

1,827,967

73

1,053,504

56.69

73.51

 France

111

1,343,703

118

1,058,246

-6.47

26.97

Tổng Top 15

7,267

76,896,688

6,143

65,387,674

18.30

17.60

Tổng XK

7,570

80,926,198

6,536

69,878,157

15.83

15.81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin liên quan Vay tín chấp